Font size
WorksheetsKhám Bụng Ngoại Khoa
Total questions: 88
Worksheet time: 52mins
Nội dung chính của hỏi bệnh trong khám bệnh là:
Hỏi lý do vào viện
Hỏi bệnh sử
Hỏi tiền sử
Hỏi thông tin hành chính
Tất cả các ý trên
Lý do vào viện là:
Là lý do khiến người bệnh đi đến tiếp xúc với cơ sở y tế đầu tiên
Là lý do hành chính
Hẹn vào mổ
Chuyển viện
Tất cả các ý trên
Bệnh sử là:
Là khai thác các thông tin xung quanh lý do vào viện
Là lý do hành chính
Là dấu hiệu chủ đạo để khai thác trong quá trình hỏi bệnh
Chuyển viện
Tất cả các ý trên
Bệnh nhân đau bụng thì:
Việc khai thác dấu hiệu xung quanh đau bụng là quan trọng nhất
Khai thác thêm các dấu hiệu khác: Nôn, đi ngoài
Là dấu hiệu chủ đạo để khai thác trong quá trình hỏi bệnh
Chỉ khai thác nguyên nhân đau bụng
Tất cả các ý trên
Nguyên tắc khám bụng là:
Luôn kết hợp khám toàn thân để đánh giá
Luôn đủ 4 bước: Nhìn - Nghe - Gõ - Sờ
Hỏi bệnh sử và triệu chứng cơ năng (rất quan trọng)
Luôn tránh gây đau, khó chịu cho người bệnh
Tất cả các ý trên
Tư thế bệnh nhân khi khám bụng thường quy là:
Bệnh nhân nằm ngửa, chân chống xuống giường để bụng và đùi tạo một góc lớn hơn 45 độ làm chùng cơ bụng
Bệnh nhân nằm ngửa, chân chống xuống giường để bụng và đùi tạo một góc lớn hơn 60 độ làm chùng cơ bụng
Bệnh nhân nằm nghiêng, chân co vào bụng và đùi tạo một góc lớn hơn 45 độ làm chùng cơ bụng
Bệnh nhân nằm thẳng
Tất cả các ý trên
Các bước khi khám bụng thường quy là:
Quan sát
Nghe bụng
Gõ bụng
Sờ nắn bụng
Tất cả các ý trên
Quan sát khi khám bụng là:
Nhìn bụng có di động theo nhịp thở không?
Nhìn bụng lõm
Nhìn bụng chướng
Nhìn màu sắc da
T
Quan sát khi khám bụng là:
Nhìn bụng có di động theo nhịp thở không?
Nhìn bụng lõm
Nhìn bụng chướng
Nhìn màu sắc da
Tất cả các ý trên
Đặc điểm của nghe bụng trong khám bụng có thể thấy:
Âm ruột bình thường
Âm ruột tăng tần số và âm sắc
Giảm hay mất âm ruột
Tiếng óc ách do có nước trong bụng
Tất cả các ý trên
Kỹ thuật gõ bụng trong khám bụng ngoại khoa là:
Gõ vùng quanh rốn
Gõ khắp bụng một cách hệ thống: gõ từ trên xuống dưới, từ trái qua phải hoặc gõ từ rốn theo hình nan hoa
Gõ từ trên xuống dưới
Gõ từ trái qua phải
Gõ theo hình nan hoa
Khái niệm về tắc ruột là:
Thức ăn được hấp thu và thải trừ thông thường được thực hiện là nhờ sự hiện diện đồng thời của 2 yếu tố: sự thông suốt trong lòng ruột và lực đẩy của nhu động ruột
Khi một trong hai yếu tố trên (sự thông suốt trong lòng ruột và lực đẩy của nhu động ruột) này sụt giảm đáng kể hay mất đi thì sẽ gây nên bán tắc ruột hay tắc ruột hoàn toàn
Tắc ruột là một hội chứng mà ở đó có sự ngưng trệ hoạt động lưu thông các chất chứa trong lòng ruột
Sự ngưng trệ này có thể xảy ra ở một hay nhiều điểm từ góc Treitz đến hậu môn do nhiều nguyên nhân khác nhau
Tất cả các ý trên
Dựa theo khái niệm tắc ruột được phân chia thành các nhóm chính:
Tắc ruột cơ năng (liệt ruột)
Tắc ruột cơ học
Tắc ruột thấp
Tắc ruột cao
Tất cả các ý trên
Đặc điểm của tắc ruột cơ năng là:
Còn gọi là liệt ruột
Có tổn thương thần kinh
Giảm đáng kể hay mất nhu động ruột
Lòng ruột có thể vẫn còn thông suốt
Tất cả các ý trên
Chọn ý đúng nhất?
