wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Nghiên cứu Khoa học

Total questions: 58

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Nghiên cứu khoa học là quá trình tìm kiếm gì?

a)

Kiến thức cá nhân

b)

Kiến thức hệ thống, logic và khách quan

c)

Kiến thức về lý thuyết

d)

Kiến thức trực tiếp từ thực tiễn

2.

Hệ thống và logic trong nghiên cứu khoa học có đặc điểm gì?

a)

Không cần quy trình rõ ràng

b)

Quy trình rõ ràng và tuân theo nguyên tắc khoa học

c)

Tùy theo cảm nhận của người nghiên cứu

d)

Dựa trên giả thuyết chưa được kiểm chứng

3.

Câu hỏi nghiên cứu tập trung vào điều gì?

a)

Các vấn đề không quan trọng

b)

Những điều đã được giải quyết trước đó

c)

Những vấn đề chưa được giải thích hoặc gây tranh cãi

d)

Các chủ đề không có tính khoa học

4.

Nghiên cứu khoa học dựa trên dữ liệu nào?

a)

Dữ liệu tưởng tượng

b)

Dữ liệu thực chứng

c)

Dữ liệu chưa được kiểm chứng

d)

Dữ liệu không có cơ sở lý thuyết

5.

Phương pháp nghiên cứu khoa học cần đảm bảo yếu tố nào?

a)

Không cần có lý thuyết

b)

Lý thuyết không quan trọng

c)

Ba cột đảm bảo tính khoa học

d)

Lý thuyết chỉ mang tính tham khảo

6.

Sao chép nguyên văn không ghi nguồn là hành vi nào?

a)

Viết lại ý chính và trích dẫn

b)

Chép nguyên văn không ghi nguồn

c)

Tóm tắt nhiều ý và ghi nguồn

d)

Trích dẫn nguyên văn đặt trong ngoặc kép

7.

Thay đổi vài từ nhưng giữ nguyên ý, không dẫn nguồn là?

a)

Tham khảo hợp pháp

b)

Diễn giải đúng chuẩn

c)

Diễn giải hời hợt/"vá" nội dung

d)

Phân tích độc lập

8.

Trích dẫn sai hoặc thiếu là hành vi nào?

a)

Dẫn đầy đủ tác giả, năm, trang

b)

Dẫn thiếu số trang

9.

Trích dẫn sai hoặc thiếu là hành vi nào?

a)

Dẫn đầy đủ tác giả, năm, trang

b)

Dẫn thiếu số trang

c)

Viết tên tác giả bằng ngôn ngữ gốc

d)

Tham khảo cả tài liệu không dùng

10.

Loại bỏ kết quả không thuận lợi là hành vi gì?

a)

Ngụy tạo dữ liệu

b)

Bóp méo dữ liệu

c)

Sai sót kỹ thuật

d)

Phân tích chọn lọc hợp pháp

11.

"Ngụy tạo dữ liệu" nghĩa là gì?

a)

Nhập số liệu chậm trễ

b)

Tạo ra số liệu không hề được thu thập

c)

Không kiểm tra kỹ bảng số liệu

d)

Lấy dữ liệu công khai

12.

"Tác giả danh dự" là ai?

a)

Có đóng góp nhưng không ghi tên

b)

Đứng tên nhưng không đóng góp

c)

Người quản lý nhóm nghiên cứu

d)

Người hướng dẫn chính thức

13.

Hành vi nào vi phạm đạo đức với người tham gia?

a)

Thu thập ý kiến tự nguyện

b)

Bảo mật danh tính

c)

Công bố thông tin cá nhân không xin phép

d)

Sử dụng dữ liệu công khai

14.

"Không khai báo xung đột lợi ích" nghĩa là gì?

a)

Không có tài trợ

b)

Che giấu quan hệ tài chính hoặc lợi ích cá nhân

c)

Công khai toàn bộ nguồn tài trợ

d)

Từ chối hợp tác với tài trợ

15.

