Font size
Worksheetssử giữa kì 2
Total questions: 90
Worksheet time: 1hrs 8mins
Câu 1. Thắng lợi của Tổng tuyển cử ngày 6/1/1946 đã chứng tỏ
A. đất nước vượt qua mọi khó khăn thử thách.
B. tinh thần yêu nước bất khuất của nhân dân.
C. ta xây dựng được khối đoàn kết toàn dân tộc.
D. chấm dứt thời kỳ khủng hoảng đường lối.
Trong phiên họp đầu tiên(2/3/1946)Quốc Hội nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã thông qua danh sách
A. Chính phủ liên hiệp.
B.Chính phủ cách mạng lâm thời
C. Chính phủ liên hiệp kháng chiến.
D.Chính phủ lâm thời.
Trong quá trình xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng,tháng 5/1946,lực lượng vũ trang của ta được đổi tên thành
A.Quân đội quốc gia.
B.Quân đội nhân dân Việt Nam.
C.Quân đội Quốc gia Việt Nam.
D.Vệ quốc đoàn.
Để giải quyết căn bản nạn đói,Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi nhân dân
A. tăng gia sản xuất.
B. thực hành tiết kiệm.
C. tổ chức quyên góp lương thực.
D. tổ chức “ngày đồng tâm”.
Cuối 1945,hàng vạn thanh niên hăng hái tham gia các đoàn quân Nam tiến nhằm tham gia cuộc chiến đấu chống Pháp ở
A. Nam Bộ, Nam Trung Bộ.
B. Trung Trung Bộ.
C. Tây Nguyên.
D. Nam Bộ ,Tây Nguyên.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội Đồng minh nào vào Việt Nam để làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật?
A. Quân Anh và Mĩ.
B. Quân Anh và Pháp.
C. Quân Anh và Trung Hoa dân quốc.
D. Quân Mĩ và Trung Hoa dân
Biện pháp trước mắt đề giải quyết nạn đói của Chính phủ ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. thực hiện khẩu hiệu “tăng gia sản xuất, sản xuất ngay, sản xuất nữa”.
B. thực hiện khẩu hiệu “không một tấc đất bỏ hoang, tất đất tất vàng”.
C. giảm tô, thuế cho nông dân, cải tạo hệ thống thủy lợi.
D. thực hiện khẩu hiệu “nhường cơm sẻ áo”, lập “hũ gạo cứu đói”, tổ chức “ngày đồng tâm”.
Các thế lực ngoại xâm và nội phản gây khó khăn với nước ta sau cách mạng Tháng Tám nhằm
A. chống phá chính quyền cách mạng VN
B. mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược VN
C. đưa thực dân Pháp trở lại VN
D. bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim ở VN
Trong các khó khăn mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt ngay sau cách mạng tháng Tám 1945 thì khó khăn nào là chính yếu nhất ?
A. Sự chống phá của bọn phản cách mạng Việt Quốc,Việt Cách
B. Khó khăn về tài chính C.Các thế lực ngoại xâm D.Nạn đói,nạn dốt
A. Sự chống phá của bọn phản cách mạng Việt Quốc,Việt Cách
B. Khó khăn về tài chính
C.Các thế lực ngoại xâm
D.Nạn đói,nạn dốt
Mục đích của Đảng, Chính phủ khi kêu gọi đồng bào thực hiện “tuần lễ vàng”, “quỹ độc lập” là gì?
A. Để hỗ trợ giải quyết nạn đói.
B. Quyên góp tiền để xây dựng đất nước.
C. Quyên góp vàng để xây dựng đất nước.
D. Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.
Ta chỉ chấp nhận đàm phán với Pháp theo nguyên tắc
A. Pháp đóng quân ở nước ta chỉ là tạm thời.
B. quyền dân tộc tự quyết
C. Pháp công nhận chính quyền hợp pháp của ta
D. hai bên thực hiện ngừng bắn
Trong các thế lực ngoại xâm đang vây quanh nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa sau cách mạng tháng 8/1945 thì nước nào là kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam
A. Anh
B. Nhật
C. Pháp
D. Trung Hoa dân quốc
Thành công bước đầu của lĩnh vực nào trong việc ta kí với Pháp hiệp định sơ bộ 6/3/1946 ?