Có tổn thương thần kinh
Giảm đáng kể hay mất nhu động ruột
Lòng ruột có thể vẫn còn thông suốt
Tất cả các ý trên
Đặc điểm của tắc ruột cơ học là:
Có yếu tố cản trở cơ học từ trong lòng ruột, trên thành ruột hay từ ngoài tác động lên thành ruột làm cản trở sự lưu thông các chất trong lòng ruột
Sự không thông suốt này nếu hoàn toàn thì gây nên tắc ruột, còn nếu chỉ một phần thì gây nên bán tắc ruột
Có thể gây tổn thương mạch máu mạc treo nuôi ruột
Giảm đáng kể hay mất nhu động ruột
Tất cả các ý trên
Phân loại nguyên nhân gây tắc ruột cơ học là:
Nguyên nhân từ bên ngoài thành ruột
Nguyên nhân từ bên trên thành ruột
Nguyên nhân nằm trong lòng ruột
Do chèn ép của các khối u trong ổ bụng
Tất cả các ý trên
Nguyên nhân nằm trong lòng ruột gây tắc ruột cơ học thường gặp là:
Phân su ở trẻ sơ sinh, búi giun đũa ở trẻ lớn
Khối phân cứng ở người lớn tuổi hay người nằm một chỗ gây tắc đại tràng, thuốc cản quang barium đóng cục, bã thức ăn ở người mất khả năng nhai hay đã cắt dạ dày
Di vật đường tiêu hóa thường di chuyển đến gây tắc ruột ở cuối hồi tràng
Sỏi mật
Tất cả các ý trên
Nguyên nhân gây tắc ruột cơ năng bao gồm:
Tất cả các nguyên nhân gây viêm phúc mạc như thủng dạ dày, viêm ruột thừa vỡ, viêm tuỵ cấp, viêm phúc mạc mật...
Liệt ruột phản xạ có thể gặp trong chấn thương cột sống, cơn đau quặn thận, chấn thương hệ niệu, vỡ xương chậu, tụ máu sau phúc mạc
Thiếu máu cấp và huyết khối mạch máu mạc treo cũng làm liệt ruột
Rối loạn chuyển hoá nội tiết: giảm kali máu, tăng canxi máu, toan chuyển hoá, tiểu đường, thiếu năng tuyến giáp
Tất cả các ý trên
Triệu chứng chung thường gặp trong tắc ruột là:
Đau bụng từng cơn
Nôn
Bí trung, đại tiện
X-quang bụng có hình ảnh mức nước mức hơi
Tất cả các ý trên
Chẩn đoán nguyên nhân gây tắc ruột ở người lớn tuổi là:
Do giun
Do bã thức ăn
Thoát vị nghẹt
Chủ yếu do K đại tràng
Tất cả các ý trên
Nguyên tắc điều trị của hội chứng tắc ruột là:
Điều trị phẫu thuật kết hợp với hồi sức ngoại khoa trước trong và sau mổ nhằm điều chỉnh các rối loạn toàn thân do tắc ruột gây nên (rối loạn nước điện giải) và loại trừ nguyên nhân gây tắc, phục hồi lưu thông ruột
Điều trị các rối loạn toàn thân do tắc ruột gây nên
Điều trị phẫu thuật để giải quyết nguyên nhân tắc
Điều trị phẫu thuật để phục hồi lưu thông ruột
Tất cả các ý trên
Đặc điểm của hội chứng chảy máu trong ổ bụng là:
Máu chảy từ một cơ quan hay mạch máu vào trong khoang phúc mạc
Là một cấp cứu ngoại khoa tối cấp
Nguyên nhân chủ yếu do chấn thương