"Tác giả bóng ma" là gì?

a)

Người có đóng góp nhưng không được ghi tên

b)

Người hướng dẫn đứng tên thay sinh viên

c)

Người đọc bản thảo

d)

Người biên tập ngôn ngữ

16.

Thu thập dữ liệu nhạy cảm không có lý do chính đáng là hành vi gì?

a)

Bổ sung thông tin

b)

Tăng phong phú

c)

Xâm phạm quyền riêng tư và đạo đức

d)

Thu thập định tính

17.

Ở bước lựa chọn vấn đề nghiên cứu, mục tiêu chính là gì?

a)

Ý tưởng khoa học/ thực tiễn khả thi

b)

Thu thập tài liệu

c)

Thống kê bằng SPSS

d)

Trình bày kết quả

18.

Một vấn đề nghiên cứu tốt cần tiêu chí gì?

a)

Rộng, mơ hồ

b)

Có giá trị khoa học/thực tiễn, cụ thể, khả thi

c)

Dựa vào ý thích

d)

Phù hợp thời gian sinh viên

19.

Tổng quan tài liệu giúp gì?

a)

Thu thập số liệu gốc

b)

Phát hiện khoảng trống tri thức

c)

Tính toán hệ số

d)
20.

Tổng quan tài liệu giúp gì?

a)

Thu thập số liệu gốc

b)

Phát hiện khoảng trống tri thức

c)

Tính toán hệ số

d)

Xây dựng giả thuyết thống kê

21.

Khi làm tổng quan tài liệu cần:

a)

Đọc lướt vài tài liệu

b)

Thu thập, phân tích, so sánh hệ thống

c)

Viết ngay kết quả

d)

Bỏ qua nghiên cứu trái chiều

22.

Ví dụ phát hiện khoảng trống nghiên cứu:

a)

Nhiều nghiên cứu về học online chung, ít về sinh viên năm nhất

b)

Sinh viên thấy môn khó nên chọn đề tài

c)

Giảng viên gợi ý đề tài quen

d)

Chọn đề tài vì có số liệu sẵn

23.

Nội dung KHÔNG thuộc thiết kế nghiên cứu?

a)

Xác định giả thuyết

b)

Lựa chọn phương pháp

c)

Thiết kế công cụ thu thập

d)

Công bố kết quả trên tạp chí quốc tế

24.

Giả thuyết nghiên cứu ví dụ nào đúng?

a)

Học online làm giảm GPA sinh viên năm nhất

b)

Sinh viên thích dùng mạng xã hội

c)

Các nghiên cứu trước chưa phân tích sâu

d)

Nên viết báo cáo bằng tiếng Việt

25.

Thu thập dữ liệu cần tuân thủ nguyên tắc nào?

a)

Bỏ kết quả ngược kỳ vọng

b)

Có đồng thuận tự nguyện, bảo mật

c)

Chỉ hỏi bạn bè

d)

Bịa thêm số liệu

26.

Công cụ KHÔNG phù hợp trong nghiên cứu xã hội?

a)

Bảng hỏi

b)

Quan sát

c)

Phỏng vấn sâu

d)

Giả định số liệu theo trực giác

27.

Nguyên tắc đạo đức khi thu thập dữ liệu?

a)

Thu thập càng nhiều càng tốt

b)

Đồng thuận tự nguyện

c)

Bắt buộc tham gia

d)

Chỉ lấy dữ liệu phù hợp giả thuyết

28.

Mục tiêu của bước phân tích dữ liệu là gì?

a)

Tìm quy luật, quan hệ, kiểm định giả thuyết

b)

Viết ngay báo cáo

c)

Chọn lọc dữ liệu có lợi

d)

Trang trí báo cáo

29.

Khi diễn giải kết quả, nhà nghiên cứu cần:

a)

Liệt kê số liệu

b)

Đối chiếu với giả thuyết và nghiên cứu trước

c)

Viết thêm kết quả chưa chứng minh

d)

Sao chép từ báo cáo khác

30.

