WorksheetsCâu hỏi về cảm biến
Total questions: 24
Worksheet time: 15mins
Cảm biến là gì?
Thiết bị tạo ra cơ năng.
Thiết bị biến đổi đại lượng vật lý thành tín hiệu điện hoặc tín hiệu dễ xử lý.
Bộ xử lý trung tâm.
Cơ cấu chấp hành.
Vị trí của cảm biến trong hệ thống điều khiển tự động?
Khâu xử lý.
Khâu chấp hành.
Khâu đo lường (đầu vào).
Khâu điều khiển.
Độ nhạy của cảm biến là:
Sai số tuyệt đối.
Thời gian đáp ứng.
Tỷ lệ biến thiên tín hiệu ra so với biến thiên đại lượng đo.
Khoảng giá trị đo.
Sai số tương đối của cảm biến được tính:
Δx
(Δx / x) × 100%
(x / Δx) × 100%
Δx / 100%
Cảm biến nhiệt điện (cặp nhiệt điện) hoạt động theo:
Hiệu ứng Seebeck.
Hiệu ứng áp điện.
Hiệu ứng Hall.
Hiệu ứng điện dung.
Cảm biến quang điện dựa trên:
Hiệu ứng điện trở.
Hiệu ứng quang dẫn hoặc quang điện.
Hiệu ứng từ điện.
Hiệu ứng nhiệt điện.
RTD (Resistance Temperature Detector) là cảm biến đo:
Áp suất.
Tốc độ.
Nhiệt độ.
Lưu lượng.
Cảm biến tiệm cận điện dung phát hiện vật dựa trên:
Độ dẫn điện.
Độ biến thiên từ trường.
Độ biến thiên điện dung.
Hiệu ứng Hall.
Thời gian đáp ứng của cả
Cảm biến tiệm cận điện dung phát hiện vật dựa trên:
Độ dẫn điện.
Độ biến thiên từ trường.
Độ biến thiên điện dung.
Hiệu ứng Hall.
Thời gian đáp ứng của cảm biến là:
Thời gian để cảm biến chuyển đổi tín hiệu ra ổn định sau khi tín hiệu vào thay đổi.
Khoảng dải đo.
Sai số đo.
Độ nhạy.
Trong hệ thống đo lường, cảm biến đóng vai trò:
Xử lý tín hiệu.
Thu thập và biến đổi thông tin từ đối tượng đo.
Điều khiển cơ cấu chấp hành.
Phát tín hiệu xung ra.
Cảm biến quang trở (LDR) có nguyên lý:
Điện trở thay đổi theo nhiệt độ.
Điện trở thay đổi theo cường độ ánh sáng.
Điện trở thay đổi theo lực.
Điện trở thay đổi theo từ trường.
Cảm biến áp suất thường hoạt động dựa trên:
Điện dung thay đổi.
Điện cảm thay đổi.
Áp điện (piezoelectric).
Cả A, B, C.
Hiệu ứng Hall dùng trong cảm biến đo:
Áp suất.
Từ trường.
Nhiệt độ.
Lưu lượng.
Đặc trưng quan trọng nhất để đánh giá độ chính xác cảm biến là:
Độ nhạy.
Sai số.
Độ trễ.
Thời gian đáp ứng.
Cảm biến điện dung thường dùng để đo:
Nhiệt độ.
Vị trí, mức chất lỏng, độ dày.
xác cảm biến là:
Độ nhạy.
Sai số.
Độ trễ.
Thời gian đáp ứng.
Cảm biến điện dung thường dùng để đo:
Nhiệt độ.
Vị trí, mức chất lỏng, độ dày.
Lực điện từ.
Độ ẩm.
Loại cảm biến nào thường dùng trong chuột quang (optical mouse)?
Cảm biến Hall.
Cảm biến quang học.
Cảm biến điện dung.
Cảm biến nhiệt điện.
Đặc điểm của cảm biến thông minh (smart sensor) là:
Chỉ có phần tử nhạy.
Có mạch xử lý tín hiệu, tự bù sai số, giao tiếp với hệ thống số.
Không cần nguồn nuôi.
Không có khả năng giao tiếp.
Cảm biến vận tốc gió thường sử dụng:
Cặp nhiệt điện.
Cảm biến siêu âm hoặc cảm biến cánh quạt.
Cảm biến quang.
Cảm biến Hall.
Cảm biến từ giảo (magnetostrictive sensor) đo:
Lực, dịch chuyển.
Nhiệt độ.
Tốc độ quay.
Lưu lượng.
Đặc trưng nào KHÔNG phải là đặc trưng cơ bản của cảm biến?
Độ nhạy.
Sai số.
Thời gian đáp ứng.
Công suất tiêu thụ của cơ cấu chấp hành.