A. Chính trị và ngoại giao
B. Quân sự và ngoại giao
C. Kinh tế và chính trị
D. Ngoại giao
Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 được kí kết trong mối tương quan lực lượng giữa ta với địch như thế nào ?
A. Pháp thất thế trong hoạt động ngoại giao.
B. Pháp thất thế so với ta trên chiến trường.
C. Ta và địch có tương quan sức mạnh quân sự bằng nhau.
D. ta yếu hơn địch.
Trước ngày 6/3/1946, Đảng,chính phủ thực hiện sách lược gì?
A. Đánh Pháp, Trung Hoa dân quốc kiên quyết bảo vệ nền độc lập.
B. Hòa với Pháp và Trung Hoa dân quốc để chuẩn bị lực lượng.
C. Hòa với Pháp để đuổi trung hoa dân quốc.
D. Hòa với Trung hoa dân quốc để đánh Pháp
Tình hình tài chính của nước ta sau thắng lợi của cách mạng tháng Tám như thế nào?
A. Nền tài chính quốc gia bước đầu được xây dựng.
B. Ngân sách nhà nước hầu như trống rỗng.
C. Lệ thuộc vào các ngân hang của Pháp và Nhật.
D. Bị quân trung hoa dân quốc thao túng, chi phối.
Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa được thành lập năm 1945 là Nhà nước của
A. công nhân và tiểu tư sản.
B. công ,nông,binh.
C. toàn thể nhân dân.
D. công nhân và nhân dân.
Với Tạm ước 14/9/1946,Đảng và chính phủ nhân nhượng cho Pháp quyền lợi về
A. quân sự và chính trị.
B. kinh tế và quân sự.
C. chính trị và văn hóa.
D. kinh tế và văn hóa.
Sự kiện chủ yếu diễn ra trong năm 1946 đánh dấu nhà nước ta củng cố nền móng cho chế độ mới là
A. thành lập quân đội quốc gia.
B. bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.
C. thành lập Ủy ban hành chính các cấp.
D. tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung cả nước.
Ngày 23/9 được chọn là ngày kỉ niệm sự kiện gì ở Việt Nam ?
A. Hiệp định Sơ bộ được kí kết
B. Nam Bộ kháng chiến
C. Tạm ước được kí kết.
D. Trung Hoa dân Quốc ra khỏi Miền Bắc.
Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân Đảng thay đổi chiến lược sang hòa hoãn với Pháp để đuổi Trung Hoa dân quốc và tay sai?
A. Sau khi giành được một số ghế trong Quốc hội.
B. Hiệp ước Hoa-Pháp(28/2/1946) được kí kết.
C. Hiệp định sơ bộViệt –Pháp(6/3/1946).
D. Tạm ước Việt –Pháp(14/9/1946) được kí kết.
Ngày 9/11/1946,Quốc hội khóa I nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã thông qua
A. Bản Hiến Pháp đầu tiên
B. Đổi tên Vệ quốc đoàn
C. Uỷ ban hành chính các cấp
D. Chính phủ liên hiệp kháng chiến
Ngày 8/9/1945,chủ tịch Hồ chí minh kí sắc lệnh thành lập Nha Bình Dân học vụ-cơ quan chuyên trách
A. nạn dốt
B. nạn đói
C. giặc nội phản
D. giặc ngoại xâm
Sau cách mạng tháng 8/1945, từ vĩ tuyến 16 vào Nam, lực lượng đồng minh vào giải giáp quân Nhật là
A. Mĩ
B. Anh
C. Pháp
D. Trung hoa dân quốc
Chọn từ, cụm từ đúng nhất điền vào chỗ trống trong câu sau đây: “Một dân tộc…..là một dân tộc….”. (Hồ Chí Minh).
