Font size
WorksheetsPage 1
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Vì sao phải phân loại ống nhiệt?
Để dễ dàng phân biệt cấu trúc của các loại
Để giúp người sử dụng lựa chọn đúng loại mình cần
Để phân biệt giá thành của từng loại
Để chế tạo theo các chủng loại khác nhau mà không so nhầm lẫn
Thiết bị đun nóng nước tích nhiệt bằng nước nóng được sử dụng hợp lý khi nào?
Nhà máy có hơi nước dư thừa hoặc xả bỏ, số lượng công nhân nhiều
Nhà máy có nước nóng dư thừa hoặc xả bỏ, số lượng công nhân nhiều
Nhà máy chuyên sản xuất nước nóng phục vụ nhu cầu dân dụng
Nhà máy sử dụng lò hơi không thường xuyên
Thiết bị sủi bọt nhiên liệu tăng có tác dụng chủ yếu là gì?
Làm sạch bụi trong không khí
Hạ nhiệt độ của không khí
Tăng nhiệt độ của không khí
Hạ nhiệt độ của nước
Suất tiêu hao kim loại của thiết bị trao đổi nhiệt càng nhỏ thì hệ quả nào đúng nhất?
Hiệu quả kinh tế của thiết bị càng cao
Trở kháng thủy lực của thiết bị càng lớn
Diện tích trao đổi nhiệt của thiết bị càng giảm
Khả năng trao đổi nhiệt của thiết bị càng tốt
Ưu và nhược điểm chính của thiết bị làm lạnh không khí dùng đệm là gì?
Thiết bị nhỏ gọn nhưng trở lực lớn nên tiêu tốn nhiều năng lượng cho quạt
Thiết bị nhỏ gọn nhưng khó hạ nhiệt độ của không khí
Thiết bị lớn, trở lực nhỏ nhưng chi phí vận hành cao
Thiết bị nhỏ gọn, trở lực nhỏ nên tiết kiệm năng lượng
Mục tiêu chính khi phân loại thiết bị trao đổi nhiệt (EPU) theo lý thuyết 7 điểm là gì?
Chuẩn hóa thuật ngữ kỹ thuật để dễ đào tạo
Tối ưu chi phí vật liệu bằng cách giảm chiều dày
Tăng độ bền cơ học bằng cách thêm gia cường
Hệ thống hóa các chủng loại để tránh nhầm lẫn trong thiết kế và vận hành
Trong bối cảnh nhà máy có hơi nước dư thừa, giải pháp nào khai thác năng lượng hiệu quả nhất theo nội dung bài?
Xả bỏ hơi để giảm áp suất hệ thống
Dùng thiết bị đun nóng nước tích nhiệt bằng nước nóng
Tăng công suất lò hơi để tận dụng nhiệt
Dùng thiết bị sủi bọt để gia nhiệt không khí thay cho nước
Khi mục tiêu là tăng nhiệt độ của không khí cấp, thiết bị nào được ưu tiên theo mô tả?
Thiết bị sủi bọt nhiên liệu tăng
Thiết bị làm lạnh không khí dùng đệm
Thiết bị trao đổi nhiệt diện tích lớn nhưng tốc độ thấp
Thiết bị đun nước tích nhiệt bằng hơi
Chỉ tiêu nào phản ánh trực tiếp mức vật liệu sử dụng cho một đơn vị diện tích trao đổi nhiệt?
Hệ số truyền nhiệt tổng cộng U
Suất tiêu hao kim loại của thiết bị
Tốc độ dòng chảy bề mặt
Nhiệt độ logarit trung bình (LMTD)
Nhược điểm nổi bật của thiết bị làm lạnh không khí dùng đệm khiến chi phí vận hành tăng là gì?
Khả năng chống ăn mòn kém cần thay thế thường xuyên
Trở lực lớn nên cần công suất quạt cao
Khó tháo lắp vệ sinh định kỳ
Yêu cầu nhiệt độ nước cấp rất thấp
Thiết bị đốt nóng không khí kiểu quay có ưu điểm nổi bật nào so với kiểu tĩnh?
Thiết bị làm việc mà không cần tiêu thụ điện năng
Nhiệt độ không khí ra khỏi thiết bị có thể đạt tới giá trị rất cao
Bề mặt truyền nhiệt không bám bẩn
Diện tích bề mặt truyền nhiệt lớn
Nếu độ chênh nhiệt độ toàn bộ của ống nhiệt tăng gấp đôi trong khi nhiệt trở của ống giảm một nửa, thì công suất nhiệt sẽ thay đổi thế nào?
Giảm đi 4 lần
Tăng gấp 4 lần
Không thay đổi
Tăng gấp 2 lần
Trong hệ thống bay hơi ống với môi chất lạnh sôi ngoài ống, nước chảy trong ống cần lưu ý nhất vấn đề nào?
Ăn toan cháy nổ
Tổn thất nhiệt ra môi trường
Rò rỉ môi chất
Đóng băng gây vỡ ống
Làm các tấm chắn bên trong thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống vỏ có tác dụng chính gì?
Tạo sự chuyển động cắt ngang nhiều lần của dòng chuyển động ngoài ống
Bù giãn nở nhiệt của các ống khi thiết bị làm việc ở nhiệt độ cao
Tránh sự rung động của các ống và tăng cường trao đổi nhiệt
Cố định các ống với nhau
Khi hiệu suất trao đổi nhiệt của thiết bị càng lớn thì đặc trưng nào sau đây đúng nhất?