Phát hiện ví dụ từ nghiên cứu về học online:

4 lines
31.

Mục đích cuối cùng của báo cáo kết quả là gì?

a)

Lưu giữ cá nhân

b)

Chia sẻ với cộng đồng khoa học & thực tiễn

c)

Hoàn thành bài tập

d)

Thỏa mãn sở thích

32.

Bước nào tiến hành đầu tiên trong nghiên cứu?

a)

Tổng quan tài liệu

b)

Lựa chọn vấn đề nghiên cứu

c)

Phân tích dữ liệu

d)

Báo cáo kết quả

33.

Sau khi xác định khoảng trống nghiên cứu, bước tiếp theo là gì?

a)

Thiết kế nghiên cứu

b)

Báo cáo kết quả

c)

Thu thập dữ liệu

d)

Diễn giải kết quả

34.

Bước nào ngay sau thu thập dữ liệu?

a)

Lựa chọn vấn đề

b)

Phân tích dữ liệu

c)

Tổng quan tài liệu

d)

Báo cáo kết quả

35.

Thứ tự đúng 3 bước cuối cùng trong nghiên cứu?

a)

Phân tích dữ liệu → Tổng hợp kết quả & kết luận → Báo cáo kết quả

b)

Thu thập dữ liệu → Báo cáo kết quả → Lựa chọn vấn đề

c)

Phân tích dữ liệu → Báo cáo kết quả → Tổng quan tài liệu

d)

Lựa chọn vấn đề → Thiết kế nghiên cứu → Báo cáo kết quả

36.

Thứ tự đúng của 7 bước nghiên cứu khoa học: (1) Thiết kế nghiên cứu, (2) Báo cáo kết quả, (3) Lựa chọn vấn đề nghiên cứu, (4) Phân tích dữ liệu, (5) Tổng quan tài liệu, (6) Thu thập dữ liệu; (7) Tổng hợp kết quả và kết luận

a)

3 → 5 → 1 → 6 → 4 → 7 → 2

b)

5 → 3 → 1 → 4 → 6 → 7 → 2

c)

1 → 3 → 5 → 6 → 4 → 2 → 7

d)

3 → 1 → 5 → 6 → 4 → 2 → 7

37.

Câu 1. Minh khảo sát vì sao SV tập thể dục thường ít stress mùa thi. Đây là ví dụ của:

a)

Tính mục tiêu

b)

Tính ngẫu hứng

c)

Tính mới

d)

Tính nghệ thuật

38.

Câu 2. Lan so sánh điểm trung bình giữa nhóm tập thể dục 30 phút/ngày và nhóm không tập. Đây là:

a)

So sánh/Which is better

b)

Dự báo

c)

Thực trạng

d)

Nguyên nhân - bản chất

39.

Câu 3. Huy khôn

4 lines
40.

Lan so sánh điểm trung bình giữa nhóm tập thể dục 30 phút/ngày và nhóm không tập. Đây là:

a)

So sánh/Which is better

b)

Dự báo

c)

Thực trạng

d)

Nguyên nhân - bản chất

41.

Huy không bịa dữ liệu mà thu thập điểm số thật khi nghiên cứu thể dục và học tập. Đây là:

a)

Tính khách quan

b)

Tính thực tiễn

c)

Tính mới

d)

Tính mục tiêu

42.

Nhóm giả thuyết: "Nếu tập thể dục 3 buổi/tuần thì điểm TB tăng 0.5" → kiểm chứng. Gần với định nghĩa của:

a)

Nguyễn Văn Tuấn (2015)

b)

Nguyễn Văn Thắng (2014)

c)

Babbie (1986)

d)

Oxford

43.

Mai đọc nghiên cứu về "tập thể dục & stress" rồi phát triển sang "tập thể dục & điểm TB". Đây là:

a)

Tính kế thừa và phát triển

b)

Tính mục tiêu

c)

Tính khách quan

d)

Tính đạo đức

44.