Chẩn đoán sớm, hồi sức tích cực và can thiệp kịp thời
Tất cả các ý trên
Nguyên nhân gây chảy máu trong ổ bụng là:
Chấn thương bụng kín
Vết thương thấu bụng
Các bệnh sản phụ khoa: GEU, vỡ nang Graff…
Vỡ các tạng bệnh lý
Tất cả các ý trên
Cơ chế bệnh sinh gây chảy máu trong ổ bụng là:
Máu chảy vào khoang gây giảm khối lượng tuần hoàn
Giai đoạn đầu sốc còn bù, có khả năng hồi phục nếu được hồi sức tốt, bù máu và dịch đủ, tình trạng chảy máu được kiểm soát
Thường sốc mất bù xảy ra khi mất trê
Triệu chứng cơ năng của hội chứng chảy máu trong ổ bụng là:
Đau bụng
Nôn
Bí trung đại tiện
Khó thở
Tất cả các ý trên
Đặc điểm triệu chứng toàn thân của hội chứng chảy máu trong ổ bụng là:
Triệu chứng toàn thân thay đổi tùy theo số lượng máu mất
Trường hợp mất máu số lượng ít (mất dưới 15% thể tích máu) thường toàn thân chưa có nhiều thay đổi
Trường hợp mất máu nhiều bệnh nhân có các triệu chứng mất máu cấp
Có thể có hội chứng nhiễm trùng trong 6 giờ đầu
Tất cả các ý trên
Đặc điểm triệu chứng thực thể của hội chứng chảy máu trong ổ bụng là:
Dấu hiệu cảm ứng phúc mạc (+)
Dấu hiệu Blumberg (+)
Phản ứng thành bụng (+)
Gõ đục vùng thấp
Tất cả các ý trên
Đặc điểm triệu chứng thực thể của hội chứng chảy máu trong ổ bụng là:
Dấu hiệu cảm ứng phúc mạc (+)
Dấu hiệu Blumberg (+)
Phản ứng thành bụng (+)
Thăm trực tràng-âm đạo: Túi cùng Douglas phồng, đau
Tất cả các ý trên
Đặc điểm hình ảnh X-quang bụng không chuẩn bị của hội chứng chảy máu trong ổ bụng là:
Có thể phát hiện một số hình ảnh của dịch trong ổ bụng: ổ bụng mờ, mờ giữa các quai ruột, mờ rãnh cạnh đại tràng một hay 2 bên
Hình ảnh gián tiếp của tổn thương vỡ tạng đặc
Hình ảnh âm tính có giá trị là không có liềm hơi dưới hoành
Có liềm h
Đặc điểm siêu âm ổ bụng trong hội chứng chảy máu trong ổ bụng là:
Đây là một thăm dò cận lâm sàng có nhiều ưu điểm: không xâm lấn, đơn giản, dễ thực hiện, có thể làm lại nhiều lần và có thể thực hiện ngay tại giường bệnh nhân
Siêu âm rất nhạy trong chẩn đoán dịch trong ổ bụng, số lượng dịch, tính chất dịch, vị trí dịch tập trung
Phát hiện tạng bị tổn thương, thấy đường vỡ, thấy khối máu tụ, khối u, khối chửa…
Đánh giá được vùng sau phúc mạc, khoang màng phổi, màng tim
Tất cả các ý trên
Chỉ định phẫu thuật trong điều trị hội chứng chảy máu trong ổ bụng là:
Chảy máu dữ dội, bệnh nhân sốc nặng ngay từ đầu cần đưa thẳng lên phòng mổ vừa mổ vừa hồi sức hoặc bệnh nhân sốc nhưng hồi sức không kết quả