Diện tích truyền nhiệt của thiết bị càng lớn
Dòng nhiệt (công suất nhiệt) của thiết bị càng giảm
Hệ số truyền nhiệt của thiết bị càng giảm
Dòng nhiệt (công suất nhiệt) của thiết bị càng tăng
Lợi ích của thiết bị có thể hạ nhiệt độ của không khí xuống thấp nhưng tiêu tốn ít nước là gì?
Giảm công suất quạt cần thiết
Tăng tốc độ làm lạnh không khí nhanh nhưng cồng kềnh
Tiết kiệm nước trong quá trình vận hành
Không cần nguồn điện cho thiết bị
Trong thiết kế ống nhiệt, yếu tố nào làm giảm dao động ống và đồng thời tăng trao đổi nhiệt?
Tăng độ nhám bề mặt ống
Bố trí tấm chắn hợp lý trong vỏ thiết bị
Giảm vận tốc dòng ngoài ống
Dùng ống có đường kính lớn hơn
Nguy cơ nào thường trực khi nước chảy trong ống còn môi chất lạnh sôi bên ngoài ở nhiệt độ rất thấp?
Ăn mòn điện hóa nhanh
Đóng cặn muối trên thành ống
Đóng băng nước trong ống
Hình thành bọt khí gây cavitation
Khi muốn tăng công suất nhiệt của một ống trao đổi nhiệt mà không đổi vật liệu, cách nào sau đây phù hợp nhất?
Tăng độ chênh nhiệt độ toàn bộ giữa hai môi trường
Giảm diện tích trao đổi nhiệt
Tăng nhiệt trở của thành ống
Giảm vận tốc dòng chảy
Mục tiêu chính khi tăng diện tích truyền nhiệt của thiết bị là gì?
Giảm nhiệt độ ra của cả hai dòng
Tăng công suất trao đổi nhiệt ở cùng chênh lệch nhiệt độ
Giữ nguyên công suất nhưng giảm tổn thất áp suất
Loại bỏ hiện tượng bám bẩn bề mặt
Trong các loại giới hạn công suất của ống nhiệt trong trường, giới hạn nào có giá trị nhỏ nhất?
Giới hạn sôi
Giới hạn âm thanh
Giới hạn lôi cuốn
Các giới hạn có giá trị gần bằng nhau
Chọn chất lỏng có áp suất và nhiệt độ cao đi trong ống có lợi ích gì?
Không có lợi ích gì hết
Giảm chi phí chế tạo vì ống không cần quá dày mà vẫn đảm bảo an toàn
Tăng cường khả năng truyền nhiệt vì diện tích truyền nhiệt tăng lên
Giảm công bơm vì chất lỏng đi trong ống có trở kháng thủy lực nhỏ
Việc vệ sinh bề mặt truyền nhiệt định kỳ sẽ đem lại lợi ích gì?
Tăng lưu lượng của các dòng môi chất
Giúp thiết bị làm việc ổn định khi cần giảm công suất
Giảm trở kháng thủy lực, tăng điện tích truyền nhiệt
Giảm trở kháng thủy lực, tăng hệ số truyền nhiệt
Để nâng cao hệ số năng lượng của thiết bị trao đổi nhiệt thì cần
Tăng công suất tiêu thụ điện của bơm, quạt
Giảm diện tích truyền nhiệt của thiết bị
Vệ sinh làm sạch bề mặt truyền nhiệt của thiết bị
Tăng trở kháng thủy lực của thiết bị
Trong các thiết bị trao đổi nhiệt được kết nối với hệ thống kín, thành phần trở kháng thủy lực nào không xuất hiện?
Trở kháng gia tốc
Trở kháng cục bộ
Trở kháng trọng trường
Trở kháng ma sát
Khi chất lỏng có nhiệt độ cao đi trong ống, vì sao chi phí chế tạo có thể giảm?
Do cần thêm các lớp cách nhiệt dày
Do ống không cần quá dày mà vẫn đảm bảo an toàn cơ học
Do tăng trở kháng thủy lực nên giảm nhu cầu vật liệu
Do tăng diện tích bề mặt nên giảm yêu cầu độ bền
Trong ống nhiệt, giới hạn âm thanh bị chi phối bởi yếu tố nào sau đây?
Vận tốc truyền sóng áp suất đạt tới tốc độ âm của môi chất
Sự tạo bọt sôi mạnh làm gián đoạn dòng chảy
Hiện tượng lôi cuốn hơi kéo theo lỏng ra khỏi vùng bay hơi
Sự ma sát thành ống làm giảm hệ số truyền nhiệt
Bề mặt truyền nhiệt bị bám bẩn sẽ ảnh hưởng chủ yếu đến đại lượng nào?
Nhiệt dung riêng của môi chất
Hệ số truyền nhiệt tổng quát của thiết bị
Áp suất đầu vào của bơm
Tốc độ âm thanh trong ống
Trong hệ thống trao đổi nhiệt kín, loại trở kháng nào phụ thuộc vào sự thay đổi cao độ?
Trở kháng trọng trường
Trở kháng ma sát
Trở kháng cục bộ tại co, cút, van
Trở kháng gia tốc khi dòng tăng tốc
Biện pháp nào trực tiếp giúp tăng hệ số truyền nhiệt mà không tăng công suất tiêu thụ?