A. ít học….dốt. B. dốt….yếu.
C. không học tập….dốt. D. không học tập…..không thể làm chủ đất nước.
A. ít học….dốt.
B. dốt….yếu.
C. không học tập….dốt.
D. không học tập…..không thể làm chủ đất nước.
Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống trong câu sau:
“Giặc đói, giặc dốt là…của giặc ngoại xâm” (Hồ Chí Minh).
A. tay sai
B. đồng minh
C.anh em
C.anh em
Lực lượng dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta ?
A. Quân Nhật
B. Các lực lượng phản cách mạng trong nước
C. Đế quốc Anh
D. Việt Quốc,Việt Cách
Thuận lợi nào là cơ bản nhất của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa trong năm đầu tiên sau cách mạng tháng Tám ?
A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới hình thành và phát triển.
B. Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở các nước thuộc địa ,phụ thuộc.
C. Nhân dân ta đã giành quyền làm chủ,phấn khởi gắn bó với chế độ mới.
D. Phong trào hòa bình,dân chủ phát triển mạnh ở nhiều nước tư bản.
Sau Hiệp định Sơ bộ, chúng ta tiếp tục kí với Pháp Tạm ước 14/9/1946 chứng tỏ
A. sự thắng lợi của Pháp trên mặt trận ngoại giao.
B. chủ trương đúng đắn và kịp thời của Đảng và Chính phủ.
C. thiện chí hòa bình của Đảng và Chính phủ.
D. Pháp ngoan cố gây xâm lược nước ta.
Bức tranh chung của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ngay sau ngày Cách mạng tháng Tám 1945 như thế nào ?
A. Bị các nước đế quốc bao vây và cấm vận.
B. Gặp muôn vàn khó khăn như “ngàn cân treo sợi tóc”.
C. Được sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Khủng hoảng nghiêm trọng do hậu quả của chế độ thực dân.
Cho các dữ liệu sau:
1.Bầu Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
2.Thông qua Chính phủ liên hiệp kháng chiến
3.Thông qua Hiến Pháp đầu tiên
Hãy sáp xếp theo thời gian những biện pháp của Đảng và Chủ Tịch Hồ Chí Minh xây dựng chính quyền cách mạng sau ngày 2/9/1945
A.1,3,2
B.3,2,1
C.2,1,3
D.1,2,3
Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng để giữ vững thành quả cách mạng trong giai đoạn l945 - 1946 là
A. thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói, khó khăn tài chính.
B. quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản.
C. thành lập Chính phủ chính thức của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
D. củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới.
Sách lược đấu tranh chống ngoại xâm của ta trong những năm đầu sau Cách mạng tháng Tám chứng tỏ:
A. Ta đã phát huy được những thuận lợi cơ bản để khắc phục được những khó khăn, xây dựng và bảo vệ chính quyền.
B. Âm mưu xâm lược nước ta lần thứ hai của thực dân Pháp đã bị thất bại hoàn toàn.
C. Truyền thống yêu nước đấu tranh bảo vệ tổ quốc của nhân dân ta đã dược phát huy cao độ.
D. Đường lối chính trị sáng suốt, cứng rắn về nguyên tắc, vừa mềm dẻo về sách lược của Đảng.
Bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) cho cách mạng VN hiện nay?
A. Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại.
B. Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.
C. Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.
D. Triệt để lợi dụng mâu thuẫn
Nguyên tắc quan trọng nhất của VN trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) là
A. phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
B. đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
C. giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
D. không vi phạm chủ quyền dân tộc.
(Bài 18) Đảng ta, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (19-12-1946) xuất phát từ lí do chủ yếu nào?
A. Do Pháp bội ước, chúng muốn xâm lược nước ta lần nữa.
B. Thực dân Pháp khiêu khích ta ở Hà Nội.
C. Chúng ta muốn hòa bình, xây dựng đất nước.
D. Nền độc lập, chủ quyền của nước ta bị đe dọa nghiêm trọng.
Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” là đoạn trích trong
A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. Kháng chiến nhất định thắng lợi của Trường Chinh.
C. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.