Bệnh nhân có các thương tổn chảy máu nhưng không thể nút mạch được, nút mạch thất bại hoặc cơ sở y tế không có điều kiện làm nút mạch
Có tổn thương khác kèm theo: chấn thương sọ não, tổn thương kèm theo cần phải mổ như thủng tạng rỗng…
Phẫu thuật nội soi được chỉ định trong một số trường hợp chảy máu trong ổ bụng mức độ vừa phải, toàn trạng bệnh nhân ổn định: chửa ngoài tử cung vỡ, vỡ nang Graff…cho kết quả tốt
Tất cả các ý trên
Đặc điểm của tắc mật cơ học là:
Là tình trạng tắc đường bài xuất dẫn mật ở trong hay ngoài gan do nhiều nguyên nhân khác nhau
Đường mật giãn và ứ trệ, mật sẽ ngấm vào máu trong đó có bilirubin gây vàng da và niêm mạc
Vi khuẩn gây bệnh gây nên tình trạng mật bị nhiễm khuẩn và viêm đ
Các nguyên nhân gây tắc mật cơ học là:
Sỏi đường mật
U tụy
U bóng Vater
Nang ống mật chủ
Tất cả các ý trên
Các nguyên nhân gây tắc mật cơ học là:
Giun chui đường mật
Cholangiome (Ung thư đường mật)
Tắc mật sau chấn thương, phẫu thuật
Viêm gan
Tan máu
Triệu chứng cơ năng tắc mật cơ học là:
Đau bụng
Sốt
Ngứa
Vàng da
Tất cả các ý trên
Đặc điểm triệu chứng thực thể trong hội chứng tắc mật là:
Gan to
Lách to
Túi mật to
Thận to
Tất cả các ý trên
Đặc điểm của khi thăm khám túi mật to là:
Nhìn thấy một khối lồi dưới bờ sườn phải, di động theo nhịp thở người bệnh
Dùng 2 tay tìm cảm giác khi ấn vào túi mật, có cảm giác khối tròn đàn hồi hay cứng
Người bệnh ưỡn người vì đau hay gạt tay thầy thuốc
Có thể gõ để xác định ranh giới của túi mật khi túi mật bị viêm và có dính
Tất cả các ý trên
Đặc điểm của hình ảnh chụp gan xa trong hội chứng tắc mật là:
Bóng gan to (tăng kích thước hoành đỉnh và hoành cột sống trên 16 cm)
Góc sườn hoành phổi có thể mất do phản ứng có dịch màng phổi
Bóng túi mật có thể nhìn thấy dưới gan
Sỏi đường mật chính không cản quang
Tất cả các ý trên
Hình ảnh siêu âm gan mật có thể thấy:
Hình ảnh sỏi mật: tổ chức đậm âm có kèm bóng cản phía sau và đường mật trên sỏi giãn
Hình ảnh giun chui ống mật: vệt
Câu 8. Hình ảnh siêu âm gan mật có thể thấy:
Hình ảnh sỏi mật: tổ chức đậm âm có kèm bóng cản phía sau và đường mật trên sỏi giãn
Hình ảnh giun chui ống mật: vệt đậm âm không bóng cản nhưng là hai vệt chạy song song như đường ray
Hình ảnh ung thư đường mật: đường mật giãn, có các phần đường mật khuyết nham nhở ở các vị trí u
Chít hẹp phần thấp ống mật chủ hay khuyết là hình ảnh của tắc mật do u đầu tụy hay u bóng Vater…
Tất cả các ý trên
Câu 9. Triệu chứng lâm sàng của giun chui đường mật là:
Thăm khám: gan không to, túi mật khó xác định.