Tăng tốc độ quay của bơm để tăng lưu lượng
Lắp thêm van tiết lưu để kiểm soát áp suất
Vệ sinh bề mặt truyền nhiệt để giảm bám bẩn
Giảm đường kính ống để tăng vận tốc dòng
Trong giai đoạn khởi động thiết bị làm mát dầu, nội năng của thiết bị thay đổi như thế nào?
Tăng liên tục
Lúc tăng lúc giảm
Giảm đều
Không thay đổi
Vì sao trong các buồng làm lạnh không khí kiểu phun, người ta thường phun nước ngược chiều dòng không khí?
Để tránh bị tiêu tốn nhiều nước
Để giảm tốc độ của dòng không khí
Để tăng khả năng hòa hơi nước vào không khí
Để không khí dễ dàng cuốn theo những giọt nước
Hiệu suất trao đổi nhiệt của thiết bị càng lớn thì đại lượng nào tăng?
Diện tích truyền nhiệt của thiết bị càng lớn
Dòng nhiệt (công suất nhiệt) của thiết bị càng giảm
Hệ số truyền nhiệt của thiết bị càng giảm
Dòng nhiệt (công suất nhiệt) của thiết bị càng tăng
Trong các loại giới hạn công suất của ống nhiệt trong trường, giới hạn nào có giá trị nhỏ nhất?
Các giới hạn có giá trị gần bằng nhau
Giới hạn âm thanh
Giới hạn sôi
Giới hạn lôi cuốn
Để tăng cường quá trình trao đổi nhiệt trong tháp giải nhiệt (cooling tower), cần có điều kiện nào?
Không khí có tốc độ nhỏ
Không khí có nhiệt độ và độ ẩm càng thấp càng tốt
Không khí có nhiệt độ cao
Không khí có nhiệt độ thấp và độ ẩm cao
Tại sao cần ưu tiên lựa chọn môi chất có khối lượng riêng, nhiệt dung riêng, hệ số dẫn nhiệt lớn cho thiết bị trao đổi nhiệt?
Để giảm năng lượng tiêu tốn cho bơm
Để tăng cường tính lưu động của dòng
Để làm giảm diện tích trao đổi nhiệt cần thiết
Để hạ thấp nhiệt độ vận hành của thiết bị
Trong khởi động thiết bị làm mát dầu, lựa chọn nào mô tả sai về biến thiên nội năng?
Nội năng tăng đều theo thời gian
Nội năng dao động, lúc tăng lúc giảm
Nội năng giảm liên tục đến khi ổn định
Nội năng không đổi ở mọi thời điểm
Khi hiệu suất trao đổi nhiệt tăng, đâu là hệ quả trực tiếp lên công suất nhiệt qua thiết bị?
Công suất nhiệt giảm do tổn thất tăng
Công suất nhiệt tăng vì truyền nhiệt hiệu quả hơn
Công suất nhiệt không đổi vì phụ thuộc vào vật liệu
Công suất nhiệt dao động do lưu lượng không ổn định
Trong buồng làm lạnh không khí kiểu phun, phun nước cùng chiều dòng khí sẽ gây hệ quả nào không mong muốn nhất?
Khí khó cuốn theo giọt nước, giảm tiếp xúc
Tăng tiêu tốn nước do bay hơi nhanh
Giảm khả năng hòa hơi nước vào khí
Tăng tốc độ dòng khí vượt ngưỡng thiết kế
Trong ống nhiệt, vì sao "giới hạn âm thanh" thường nhỏ hơn "giới hạn sôi" và "giới hạn lôi cuốn"?
Vì tốc độ tới hạn liên quan đến sóng áp suất đạt trước các hiện tượng sôi/lôi cuốn
Vì truyền nhiệt đối lưu mạnh hơn bức xạ
Vì tính dẫn nhiệt của vật liệu ống thấp
Vì lưu lượng khối bị giới hạn bởi cavitation
DoK1: Trong hệ thống xử lý khói thải, vì sao các ống của bộ quá nhiệt thường được bố trí song song?
Để tăng cường hiệu quả truyền nhiệt từ khói tới trong ống
Để dễ dàng bố trí các cụm trong đường khói
Để tránh đóng xỉ và dễ làm sạch bề mặt ngoài ống
Để giảm trở lực đường khói
DoK2: Thiết bị nào sau đây là thiết bị trao đổi nhiệt kiểu hỗn hợp?
Buồng phun làm lạnh không khí
Tháp làm lạnh không khí dùng đệm
Tháp giải nhiệt nước bình ngưng
Tất cả các loại trên
DoK1: Ưu điểm chung của các thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống trơn là gì?
Tuổi thọ cao
Dễ làm sạch bề mặt truyền nhiệt
Cấu tạo tương đối đơn giản
Tất cả các ưu điểm trên
DoK2: Khi nào thiết bị đun nóng nước tích nhiệt bằng nước nóng được sử dụng hợp lý nhất?
Nhà máy sử dụng lò hơi không thường xuyên
Nhà máy có hơi nước dư thừa hoặc xả bỏ, số lượng công nhân nhiều
Nhà máy có nước nóng dư thừa hoặc xả bỏ, số lượng công nhân nhiều
Nhà máy chuyên sản xuất nước nóng phục vụ nhu cầu dân dụng
DoK1: Vì sao các thiết bị ngưng tụ không cần bọc cách nhiệt?