An trích dẫn nguồn rõ ràng khi viết nghiên cứu thể dục & học tập. Đây là:

a)

Tính đạo đức nghiên cứu

b)

Tính khoa học

c)

Tính mục tiêu

d)

Tính khách quan

45.

Nhóm bạn khảo sát thói quen thể dục để đề xuất cách nâng cao kết quả học tập. Đây là:

a)

Tính thực tiễn

b)

Tính mới

c)

Tính logic

d)

Tính kế thừa

46.

Linh phân tích dữ liệu bằng Excel thay vì cảm tính. Đây là:

a)

Tính khoa học

b)

Tính ngẫu hứng

c)

Tính kế thừa

d)

Tính đạo đức

47.

Nhóm SV đi từ "không tập → mệt mỏi → điểm giảm" → khái quát thành "thể dục giúp học tốt hơn". Đây là:

a)

Nhận thức từ cụ thể đến khái quát

b)

Nhận thức trực giác

c)

Nhận thức cảm tính

d)

Nhận thức bằng kinh nghiệm

48.

Nam quan sát "SV tập thể dục thường có điểm cao" và rút kết luận. Gần với định nghĩa của:

a)

Nguyễn Văn Thắng (2014)

b)

Oxford

c)

Babbie (1986)

d)

Nguyễn Hữu Thụ (2012)

49.

Linh muốn biết "tập thể dục buổi sáng hay buổi tối tốt hơn cho kết quả học tập". Đây là dạng:

a)

So sánh

b)

Nguyên nhân - bản chất

c)

Thực trạng

d)

Dự báo

50.

Huy dự báo: "Nếu tăng số buổi thể dục/tuần thì điểm trung bình sẽ tăng". Đây thuộc:

a)

What will happen if…?

b)

Thực trạng

c)

So sánh

d)

Exploratory

51.

Minh phân tích dữ liệu khách quan thay vì dựa vào "cảm thấy học tốt hơn". Đây là:

a)

Tính khách quan

b)

Tính kế thừa

c)

Tính logic

d)

Tính thực tiễn

52.

Lan tổng hợp kết quả nghiên cứu về thể dục từ nhiều tài liệu trước đó. Đây thể hiện:

a)

Tính kế thừa

b)

Tính mục tiêu

c)

Tính mới

d)

Tính đạo đức

53.

Nhóm bạn thử nghiệm phương pháp "tập yoga trước giờ học" để xem ảnh hưởng đến điểm số. Đây phản ánh:

a)

Tính mới

b)

Tính mục tiêu

c)

Tính logic

d)

Tính kế thừa

54.

Sinh viên ghi chép kết quả nghiên cứu sai lệch để làm đẹp số liệu. Điều này vi phạm:

a)

Tính đạo đức nghiên cứu

b)

Tính khách quan

c)

Tính mới

d)

Tính thực tiễn

55.

Minh xây dựng bảng hỏi rõ ràng về "tần suất tập thể dục" và "điểm trung bình học kỳ". Đây thể hiện:

a)

Tính hệ thống

b)

Tính ngẫu hứng

c)

Tính đạo đức

d)

Tính kế thừa

56.

Nhóm bạn dùng dữ liệu khảo sát thể dục để khuyến nghị chính sách cho trường. Đây là ví dụ:

a)

Ứng dụng thực tiễn

b)

Tính kế thừa

c)

Tính logic

d)

Tính mới

57.

Một SV chỉ chọn dữ liệu phù hợp ý mình, bỏ qua dữ liệu khác. Hành động này đi ngược:

a)

Tính khách quan

b)

Tính thực tiễn

c)

Tính kế thừa

d)

Tính logic

58.

Nhóm nghiên cứu đặt câu hỏi, quan sát, phân tích dữ liệu thể dục - học tập và kiểm chứng giả thuyết. Đây phản ánh đầy đủ:

a)

Quy trình nghiên cứu khoa học

b)

Quá trình học tập

c)

Quá trình giảng dạy

d)

Quá trình giải trí