NEW
Font size
WorksheetsĐường lối 8
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
Câu 1: Các yếu tố cấu thành quốc gia là:
Lãnh thổ, dân cư và Nhà nước.
Lãnh thổ, dân cư và chế độ chính trị.
Lãnh thổ, dân cư và quyền lực công cộng.
Lãnh thổ, dân cư và hệ thống chính trị.
Câu 2: Lãnh thổ quốc gia là:
Phạm vi không gian bao gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời của quốc gia.
Phạm vi không gian bao gồm vùng đất, các đảo, vùng biển, vùng trời của quốc gia.
Phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia.
Phạm vi không gian bao gồm vùng đất, vùng trời, các đảo và quần đảo của quốc gia.
Câu 3: Lãnh thổ quốc gia Việt Nam bao gồm:
Vùng đất, vùng biển đảo, vùng trời và khu vực biên giới của quốc gia.
Vùng đất, vùng biển và vùng trời quốc gia.
Đất liền, vùng biển đảo và vùng trời quốc gia.
Vùng đất, vùng biển, vùng trời quốc gia và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.
Câu 4: Vùng đất quốc gia Việt Nam bao gồm:
Phần mặt đất và lòng đất của đất liền, của đảo, quần đảo.
Phần mặt đất của đất liền, các đảo và bán đảo.
Đất liền, các đảo và quần đảo.
Đất liền, bán đảo và quần đảo.
Câu 5: Trong vùng biển quốc gia, nội thủy là:
Là vùng nước nằm ở bên trong của lục địa có thể tính chiều rộng lãnh hải.
Là vùng biển nằm ở phía trong của đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải.
Là vùng biển nằm phía trong biên giới quốc gia trên biển để tính chiều rộng lãnh hải.
Là vùng biển nằm phía ngoài đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải.
Câu 6: Chế độ pháp lý của vùng biển nội thủy được xác định:
Tương tự như lãnh hải
Như vùng tiếp giáp lãnh hải
Như lãnh thổ trên đất liền
Như vùng đặc quyền kinh tế
Câu 7: Quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ và tuyệt đối ở:
Vùng biển lãnh hải
Vùng biển nội thủy
Vùng tiếp giáp lãnh hải
Vùng đặc quyền kinh tế.
Câu 8: Trong vùng biển quốc gia, lãnh hải là:
Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ bờ biển.
Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ biên giới quốc gia trên biển.
Vùng biển có chiều rộng 10 hải lý tính từ đường cơ sở.
Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở.
Câu 9: Vùng biển nào có chế độ pháp lý thuộc chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn:
Vùng đặc quyền kinh tế
Lãnh hải
Nội thủy
Vùng tiếp giáp lãnh hải
Câu 10:Lãnh hải của nước ta gồm
Lãnh hải của đất liền
Lãnh hải của đảo.
Lãnh hải của quần đảo.
Tất cả đều đúng.
Câu 11: Biên giới quốc gia trên biển là:
Ranh giới ngoài của lãnh hải.
Ranh giới ngoài của vùng tiếp giáp lãnh hải.
Ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế.
Ranh giới ngoài của nội thủy.
Câu 12: Vùng trời quốc gia là:
Khoảng không gian phía trên vùng đất và vùng biển quốc gia.
Khoảng không gian phía trên đất liền và vùng biển quốc gia.
Khoảng không gian phía trên lãnh thổ quốc gia.
Khoảng không gian phía trên đất liền, đảo và quần đảo
Câu 13: Khái niệm chủ quyền quốc gia được hiểu đầy đủ như thế nào?
Là quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó.
Là quyền làm chủ trên tất cả các lĩnh vực thuộc phạm vi quốc gia.
Là quyền làm chủ trên mọi phương diện một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ của một quốc gia.
Là quyền làm chủ trên tất cả các lĩnh vực một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về hành pháp và tư pháp của một quốc gia.
Câu 14: Chủ quyền của quốc gia được thể hiện trên những phương diện nào dưới đây phù hợp nhất:
Kinh tế, quân sự, chính trị
Quân sự, ngoại giao, chính trị
Chính trị, kinh tế, ngoại giao
Kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao
Câu 15: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:
Một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ vùng đất, vùng trời của quốc gia.
Quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quyết định mọi vấn đề đối nội, đối ngoại của quốc gia.