D. Thư của Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi nhân dân Việt Nam, nhân dân Pháp và các nước Đồng minh.
Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) được Đảng ta xác định là
A. cuộc chiến tranh chính nghĩa nhằm bảo vệ nền độc lập dân tộc.
B. toàn dân, toàn diện, trường kì.
C. trường kì đấu tranh bằng con đường hòa bình, buộc thực dân Pháp phải trao trả độc lập cho dân tộc ta.
D. toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã phá tan được âm mưu nào của thực dân Pháp?
A. Dùng người Việt đánh người Việt.
B. Mở rộng địa bàn chiếm đóng.
C. Đánh nhanh thắng nhanh
D. Đánh úp cơ quan đầu não kháng chiến của ta.
Cuộc chiến đấu trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến diễn ra ở
A. vùng nông thôn Bắc Bộ.
B. vùng rừng núi phía Bắc.
C. các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
D. các tỉnh Nam Trung Bộ.
Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Biên giới thu- đông năm 1950 là
A. cuộc tiến công lớn đầu tiên của quân dân ta giành thắng lợi.
B. chứng tỏ quân đội ta đã trưởng thành.
C. chứng minh sự vững chắc của căn cứ địa Việt Bắc.
D. ta giành được thắng lợi trên chiến trường chính ( Bắc Bộ), mở ra bước phát
Mục tiêu của Pháp trong cuộc tiến công qui mô lớn lên Việt Bắc trong thu – đông năm 1947 là
A. tiêu diệt quân chủ lực của ta.
B. tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và quân chủ lực của ta.
C. triệt đường liên lạc của ta với quốc tế.
D. cắt đứt liên lạc giữa căn cứ địa Việt Bắc với Liên khu III và Liên khu IV.
Với chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947, ta đã
A. giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
B. làm thất bại hoàn toàn mọi âm mưu xâm lược của Pháp.
C. chuyển từ thế bị động sang thế chủ động tấn công.
D. buộc Pháp phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”.
Chiến thuật của Pháp khi tấn công Việt Bắc thu đông 1947 là
A. tạo hai gọng kềm khép lại ở Đài Thị.
B. bao vây, triệt đường tiếp tế của ta.
C. tạo hai gọng kềm từ Thất Khê và Cao Bằng lên.
D. cho quân dù bất ngờ tấn công Việt Bắc.
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946 – 1954) là
A. chiến dịch tiến công qui mô lớn đầu tiên của quân và dân ta.
B. chiến dịch phòng ngự qui mô lớn nhất của quân và dân ta.
C. chiến dịch tiến công qui mô lớn nhất của quân và dân ta.
D. chiến dịch phản công đầu tiên của quân và dân ta.
Ý nào dưới đây không phải là thuận lợi của cuộc kháng chiến khi bước vào năm 1950?
A. Mĩ từng bước can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
B. Cách mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
C. Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước ta.
D. Các nước trong phe xã hội chủ nghĩa công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước ta.
Ý nào dưới đây không phải là nội dung trong kế hoạch Rơ-ve của thực dân Pháp?
A. Khóa chặt biên giới Việt – Trung bằng cách tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4.
B. Lập hành lang Đông – Tây để cô lập Việt Bắc với cả nước.
C. Chuẩn bị một kế hoạch qui mô lớn tấn công Việt Bắc lần thứ hai để kết thúc chiến tranh.
D. Tăng cường những cuộc hành quân, càn quét bắt người, cướp của.
Văn kiện nào giải thích rõ nhất đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta?
A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. Bản chỉ thị toàn quốc kháng chiến của Ban thường vụ Trung ương Đảng.
C. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh.
D. Bản chỉ thị toàn dân kháng chiến của Ban thường vụ Trung ương Đảng
Khi thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc 1947, Trung ương Đảng đã ra chỉ thị nào?
A. Phải chủ động đón địch ở mọi nơi chúng xuất hiện.
B. Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường.
C. Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp.
D. Nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch.
Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch. Khai thông biên giới Việt – Trung. Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc. Đó là ba mục tiêu trong chiến dịch nào của Đảng ta?
A. Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.