Đau bụng vùng gan dữ dội thường lăn lộn, tư thế gấp người, chân gác lên tường, thành giường, có thể có nôn
Sốt xuất hiện muộn một vài ngày do viêm đường mật
Vàng da ít gặp vì thường tắc mật không hoàn toàn
Tất cả các ý trên
Câu 10. Triệu chứng cận lâm sàng của giun chui đường mật là:
Siêu âm là phương tiện chẩn đoán tốt: hình ảnh gan to vừa, đường mật giãn bên trong có hình của giun là các đường song song đậm không bóng cản
CT-Scanner, MRI rất có giá trị cho chẩn đoán hình thái tổn thương
Nội soi qua tá tràng để xác định và gắp giun là biện pháp thường xuyên được áp dụng ở các trung tâm nội soi
Chụp ERCP thấy đường mật trên chỗ tắc giãn, nham nhở nơi có tổn thương
Tất cả các ý trên
Câu 1. Phân loại viêm phúc mạc bao gồm:
Viêm phúc mạc tiên phát
Viêm phúc mạc thứ phát
Viêm phúc mạc thì ba
Viêm phúc mạc khu trú
Viêm phúc mạc toàn thể
Câu 2. Các nguyên nhân gây viêm phúc mạc thứ phát bao gồm:
Do vi khuẩn
Do thủng các tạng vào ổ bụng
Do nhiễm trùng tồn dư
Chọn ý đúng, sai? Đáp án:
Các nguyên nhân gây viêm phúc mạc thứ phát bao gồm:
Do vi khuẩn
Do thủng các tạng vào ổ bụng
Do nhiễm trùng tồn dư
Do viêm phúc mạc sau mổ
Viêm phúc mạc sau chấn thương
Triệu chứng cơ năng của viêm phúc mạc bao gồm:
Đau bụng
Nôn, buồn nôn do liệt ruột
Bí trung đại tiện
Ỉa chảy
Tất cả các ý trên
Triệu chứng toàn thân điển hình nhất của viêm phúc mạc là:
Hạch to
Da, niêm mạc nhợt
Tình trạng nhiễm khuẩn, nhiễm độc: Sốt, môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi
Đầu chi tím
Tất cả các ý trên
Triệu chứng thực thể của viêm phúc mạc bao gồm:
Co cứng thành bụng
Phản ứng thành bụng
Cảm ứng phúc mạc
Gõ đục vùng thấp
Tất cả các ý trên
Triệu chứng thực thể của viêm phúc mạc bao gồm:
Gõ đục vùng thấp
Mất vùng đục trước gan
Nghe bụng không có nhu động do liệt ruột.
Thăm trực tràng, âm đạo thấy túi cùng Douglas phồng đau là dấu hiệu có giá trị chẩn đoán trong viêm phúc mạc
Tất cả các ý trên
Phương pháp cận lâm sàng đơn giản có giá trị nhất để chẩn đoán xác định thủng tạng rỗng là:
Siêu âm chẩn đoán
X-quang bụng đứng tìm hình ảnh liềm hơi dưới cơ hoành
Chụp CT
Chụp MRI
Tất cả các ý trên
Một số nguyên nhân gây viêm phúc mạc thường gặp là:
Viêm phúc mạc do thủng ổ loét dạ dày tá tràng
Viêm phúc mạc ruột thừa
Viêm phúc mạc mật
Viêm phúc mạc do ung thư đại tràng vỡ hoặc do viêm phần phụ
Tất cả các ý trên
Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng
Câu 9. Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phúc mạc ruột thừa là:
Đau bụng vùng hố chậu phải, sau đó lan khắp ổ bụng
Co cứng thành bụng, nhất là vùng hố chậu phải
Túi cùng phải và túi cùng Douglas căng và đau
Siêu âm ổ bụng: ruột thừa to, có dịch trong ổ bụng