Vì không có sự trao đổi nhiệt với môi trường
Vì dòng nhiệt truyền ra môi trường cùng là dòng nhiệt hữu ích
Vì cần giảm chi phí cách nhiệt
Vì dòng nhiệt truyền ra môi trường không đáng kể
DoK3: Xem xét yêu cầu vận hành và bảo trì, phương án bố trí ống song song trong bộ quá nhiệt ảnh hưởng thế nào đến chi phí vận hành hệ thống khói thải? Chọn nhận định đúng nhất.
Làm tăng chi phí do tăng số lượng ống cần vệ sinh
Không ảnh hưởng chi phí vì chỉ thay đổi hình học dòng khói
Giảm chi phí vì dễ bố trí cụm, thuận lợi cho bảo trì và làm sạch
Giảm chi phí vì tăng hiệu quả truyền nhiệt nên giảm công suất quạt
DoK2: Trong ba loại thiết bị (buồng phun làm lạnh, tháp làm lạnh dùng đệm, tháp giải nhiệt nước), điểm chung khiến chúng được xếp vào kiểu hỗn hợp là gì?
Kết hợp truyền nhiệt đối lưu và bức xạ trong cùng thiết bị
Kết hợp quá trình truyền nhiệt với truyền khối giữa hai pha
Chỉ làm việc với một pha khí và một pha rắn
Chỉ hoạt động ở áp suất chân không
DoK3: Nếu cần tối ưu khả năng vệ sinh bề mặt truyền nhiệt, lựa chọn nào sau đây phù hợp hơn giữa thiết bị ống trơn và có cánh?
Ống trơn vì dễ làm sạch bề mặt truyền nhiệt
Ống có cánh vì tăng diện tích nên vệ sinh nhanh hơn
Cả hai như nhau vì chủ yếu phụ thuộc vào chất bẩn
Ống có cánh vì cánh giúp giảm đóng cáu cặn
DoK2: Trong bối cảnh nhà máy có hơi nước dư thừa và số lượng công nhân nhiều, mục tiêu chính khi dùng thiết bị đun nóng nước tích nhiệt bằng nước nóng là gì?
Tận dụng nguồn nhiệt dư để cung cấp nước nóng sinh hoạt ổn định
Giảm áp suất nồi hơi để tiết kiệm nhiên liệu
Tăng nhiệt độ hơi cấp cho tua-bin
Thay thế hoàn toàn hệ thống sưởi không khí
DoK3: Một kỹ sư đề xuất bọc cách nhiệt cho thiết bị ngưng tụ để giảm tổn thất nhiệt ra môi trường. Nhận định nào phản biện hợp lý nhất?
Bọc cách nhiệt sẽ giảm truyền nhiệt hữu ích ra môi trường nên làm giảm hiệu suất ngưng tụ
Bọc cách nhiệt chỉ cần thiết khi ngưng tụ ở áp suất cao
Không nên bọc vì thiết bị ngưng tụ cần tản nhiệt ra môi trường trong quá trình vận hành
Nên bọc để an toàn nhiệt cho người vận hành
Tính sức bền thiết bị trao đổi nhiệt là xác định thông số nào?
Chiều dày của các chi tiết
Nhiệt độ làm việc của thiết bị
Khối lượng môi chất của thiết bị
Áp suất làm việc của thiết bị
Vì sao khi tính toán thiết bị đun nóng nước bằng hơi không thể viết phương trình cân bằng nhiệt cho 1 đơn vị thời gian, mà phải viết trong 1 khoảng thời gian?
Vì quá trình trao đổi nhiệt diễn ra trong điều kiện áp suất ngưng tụ của hơi thay đổi
Vì nhiệt độ ngưng tụ của hơi không quá lớn
Vì lượng nhiệt trao đổi giữa hơi và nước thay đổi theo thời gian
Vì lưu lượng của hơi không thay đổi
Ở thiết bị ngưng tụ kiểu tưới, việc tưới nước từ trên xuống đem lại lợi ích gì so với việc phun nuớc?
Công suất bơm nhỏ hơn
Khó làm sạch bề mặt ống
Dễ làm sạch bề mặt ống
Công suất bơm lớn hơn
Hiệu suất trao đổi nhiệt của thiết bị:
Là tỉ số giữa dòng nhiệt (công suất nhiệt) của thiết bị so với dòng nhiệt cực đại
Cho biết hiệu quả trao đổi nhiệt giữa hai dòng môi chất
Phụ thuộc vào nhiệt dung toàn phần của các dòng và cấu hình của thiết bị
Tất cả các ý trên đều đúng
Suất tiêu hao kim loại của thiết bị trao đổi nhiệt?
Diện tích bề mặt truyền nhiệt ứng với 1 đơn vị khối lượng kim loại tiêu hao
Lượng kim loại tiêu hao ứng với 1 đơn vị công suất nhiệt của thiết bị
Công suất nhiệt của thiết bị ứng với 1 đơn vị diện tích bề mặt
Khối lượng kim loại tiêu hao trên 1 đơn vị diện tích bề mặt truyền nhiệt
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về quá trình ngưng tụ?