B. Chiến dịch Biên giới thu đông 1950.
C. Chiến dịch Hòa Bình – Tây Bắc - Thượng Lào.
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Khẩu hiệu nào dưới đây được nêu ra trong chiến dịch Biên giới thu – đông 1950?
A. “ Phải phá tan cuộc tấn công vào mùa đông của giặc Pháp lên Việt Bắc”.
B. “ Tất cả để đánh thắng giặc Pháp xâm lược”.
C. “ Tất cả cho chiến dịch toàn thắng”.
D. “ Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”.
Thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc lần thứ nhất (1947) nhằm mục đích gì?
A. Muốn tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta.
B. Thực hiện chiến lược đánh nhanh, thắng nhanh.
C. Giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.
D. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh
Chiến dịch nào của ta trong kháng chiến chống Pháp đã làm phá sản kế hoạch Rơve?
A. Chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947.
B. Chiến dịch Biên Giới thu-đông 1950.
C. Chiến dịch Hòa Bình 1951-1952.
D. Chiến dịch Tây Bắc 1952.
Hiệu lệnh chiến đấu trong toàn thủ đô Hà Nội, mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc là:
A. Tối 19/12/1946, công nhân nhà máy Yên Phụ phá máy, Hà Nội mất điện.
B. Quân dân Hà Nội phá nhà máy xe lửa.
C. Nhà máy nước Hà Nội ngừng hoạt động.
D. Pháp ném bom Hà Nội.
Kết quả của cuộc chiến đấu chống Pháp ở Hà Nội của quân dân ta là
A. giải phóng được thủ đô Hà Nội.
B. phá hủy nhiều kho tàng của thực dân Pháp.
C. tiêu diệt toàn bộ quân Pháp ở thủ đô Hà Nội.
D. giam chân địch trong thành phố để ta chuẩn bị lực lượng kháng chiến
Chiến dịch Biên Giới bắt đầu vào thời gian nào? Mở đầu ở đâu?
A. Ngày 16/9/1950 – Đông Khê.
B. Ngày 16/9/1950 – Thất Khê.
C. Ngày 6/9/1950 – Cao Bằng.
D. Ngày 22/10/1950 – Lạng Sơn.
Mĩ từng bước can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương với kế hoạch nào?
A. Kế hoạch tấn công Việt Bắc năm 1947.
B. Kế hoạch Rơve.
C. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi.
C. Kế hoạch Nava.
“Đánh điểm, diệt viện” là phương châm tác chiến của quân ta trong chiến dịch nào?
A. Viêt Bắc thu – đông năm 1947.
B. Biên giới thu – đông năm 1950.
C. Thượng Lào 1953.
D. Điện Biên Phủ 1954.
Để thực hiện kế hoạch Rơve, Pháp thiết lập hành lang Đông – Tây:
A. Hà nội - Hoà Bình - Sơn La.
B. Hà Nội - Hoà Bình - Tuyên Quang.
C. Hải Phòng - Hà Nội - Hoà Bình - Sơn La.
D. Hải Phòng - Bắc Giang - Hà Nội - Sơn La - Hoà Bình.
12-12-1946 Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị
A. Toàn quân kháng chiến.
B. Toàn quốc kháng chiến.
C. Toàn dân kháng chiến.
C. Kháng chiến toàn diện.
Hành động khiêu khích trắng trợn nhất của thực dân Pháp sau Tạm ước 14/9/1946 là
A. tiến công các vùng tự do ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
B. khiêu khích , tiến công ở Hải Phòng và Lạng Sơn.
C. gây ra những xung đột vũ trang ở Hà Nội.
D. gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng chiến đấu.
Hành động của Pháp sau Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước đã cho thấy điều gì?
A. Pháp thể hiện sức mạnh quân sự.
B. Pháp quyết tâm xâm lược nước ta một lần nữa.
C. Pháp muốn khẳng định thế mạnh ở ĐD.
D. Pháp muốn đàm phán với ta.
Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến.
A. Trung đoàn thủ đô.
B. Việt Nam giải phóng quân.
C. Cứu quốc quân.
D. Dân quân du kích.
Điểm mới của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 so với chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 là gì?