Một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình.
Quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quyết định mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.
Câu 16: Một nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia:
Đấu tranh làm thất bại các hoạt động phá hoại của các thế lực thù địch chống phá Việt Nam.
Xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội kết hợp với tăng cường, củng cố quốc phòng - an ninh.
Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp của Việt Nam về mọi mặt trong phạm vi lãnh thổ của mình.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; tích cực, chủ động hội nhập quốc tế.
câu 17: Một nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia của Việt Nam:
Bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, bao gồm vùng đất, vùng trời, nội thủy, lãnh hải và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.
Bảo vệ chủ quyền của quốc gia trên mọi phương diện kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao.
Bảo vệ đường lối đối nội và đ.lối đối ngoại của Nhà nước ta không bị lệ thuộc vào bên ngoài.
Tất cả đáp án đúng.
câu 18: Biên giới quốc gia Việt Nam là đường và mặt phẳng đứng theo đường đó để giới hạn lãnh thổ bao gồm:
đất liền, các đảo, trên biển và trên không.
đất liền, trên biển và trong lòng đất.
đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất
đất liền, các đảo, các quần đảo, vùng biển, lòng đất, vùng trời
câu 19: Biên giới quốc gia của Việt Nam trên đất liền được xác định bằng:
Hệ thống các mốc quốc giới trên thực địa.
Các tọa độ trên hải đồ.
Các tọa độ trên bản đồ.
Cả A và B đúng.
câu 20: Biên giới quốc gia trên biển được đánh dấu bằng:
Đánh dấu các mốc quốc giới trên biển.
Đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ
Đánh dấu bằng các tọa độ trên bản đồ.
Đánh dấu kinh độ, vĩ độ.
Câu 21: Để xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia, cần ưu tiên đầu tư gì:
Ưu tiên xây dựng lực lượng vũ trang địa phương biên giới vững mạnh
Ưu tiên đầu tư xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện.
Ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh tế khu vực biên giới.
Ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở chính trị vững chắc ở khu vực biên giới.
Câu 22: Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia:
Phối hợp với các nước láng giềng ngăn chặn mọi âm mưu gây bạo loạn lật đổ của kẻ thù.
Phối hợp với các nước, đấu tranh ngăn chặn mọi hành động phá hoại tình đoàn kết, hữu nghị.
Kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường an ninh để bảo vệ vững chắc Tổ quốc.
Kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội.
câu 23: Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia được Đảng và Nhà nước ta xác định:
Là một nội dung quan trọng của sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Là một nội dung quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Là một nội dung quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế trong thời kỳ mới.
Là một nội dung quan trọng của chiến lược đối ngoại trong thời kỳ mới.
câu 24: Một trong những quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là:
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là kết quả đấu tranh của hàng ngàn năm dựng nước, giữ nước.
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản nhất cho sự phát triển kinh tế, xã hội.
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam.
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là tài sản vô cùng quý giá của dân tộc Việt Nam.
Câu 25: Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về việc giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biên giới:
Thông qua các cơ quan tài phán và công ước của Liên Hợp quốc về lãnh thổ, biên giới.
Đàm phán hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau
Bằng con đường ngoại giao trên tinh thần bình đẳng đôi bên cùng có lợi.
Bằng nhiều biện pháp kể cả biện pháp sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp.
Câu 26:Lực lượng nào là nòng cốt trong nhiệm vụ bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia:
Quân đội nhân dân.
Công an nhân dân.
Bộ đội địa phương.
Dân quân tự vệ.
Câu 27: Lực lượng nòng cốt, chuyên trách trong nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia:
Bộ đội Hải quân.
Bộ đội Biên phòng.
Cảnh sát biển.
Dân quân tự vệ.
Câu 28: Chiều rộng lãnh hải của nước ta là:
8 hải lý
10 hải lý
12 hải lý
14 hải lý
Chủ trương của Việt Nam giải quyết các những bất đồng, tranh chấp ở Biển Đông:
Đối thoại, không sử dụng vũ lực trong tranh chấp.
Thông qua biện pháp hòa bình, trên cơ sở tôn trọng luật pháp quốc tế.
Bình đẳng, cùng có lợi không can thiệp vào nội bộ của nhau.
Thương lượng hòa bình, không sử dụng vũ lực quân sự.