Nhiệt ẩn ngưng tụ làm giảm nhiệt độ của hơi xuống bằng nhiệt độ môi trường
Áp suất ngưng tụ thường được coi là không đổi trong mọi tính toán
Tốc độ ngưng tụ phụ thuộc vào chênh lệch nhiệt độ và hệ số truyền nhiệt
Ngưng tụ không trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh
Khi thiết kế thiết bị trao đổi nhiệt, thông số nào sau đây thường được sử dụng để đánh giá kinh tế vật liệu?
Hiệu suất nhiệt
Suất tiêu hao kim loại
Tốc độ dòng chảy
Hệ số ma sát
Trong đánh giá thiết bị ngưng tụ, lợi ích chính của tưới nước so với phun nước liên quan đến yếu tố nào?
Tiết kiệm năng lượng bơm
Giảm diện tích bề mặt truyền nhiệt
Tăng áp suất ngưng tụ
Giảm hệ số truyền nhiệt
Phát biểu nào mô tả đúng nhất ý nghĩa của "hiệu suất trao đổi nhiệt"?
Tỉ số giữa công suất nhiệt thực tế của thiết bị và công suất nhiệt cực đại có thể đạt
Tổng nhiệt dung của môi chất nóng trừ môi chất lạnh
Hệ số truyền nhiệt trung bình của bề mặt thiết bị
Tốc độ tăng nhiệt độ của dòng nóng theo thời gian
Chọn phương án đúng để hoàn tất định nghĩa: "Suất tiêu hao kim loại" thể hiện...
Khối lượng kim loại sử dụng trên mỗi mét vuông bề mặt truyền nhiệt
Diện tích bề mặt cần thiết cho mỗi kilogram môi chất
Nhiệt lượng truyền cho mỗi mét vuông bề mặt
Thời gian cần để đạt cân bằng nhiệt mỗi chu trình
Vì sao phải phân loại ống nhiệt?
Để phân biệt giá thành của từng loại
Để dễ dàng phân biệt cấu trúc của các loại
Để chế tạo theo các chủng loại khác nhau mà không sợ nhầm lẫn
Để giúp người sử dụng lựa chọn đúng loại mà mình cần
Nếu không khí vào tháp giải nhiệt (cooling tower) có nhiệt độ thấp thì trao đổi nhiệt diễn ra trong tháp chủ yếu bằng hình thức nào?
Dẫn nhiệt giữa máng nước và vách thiết bị
Bốc hơi nước vào không khí
Dẫn nhiệt từ không khí ra ngoài
Đối lưu giữa không khí và máng nước
Vì sao các thiết bị ngưng tụ không cần bọc cách nhiệt?
Vì không có sự trao đổi nhiệt với môi trường
Vì cần giảm chi phí cách nhiệt
Vì dòng nhiệt truyền ra môi trường không đáng kể
Vì dòng nhiệt truyền ra môi trường cũng là dòng nhiệt hữu ích
Tại sao trong thiết bị đun nóng nước bằng hơi hoạt động theo chu kỳ thường sử dụng ống trơn?
Vì ống trơn dễ vệ sinh cặn bã và hệ số tỏa nhiệt phía nước cũng khá lớn
Vì diện tích truyền nhiệt của ống trơn lớn hơn diện tích truyền nhiệt của ống có cánh
Vì sử dụng ống trơn thì khả năng truyền nhiệt lớn hơn
Vì ống trơn dễ chế tạo hơn ống có cánh mà lại có giá thành xấp xỉ nhau
Thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống có cánh được sử dụng trong trường hợp nào sau đây là hợp lý?
Môi chất đi ngoài ống là chất khỉ sạch và có hệ số tỏa nhiệt nhỏ hơn nhiều so với môi chất trong ống
Môi chất đi ngoài ống là chất khỉ có nhiều bụi bẩn và có hệ số tỏa nhiệt nhỏ hơn không nhiều so với môi chất trong ống
Thiết bị trao đổi nhiệt có công suất rất lớn
Môi chất có tính độc hại, gây ăn mòn đi trong ống, môi chất có hệ số tỏa nhiệt lớn chuyển động cắt ngang ngoài ống
Trong tháp giải nhiệt, khi nào bốc hơi nước vào không khí là cơ chế chiếm ưu thế?
Khi không khí có độ ẩm cao và nhiệt độ cao
Khi không khí khô và nhiệt độ thấp
Khi nước nóng hơn không khí nhưng không có sự tiếp xúc bề mặt
Khi máng nước được cách nhiệt hoàn toàn
Lợi ích chính của việc sử dụng ống có cánh là gì trong trao đổi nhiệt?
Tăng diện tích bề mặt phía có hệ số tỏa nhiệt nhỏ
Giảm tổn thất áp suất trong ống
Tăng hệ số tỏa nhiệt ở cả hai phía như nhau
Giảm nhiệt độ trung bình của môi chất
Trong thiết kế thiết bị ngưng tụ, việc không bọc cách nhiệt ảnh hưởng như thế nào đến hiệu suất?
Giảm hiệu suất vì tăng thất thoát nhiệt không hữu ích
Không ảnh hưởng vì trao đổi nhiệt với môi trường là không đáng kể
Tăng hiệu suất vì giảm chênh lệch nhiệt độ trong thiết bị
Tăng nhu cầu bảo trì do bề mặt lạnh
Nguyên nhân chính khiến ống trơn thuận tiện cho hệ thống đun nóng nước bằng hơi theo chu kỳ là gì?