A. Bộ đội ta chủ động tấn công Pháp.
B. Pháp chủ động đánh ta.
C. Pháp bị thất bại.
D. Ta bị thất bại.
Chiến thắng quân sự của quân dân ta bước đầu làm phá sản chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp là
A. kháng chiến ở Nam Bộ.
B. chiến đấu ở các đô thị từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.
C. chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947.
D. chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950.
Thắng lợi quân sự của quân dân ta năm 1947 đã buộc thực dân Pháp
A. rút khỏi Tây Bắc.
B. rút khỏi Việt Bắc.
C. rút khỏi Bắc Bộ.
D. rút khỏi Tây Nguyên.
Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 đã chứng tỏ
A. lực lượng cách mạng của ta đã lớn mạnh.
B. cơ quan chỉ huy kháng chiến lớn mạnh.
C. bộ đội chủ lực của ta trưởng thành.
D. quần chúng nhân dân đã sẵn sàng.
Thắng lợi ngoại giao quan trọng trong năm 1950 của ta là
A. các nước Đông Nam Á công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
B. các nước trong phe xã hội chủ nghĩa lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
C. Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào chiến trường Đông Dương.
D. các nước Đông Âu và Nam Âu công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
Đảng xác định đường lối “kháng chiến lâu dài” là do
A. thực dân Pháp tiến hành đánh nhanh, thắng nhanh.
B. thực dân Pháp tiến hành đánh lâu dài.
C. so sánh lực lượng lúc đầu giữa ta và địch chênh lệch, địch mạnh hơn ta về nhiều mặt.
D. thực dân Pháp được Mĩ viện trợ về kinh tế, quân sự.
Bất kì đàn ông, đàn bà, người già, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc...” thể hiện đường lối kháng chiến
A. toàn dân.
B. toàn diện.
C. lâu dài.
D. tự lực cánh sinh.
Đâu không phải là việc làm của Mĩ để can thiệp vào chiến tranh Đông Dương?
A. Mĩ kí với Pháp hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
B. Đưa quân Mĩ vào Việt Nam trực tiếp tham chiến.
C. Viện trợ kinh tế, quân sự cho Pháp.
D. Kí với Bảo Đại hiệp ước hợp tác kinh tế Việt - Mĩ.
Để đánh phá hậu phương của ta, ngoài biện pháp quân sự, Đờ Lát Đờ Tát xinhi còn sử dụng biện pháp gì?
A. Biện pháp ngoại giao ,chiến tranh kinh tế
B. Chiến tranh kinh tế,chiến tranh ngoại giao
C. Chiến tranh chính trị ,chiến tranh kinh tế
D. Chiến tranh tâm lí,chiến tranh kinh tế.
Ngày 11/3/1951,Hội nghị đại biểu của nhân dân ba nước Đông Dương đã tuyên bố thành lập tổ chức nào?
A. Liên minh Việt – Miên – Lào
B. Liên minh nhân dân Việt – Miên - Lào
C. Mặt trận thống nhất Việt – Miên – Lào
D. Mặt trận Việt - Miên - Lào
Liên minh nhân dân Việt –Miên –Lào thành lập (3/1951) nhằm tăng cường
A. khối đoàn kết của ba nước Đông Dương
B. giao lưu văn hóa của ba nước Đông Dương
C. phát triển kinh tế của ba nước Đông Dương
D. phát triển kinh tế,giao lưu văn hóa của ba nước Đông Dương
Sự mở đầu việc Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương là
A. 2/1950, Mĩ chính thức công nhận chính phủ Bảo Đại do Pháp lập nên
B. 12/1950, Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương
C. 5/1950, Pháp thông qua kế hoạch Rơ ve với sự đồng ý của Mĩ
D. 9/1951, Mĩ kí với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt- Mĩ.
Mục đích của thực dân Pháp khi tiến hành kế hoạch Đờ Lát đờ Tát xinhi nhằm
A. can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
B. khóa chặt biên giới Việt –Trung.
C. thiết lập hành lang Đông-Tây.
D. kết thúc nhanh chiến tranh.
Mặt trận Liên Việt là kết quả sự thống nhất giữa các tổ chức nào?