Tất cả các ý trên
Câu 10. Nguyên tắc điều trị viêm phúc mạc toàn thể là:
Bồi phụ lại khối lượng tuần hoàn
Điều chỉnh các rối loạn nước và điện giải
Đặt ống thông dạ dày hút bớt chướng bụng và chống nguy cơ trào ngược khi tiền mê
Điều trị kháng sinh phổ rộng
Tất cả các ý trên
Câu 1. Triệu chứng cơ năng của các bệnh thường gặp vùng hậu môn trực tràng là:
Chảy máu
Đau vùng hậu môn
Ngứa hậu môn
Chảy dịch
Tất cả các ý trên
Câu 2. Các phương pháp khám hậu môn trực tràng là:
Nhìn
Sờ nắn hậu môn và vùng quanh hậu môn
Thăm hậu môn trực tràng
Soi hậu môn trực tràng
Tất cả các ý trên
Câu 3. Triệu chứng thực thể khi thăm khám áp xe cạnh hậu môn là:
Sờ thấy khối căng đau cạnh hậu môn
Sờ thấy đường xơ chắc dưới da đi từ lỗ rò cạnh hậu môn về phía hậu môn
Sờ thấy u sùi ở lỗ hậu môn
Sờ thấy loét cứng ở lỗ hậu môn
Tất cả các ý trên
Câu 4. Triệu chứng thực thể khi thăm khám rò hậu môn là:
Sờ thấy khối căng đau cạnh hậu môn
Sờ thấy đường xơ chắc dưới da đi từ lỗ rò cạnh hậu môn về phía hậu môn
Sờ thấy u sùi ở lỗ hậu môn
Sờ thấy loét cứng ở lỗ hậu môn
Tất cả các ý
môn là:
Sờ thấy khối căng đau cạnh hậu môn
Sờ thấy đường xơ chắc dưới da đi từ lỗ rò cạnh hậu môn về phía hậu môn
Sờ thấy u sùi ở lỗ hậu môn
Sờ thấy loét cứng ở lỗ hậu môn
Tất cả các ý trên
Triệu chứng thực thể khi thăm khám ung thư ống hậu môn là:
Sờ thấy khối căng đau cạnh hậu môn
Sờ thấy đường xơ chắc dưới da đi từ lỗ rò cạnh hậu môn về phía hậu môn
Sờ thấy u sùi ở lỗ hậu môn
Sờ thấy loét cứng ở lỗ hậu môn
Tất cả các ý trên
Các phương pháp cận lâm sàng dùng để chẩn đoán bệnh lý hậu môn trực tràng là:
Soi hậu môn trực tràng
Chụp X-quang đại trực tràng
Siêu âm nội soi hậu môn trực tràng
Chụp MRI
Tất cả các ý trên
Soi hậu môn trực tràng có thể phát hiện các tổn thương:
Ung thư trực tràng: khối u sùi, ổ loét bờ cao, chắc, dễ chảy máu khi chạm dụng cụ vào
Polyp trực tràng: khối tròn, bề mặt nhẵn, có cuống hoặc không
Các tổn thương viêm, loét niêm mạc trực tràng do viêm hoặc xạ trị
Các búi trí nội hoặc các khối u dưới niêm mạc
Tất cả các ý trên
Hình ảnh chụp X-quang ưng thư đại trực tràng là:
Hình khuyết không đều
Hình đoạn trực tràng chít hẹp
Hình cắt cụt khi khối u đã gây hẹp, tắc ruột
Hình ảnh liềm hơi dưới vòm hoành
Hình ảnh mức nước, mức hơi
Giá trị nhất của siêu âm nội soi hậu môn trực tràng là:
Xác định ung thư đại trực tràng
Xác định khối u đại trực tràng
Xác định mức độ xâm lấn thành và di căn hạch khu vực của ung thư hậu môn trực tràng, trong chẩn đoán đứt cơ thắt hậu môn và trong chẩn đoán rò, áp xe hậu môn
Xác định trĩ nội, trị ngoại
Xác định polyp
Giá trị nhất của chụp MRI trong chẩn đoán bệnh lý hậu môn trực tràng là:
Xác định ung thư đại trực tràng
Xác định khối u đại trực tràng
Xác định chẩn đoán đứt cơ thắt hậu môn và trong chẩn đoán rò, áp xe hậu môn
Xác định mức độ xâm lấn thành, mạc treo trực tràng, di căn hạch khu vực để lựa chọn phương pháp điều trị u ung trực tràng
Xác định polyp đại trực tràng
Đặc điểm của nhọt là:
Là một bệnh nhiễm khuẩn ngoài da
Phát triển từ nang lông
Nhiễm khuẩn lan từ nang lông qua các ống bao quanh chân lông
Nhiễm khuẩn lan từ nang lông sang một phần biểu bì xung quanh tạo ra một đám tổ chức gọi là ngòi
Tất cả các ý trên
Đặc điểm của ngòi của nhọt là một khối bao gồm:
Vi khuẩn
Xác bạch cầu
Tổ chức liên kết
Biểu bì hoại tử
Tất cả các ý trên
Biến chứng của nhọt bao gồm:
Áp xe nóng quanh nơi bị nhọt
Nhiễm khuẩn huyết
Hoại tử một vùng quanh nhọt
Đinh râu
Tất cả các ý trên
Đặc điểm của hậu bối là:
Là một nhóm nhọt tập trung tại 1 nơi, trên 1 vùng rộng, đường kính có thể tới 10-20cm
Gặp ở bất kỳ nơi nào trên cơ thể nhưng chủ yếu ở lưng, gáy, mông
Ngòi được tạo ra bởi các tuyến, da và các tế bào tổ chức lân cận
Có biểu bì hoại tử
Hoại tử một vùng quanh nhọt
Đặc điểm lâm sàng của hậu bối là:
Giai đoạn nốt phỏng: nhiều nốt phỏng chứa nước màu hồng, bao quanh nền chân lông
Giai đoạn loét: các nốt phồng lên, liên kết với nhau rồi vỡ ra, tạo thành một ổ loét rộng, trũng ở giữa
Giai đoạn vỡ ngòi: khi các ổ loét hình thành thì các ngòi hậu bối vỡ ra và tiêu dần đi
Sờ nắn thấy một mảng cứng, dày cộp và đau; mảng hậu bối có ranh giới rõ ràng
Tất cả các ý trên
Đặc điểm của ổ áp xe bao gồm:
Là một ổ nhiễm trùng cấp tính, do các vi khuẩn gây mủ, tạo thành môt ổ mủ khu trú, có vỏ bọc
Vỏ áp xe là một bao xơ lỏng lẻo, dễ vỡ
Hoại tử một vùng quanh nhọt
Đinh râu
Tất cả các ý trên
Đặc điểm tại chỗ của ổ áp xe bao gồm:
Có một khối căng tức, giữa khối áp xe da thâm, mềm, xung quanh nề
Ranh giới ổ áp xe rõ
Ấn vào ổ áp xe: bùng nhùng, lõm trắng và bệnh nhân rất đau
Chọc dò: có mủ màu sô cô la, nuôi cấy vi khuẩn làm kháng sinh đồ
Tất cả các ý trên
Nguyên tắc trích rạch ổ áp xe là:
Rạch đủ để dẫn lưu hết mủ, rạch chỗ mủ nông nhất, xa các bó mạch
Rạch chỗ thấp nhất để dẫn lưu mủ
Để da hở
Đường rạch phải đảm bảo yếu tố thẩm mỹ
Tất cả các ý trên
Đặc điểm của chín mé là:
Là một áp xe dưới da nằm ở búp ngón tay
Chín mé nông: là một nốt phồng đỏ trên mặt da ở đầu ngón tay, đau tức
Chín mé sâu: xu hướng nhiễm trùng vào cả gân xương
Đinh râu
Tất cả các ý trên
Cách rạch chín mé là:
Câu 10. Cách rạch chín mé là:
Tốt nhất là garo ở cánh tay (khi chín mé sâu), có thể garo ở gốc ngón (nếu chín mé nông)
Rạch hai bên ngón, mở hết các khoang, cắt hết cách vách xơ
Cắt lọc hết tổ chức hoại tử, rửa oxy già