Khả năng tạo xoáy tăng cường trao đổi nhiệt
Dễ dàng vệ sinh cặn bã tích tụ theo thời gian
Giảm hệ số ma sát của dòng chảy
Tăng độ bền cơ học khi chịu áp lực
Khi môi chất ngoài ống có nhiều bụi bẩn, lựa chọn ống có cánh cần cân nhắc điều gì?
Cánh tăng diện tích nhưng dễ bị bám bẩn làm giảm hiệu quả
Cánh làm giảm hệ số tỏa nhiệt phía ngoài
Cánh giúp tự làm sạch nên phù hợp mọi điều kiện
Cánh khiến thiết bị không cần bảo trì
Thiết bị trao đổi nhiệt có độ gọn càng nhỏ thì hệ quả nào đúng nhất?
Thể tích của thiết bị càng nhỏ
Thiết bị càng nhỏ gọn
Diện tích trao đổi nhiệt càng lớn
Thiết bị càng cồng kềnh
Chiều dày thân trụ thiết bị trao đổi nhiệt được xác định dựa trên cơ sở nào?
Cân bằng khối lượng môi chất
Cân bằng áp suất trong và ngoài thiết bị
Cân bằng lực theo phương bán kính
Cân bằng nhiệt trong thiết bị
Vì sao các thiết bị trao đổi nhiệt cần phải kín khít?
Để môi chất không rò ra ngoài gây bẩn thỉu, ô nhiễm môi trường
Để môi chất không bị nhiễm bẩn do môi chất kia rò sang
Để không bị hao hụt môi chất
Các lý do trên đều đúng
Một lý do trọng yếu khiến thiết bị trao đổi nhiệt phải kín khít là gì?
Ngăn rò rỉ làm bẩn môi trường
Ngăn nhiễm bẩn chéo giữa các môi chất
Giảm hao hụt môi chất
Tối ưu diện tích truyền nhiệt
Thiết bị trao đổi nhiệt hoạt động theo chu kỳ bao gồm những kiểu nào?
Thiết bị đun nóng nước tích nhiệt dùng nước nóng
Thiết bị đun nóng nước tích nhiệt dùng hơi
Thiết bị trao đổi nhiệt kiểu hồi nhiệt
Tất cả các loại trên
Khi tính toán truyền nhiệt trong các bộ quá nhiệt nồi chung, cần quan tâm đến thông số nào sau đây?
Nhiệt độ của khói
Độ đen của khói
Tốc độ dòng khói
Nồng độ hơi nước trong khói
Trong lựa chọn chiều dày thân trụ thiết bị trao đổi nhiệt, yếu tố nào sau đây KHÔNG phải cơ sở xác định?
Cân bằng áp suất trong và ngoài thiết bị
Cân bằng lực theo phương bán kính
Cân bằng nhiệt trong thiết bị
Quy đổi theo khối lượng môi chất
Phát biểu nào mô tả đúng nhất về "độ gọn" của thiết bị trao đổi nhiệt?
Tỉ số diện tích trao đổi nhiệt trên thể tích càng lớn thì độ gọn càng nhỏ
Tỉ số diện tích trao đổi nhiệt trên thể tích càng nhỏ thì độ gọn càng nhỏ
Độ gọn càng nhỏ tương ứng diện tích trao đổi nhiệt càng lớn
Độ gọn càng nhỏ tương ứng thiết bị càng cồng kềnh
Mục tiêu an toàn nào nổi bật khi yêu cầu thiết bị trao đổi nhiệt kín khít?
Giảm tạp âm do dòng chảy
Ngăn nhiễm bẩn chéo giữa các môi chất
Tăng hiệu suất trao đổi nhiệt do giảm tổn thất áp suất
Bảo vệ lớp cách nhiệt khỏi ẩm
Trong các lựa chọn sau, yếu tố nào trực tiếp tăng hiệu quả truyền nhiệt với thiết bị có độ gọn nhỏ?
Tăng diện tích trao đổi nhiệt trên một đơn vị thể tích
Giảm khối lượng môi chất lưu trữ
Tăng độ dày thành ống trao đổi nhiệt
Giảm chênh lệch nhiệt độ giữa các môi chất
Khác biệt cơ bản về mặt kết cấu giữa thiết bị ngưng tụ kiểu tưới và thiết bị bay hơi kiểu tưới là gì?
Thiết bị bay hơi do làm việc ở áp suất thấp nên tuổi thọ sẽ cao hơn
Thiết bị bay hơi phải có vỏ hợp cách nhiệt, còn thiết bị ngưng tụ thì không
Thiết bị ngưng tụ phải được chế tạo với yêu cầu về chất lượng vật liệu cao hơn
Thiết bị ngưng tụ phải được tưới nhiều chất lỏng hơn
Đâu là sự khác biệt chủ yếu giữa thiết bị trao đổi nhiệt kiểu hỗn hợp giữa chất lỏng và chất khí với thiết bị kiểu vách ngăn và thiết bị kiểu chu kỳ?
Thiết bị có kích thước nhỏ gọn hơn
Quá trình trao đổi nhiệt gắn liền với trao đổi chất
Quá trình trao đổi nhiệt diễn ra không liên tục
Thiết bị phải sử dụng bơm
Nếu số đơn vị truyền NTU của thiết bị càng tăng thì điều nào sau đây đúng?