A. Mặt trận Việt Minh và Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
B. Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.
C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Hội Liên Việt.
D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam.
Cho các dự liệu sau:
1. Mặt trận Liên Việt 2. Mặt trận Việt Minh
3. Mặt trận dân chủ Đông Dương 4. Liên minh Việt - Miên –Lào
Hãy xếp theo thứ tự thời gian thành lập của các mặt trận dân tộc thống nhất
A. 1,2,3,4 B.3,2,1,4 C.2,1,3,4 D.1,3,2,4
A. 1,2,3,4
B.3,2,1,4
C.2,1,3,4
D.1,3,2,4
Kế hoạch Đờ lát Đờ Tát xinhi(1950) là kế hoạch được xây dựng trong tình thế nào của Pháp ở Đông Dương?
A. Thế yếu và thế thua
B.Thế mạnh và thế thắng
C. Thế yếu và nguy cơ bại trận
D.Thế cầm cự
Kế hoạch Đờ lát Đờ Tát xinhi có ảnh hưởng như thế nào đối với cuộc kháng chiến
A. Vùng kiểm soát của ta bị thu hẹp
B. Hậu phương của ta bị đánh phá
C. Quân chủ lực của ta bị phân tán
D. Cuộc kháng chiến của ta thêm khó khăn ,phức tạp
Tháng 9/1951,Mĩ kí với Bảo Đại
A. Hiệp định viện trợ kinh tế-tài chính
B. Hiệp ước công nhận chính phủ Bảo Đại
C. Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương
D. Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt -Mĩ
Mĩ can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương nhằm
A. viện trợ cho thực dân Pháp.
B. viện trợ cho chính quyền Bảo Đại.
C. can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam.
D. từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.
“Gấp rút tập trung quân Âu - Phi nhằm xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh, ra sức phát triển ngụy quân”. Đó là một trong những điểm chính của kế hoạch nào?
A. Đờ cát tơ ri
B.Nava
C.Rơ ve
D. Đờ lát đờ Tát xinhi
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) quyết định đổi tên Đảng ta thành
A. Đảng Cộng sản Đông Dương.
B. Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. Đảng Lao động Việt Nam.
D. Đảng nhân dân cách mạng.
“Là mốc đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành và lãnh đạo cách mạng của Đảng, là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”. đó là ý nghĩa của
A. Hội nghị thành lập Đảng 1930
B. Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương Đảng 1930.
C. Đại hội lần thứ II của Đảng 1951.
D. Đại hội lần thứ III của Đảng 1960
Xây dựng phòng tuyến bê tông cốt sắt và thành lập vành đai trắng là nội dung nằm trong kế hoạch nào của Pháp?
A. Rơve.
. B. Nava.
C. Đờ Lát đơ Tátxinhi.
D. Đờ cát.
Trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi thực dân Pháp tiến hành đánh phá
A. vùng giải phóng của ta
B. hậu phương của ta
C. tiền tuyến của ta
. D. căn cứ địa của ta
Mục tiêu cốt lõi của công cuộc cải cách giáo dục năm 1950 là gì?
A. Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng.
B. Đẩy lùi nạn thất học, mù chữ trong nhân dân.
C. Phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất.
D. Thực hiện khẩu hiệu “Kháng chiến văn hóa, văn hóa hóa kháng chiến”.
Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi năm 1950 có điểm gì khác so với kế hoạch Rơve năm 1949?
A. Tập trung bao vây căn cứ địa Việt Bắc.
B. Chuẩn bị tấn công Việt Bắc với quy mô lớn.
C. Tập trung lực lượng mạnh ở biên giới Việt – Trung.
D. Tập trung kiểm soát Trung du và đồng bằng Bắc Bộ.
So với giai đoạn 1946 -1950, điểm mới trong xác định kẻ thù của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1951 – 1953 là gì?
A. Chống Pháp và phong kiến.
B. Chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ.
C. Chống Pháp và tay sai.
D. Chống thực dân Pháp và các đảng phái phản động.