Dẫn lưu bằng bấc gạc, rút sau 48h, để hở da hoàn toàn
Tất cả các ý trên
Câu 1. Nguyên nhân suy tĩnh mạch mãn tính chi dưới thứ phát là:
Huyết khối tĩnh mạch thoái triển
Dị sản tĩnh mạch
Tĩnh mạch bị chèn ép do khối u, động mạch bên cạnh
Tĩnh mạch bị chèn ép về mặt huyết động: có thai, chơi thể thao
Tất cả các ý trên
Câu 2. Triệu chứng cơ năng của suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính là:
Cảm giác bó chặt ở bắp chân, nặng chân, mỏi chân, mất ngủ; có thể tê bì, kiến bò vùng chân
Chuột rút ở bắp chân, thường xảy ra về đêm
Sưng phù quanh hai mắt cá, thấy rõ vào buổi tối hoặc
Các triệu chứng sau khi đứng lâu, giảm vào buổi sáng hoặc sau khi nghỉ ngơi, kê chân cao
Tất cả các ý trên
Câu 3. Triệu chứng thực thể của suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính là:
Giãn mao mạch và giãn các tĩnh mạch nông ở chân
Viêm tĩnh mạch-huyết khối
Loạn dưỡng da chân
Loét cẳng chân ở đoạn thấp
Tất cả các ý trên
Câu 4. Các dạng tĩnh mạch nông trong suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính bao gồm:
Giãn thân tĩnh mạch
Giãn tĩnh mạch nhỏ dạng mạng nhện
Giãn tĩnh mạch cẳng chân
Giãn tĩnh mạch gan chân
Giãn tĩnh mạch nhỏ dạng lưới
Đặc điểm triệu chứng viêm tĩnh mạch-huyết khối trong suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính là:
Là tình trạng viêm, phù nề của các tĩnh mạch nông hoặc sâu gây ra bởi cụ máu đông
Khi bị huyết khối tĩnh mạch nông: tĩnh mạch nổi hẳn lên, sờ nóng và cứng dọc theo tĩnh mạch, rất đau, có thể kèm đỏ da
Khi bị huyết khối tĩnh mạch sâu: gây tắc và ứ trệ, chân nóng, đau, sưng đỏ…
Huyết khối tĩnh mạch sâu tiên lượng nặng hơn huyết khối tĩnh mạch nông
Tất cả các ý trên
Các thăm dò chẩn đoán hình ảnh suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính là:
Siêu âm Doppler hệ tĩnh mạch chi dưới
Chụp MRI chi dưới
Chụp hệ tĩnh mạch chi dưới
Chụp CT chi dưới
Suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính chia thành các giai đoạn lâm sàng là:
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
6 giai đoạn
7 giai đoạn
Phân loại suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính theo nguyên nhân bao gồm:
Bẩm sinh
Tiên phát
Thứ phát (sau huyết khối tĩnh mạch)
Không xác định được nguyên nhân tĩnh mạch
Tất cả các ý trên
Phân loại suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính theo giải phẫu bao gồm:
Tĩnh mạch nông
Tĩnh mạch sâu
Tĩnh mạch xuyên
Vị trí tĩnh mạch không xác định
Tất cả các ý trên
Phân loại suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính theo bệnh sinh bao gồm:
Trào ngược
Tắc nghẽn
Tào ngược và tắc nghẽn
Không xác định được bệnh sinh
Tất cả các ý trên