Hiệu suất trao đổi nhiệt càng giảm
Hiệu suất trao đổi nhiệt lúc tăng, lúc giảm
Hiệu suất trao đổi nhiệt luôn không đổi
Hiệu suất trao đổi nhiệt càng tăng
Suất tiêu hao kim loại của thiết bị trao đổi nhiệt là gì?
Khối lượng kim loại tiêu hao trên 1 đơn vị diện tích bề mặt truyền nhiệt
Công suất nhiệt của thiết bị ứng với 1 đơn vị diện tích bề mặt
Lượng kim loại tiêu hao ứng với 1 đơn vị công suất nhiệt của thiết bị
Diện tích bề mặt truyền nhiệt ứng với 1 đơn vị khối lượng kim loại tiêu hao
Vì sao diện tích truyền nhiệt của thiết bị trao đổi nhiệt cần phải lớn?
Để dễ dàng bảo dưỡng, sửa chữa
Để giảm tổn thất áp suất trong dòng chảy
Để giảm kích thước tổng thể của thiết bị
Để tăng khả năng cách nhiệt của vỏ thiết bị
Trong thiết bị trao đổi nhiệt kiểu hỗn hợp khí–lỏng, nhận định nào diễn giải đúng hệ quả vận hành?
Thiết bị nhỏ gọn giúp tăng mật độ công suất trao đổi nhiệt
Vì trao đổi chất gắn liền trao đổi nhiệt nên hiệu suất giảm
Trao đổi nhiệt không liên tục làm tăng nhiệt trở bề mặt
Cần dùng bơm để duy trì lưu lượng khí qua vách ngăn
Phát biểu nào mô tả đúng vai trò của vỏ hợp cách nhiệt đối với thiết bị bay hơi kiểu tưới?
Giảm thất thoát nhiệt và duy trì điều kiện bay hơi ổn định
Tăng khả năng trao đổi chất qua bề mặt lỏng
Giúp thiết bị chịu áp suất cao tốt hơn
Cho phép thiết bị hoạt động không cần tưới chất lỏng
Khi NTU tăng, mô hình lý thuyết cho thấy gì về cách tiếp cận cân bằng nhiệt giữa hai dòng?
Độ chênh nhiệt độ cuối nhỏ lại nên tiệm cận cân bằng tốt hơn
Độ chênh nhiệt độ cuối tăng lên làm xa cân bằng
Không ảnh hưởng đến độ chênh nhiệt độ cuối
Làm đảo chiều truyền nhiệt giữa hai dòng
Chọn phát biểu đúng về tiêu chí thiết kế diện tích truyền nhiệt lớn:
Giúp nâng hệ số truyền nhiệt tổng quát U khi bề mặt mở rộng
Chủ yếu để tăng độ bền cơ học dưới áp suất
Nhằm giảm yêu cầu hợp kim chống ăn mòn
Để giảm khối lượng kim loại tiêu hao xuống 0
Trong các định nghĩa sau, đâu KHÔNG phải là cách diễn đạt đúng về “suất tiêu hao kim loại”?
Khối lượng vật liệu bị ăn mòn trên mỗi mét vuông bề mặt truyền nhiệt
Khối lượng vật liệu bị ăn mòn trên mỗi đơn vị công suất nhiệt
Khối lượng vật liệu bị ăn mòn trên mỗi mét vuông diện tích bề mặt ướt
Khối lượng vật liệu bị ăn mòn trên mỗi mét vuông bề mặt trao đổi
Vì sao diện tích truyền nhiệt của thiết bị trao đổi nhiệt cần phải lớn?
Để dễ dàng bảo dưỡng, sửa chữa
Để tăng kích thước hình học của thiết bị
Để nâng cao công suất nhiệt
Để giảm chi phí chế tạo
Vì sao phải hút chân không khí trước khi nạp môi chất vào ống nhiệt?
Để loại bỏ khí không ngưng có tác dụng xấu đến quá trình truyền nhiệt
Để việc nạp môi chất diễn ra trong môi trường chân không, tránh được tổn thất môi chất
Để dễ dàng nạp môi chất vào ống
Để áp suất trong ống giảm tới trị số cho phép
Nếu có cùng chiều dày và cùng vật liệu thì nắp kiểu nào sẽ chịu áp lực tốt hơn?
Nắp hình hộp
Nắp hình cầu
Nắp hình côn
Nắp hình elip
Thiết bị trao đổi nhiệt có độ gọn càng nhỏ thì:
Thể tích của thiết bị càng nhỏ
Thiết bị càng nhỏ gọn
Thiết bị càng cồng kềnh
Diện tích trao đổi nhiệt càng lớn
Nhược điểm cơ bản của thiết bị đốt nóng không khí kiểu quay là gì?
Kích thước thiết bị khá cồng kềnh
Thiết bị làm việc với độ tin cậy không cao do có sự chuyển động
Nhiệt độ không khí ra khỏi thiết bị không thể đạt được giá trị yêu cầu
Trong các lựa chọn sau, yếu tố nào trực tiếp giúp tăng công suất nhiệt của thiết bị trao đổi nhiệt?
Tăng diện tích truyền nhiệt hiệu dụng
Giảm độ gọn của thiết bị
Tăng khối lượng vật liệu vỏ
Giảm số lượng kênh truyền nhiệt
Mục tiêu chính khi thiết kế nắp hình cầu cho thiết bị chịu áp là gì?
Giảm khối lượng thiết bị nhưng dễ biến dạng
Phân bố ứng suất đều, tăng khả năng chịu áp
Tạo không gian chứa lớn hơn với cùng đường kính
Giảm giá thành chế tạo do hình dạng đơn giản
Khi tồn tại khí không ngưng trong ống nhiệt, hệ quả bất lợi nhất đối với truyền nhiệt là gì?
Tăng hệ số truyền nhiệt do khuấy trộn tăng
Giảm hiệu quả truyền nhiệt vì tạo lớp cản nhiệt
Không ảnh hưởng đáng kể do khí trơ
Tăng áp suất làm tăng nhiệt độ sôi có lợi
Lựa chọn nào mô tả đúng mối quan hệ giữa độ gọn của thiết bị và diện tích trao đổi nhiệt?
Độ gọn nhỏ tương ứng diện tích trao đổi nhiệt lớn
Độ gọn nhỏ tương ứng diện tích trao đổi nhiệt nhỏ
Độ gọn không liên quan tới diện tích trao đổi nhiệt
Độ gọn lớn làm diện tích tăng
Trong vận hành thiết bị quay để đốt nóng không khí, biện pháp nào khả thi nhằm nâng cao độ tin cậy?
Giảm tốc độ quay và cải thiện bôi trơn cơ cấu chuyển động
Tăng độ gọn của thiết bị bằng cách giảm diện tích truyền nhiệt
Bỏ hệ thống chân không để đơn giản hóa
Tăng áp lực trong thiết bị vượt giới hạn cho phép
Trong các thiết bị trao đổi nhiệt được kết nối với hệ thống kín, thành phần trở kháng thủy lực nào không xuất hiện?
Trở kháng cục bộ
Trở kháng ma sát
Trở kháng gia tốc
Trở kháng trọng trường
Khác biệt cơ bản về mặt kết cấu giữa thiết bị ngưng tụ kiểu tưới và thiết bị bay hơi kiểu tưới là gì?
Thiết bị ngưng tụ phải được tưới nhiều chất lỏng hơn
Thiết bị bay hơi phải có vỏ hợp cách nhiệt, còn thiết bị ngưng tụ thì không
Thiết bị ngưng tụ phải được chế tạo với yêu cầu về chất lượng vật liệu cao hơn
Thiết bị bay hơi do làm việc ở áp suất thấp nên tuổi thọ sẽ cao hơn
Trở kháng thủy lực của thiết bị trao đổi nhiệt có ý nghĩa gì?
Khả năng trao đổi nhiệt giữa các môi chất trong thiết bị
Khối lượng kim loại chế tạo thiết bị
Mức độ tiết kiệm năng lượng cho bơm mỗi khi thiết bị hoạt động
Tổn thất áp suất của dòng môi chất khi chuyển động qua thiết bị
Trong thiết bị trao đổi nhiệt, sử dụng môi chất có độ nhớt nhỏ đem lại lợi ích gì?
Tăng cường khả năng truyền nhiệt
Giảm tiêu hao năng lượng cho bơm, quạt
Nâng cao tuổi thọ thiết bị
Giảm kích thước của thiết bị
Chọn phát biểu đúng về trở kháng cục bộ trong thủy lực của thiết bị trao đổi nhiệt.
Phát sinh chủ yếu do ma sát dọc theo chiều dài ống
Gắn với các chi tiết như co, cút, thay đổi tiết diện dòng chảy
Chỉ xuất hiện trong điều kiện dòng chảy tầng
Không phụ thuộc vào hình học thiết bị
Vì sao thiết bị bay hơi kiểu tưới cần có vỏ hợp cách nhiệt?
Để giảm thất thoát nhiệt và ngăn ngưng tụ ngoài
Để tăng khối lượng thiết bị nhằm ổn định cơ học
Để tạo dòng chảy rối trong ống
Để giảm trở kháng cục bộ tại đầu vào
Trong bối cảnh thiết bị trao đổi nhiệt, trở kháng ma sát liên quan trực tiếp đến yếu tố nào của dòng chảy?
Sự thay đổi pha của môi chất
Độ dài bề mặt tiếp xúc và tính nhám thành ống
Nhiệt dung riêng của vật liệu chế tạo
Khả năng chống ăn mòn của thiết bị
Lựa chọn nào mô tả đúng hậu quả của trở kháng thủy lực tăng cao trong thiết bị trao đổi nhiệt?
Tăng hệ số truyền nhiệt đối lưu
Giảm công suất bơm cần thiết
Tăng tổn thất áp suất và tiêu thụ năng lượng phụ trợ
Giảm mức độ bay hơi trong thiết bị
Khi thiết kế hệ thống trao đổi nhiệt kín, yếu tố nào thường không được xem là nguồn gây trở kháng trọng trường?
Chênh lệch cao độ giữa đầu vào và đầu ra
Khối lượng riêng của môi chất
Gia tốc trọng trường
Độ nhớt động học thấp của môi chất
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất với mục tiêu sử dụng môi chất có độ nhớt nhỏ trong các thiết bị trao đổi nhiệt?
Giảm tổn thất áp suất do ma sát để hạ công suất bơm
Tăng độ bền vật liệu của ống trao đổi
Thay đổi hằng số truyền nhiệt của kim loại
Loại bỏ hoàn toàn trở kháng cục bộ
