WorksheetsĐề Ôn Tập Toán Lớp 9
Total questions: 145
Worksheet time: 7hrs 38mins
Giải các phương trình sau: 1/
Giải các phương trình sau: 2/
Giải các phương trình sau: 3/
Giải các phương trình sau: 4/
Giải các phương trình sau: 5/
Giải các phương trình sau: 6) 8t2 − 4t = 0.
0
1
Giải các phương trình sau: 7) Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình sau: a, .
Giải phương trình: 8) 1, .
Giải phương trình: 9) 1, .
Giải phương trình: 10) 1, .
Giải các phương trình sau: 11) 1)
Giải phương trình: 1, . 2, . 3, . 4, . 5, . 6, . 7, . 8, . 9, . 10, . 11, . 13, .
Giải các phương trình sau : 1) 2) 3) 4) ; 5) ; 6) 7) ; 8) ; 9) 10) ; 11) 12) ; 13) ; 14) 15) ; 16) ; 17) 18)
Hai thành phố A và B cách nhau 120 km. Một ô tô di chuyển từ A đến B, rồi qua trở về A với tổng thời gian đi và về là 4 giờ 24 phút. Tính tốc độ lượt đi của ô tô, biêt tốc độ lượt về lớn hơn tốc độ lượt đi 20%.
Một người đi xe đạp từ A đến B cách nhau 60 km. Sau 1 giờ 40 phút, một xe máy cũng đi từ A đến B và đến B sớm hơn xe đạp 1 giờ. Tính tốc độ của mỗi xe, biết rằng tốc độ của xe máy gấp 3 lần tốc độ của xe đạp.
Một xí nghiệp dự định chia đều 12 600 000 đồng để thưởng cho các công nhân tham gia hội thao nhân ngày thành lập xí nghiệp. Khi đến ngày hội thao chỉ có 80% số công nhân tham gia, vì thế mỗi người tham gia hội thao được nhận thêm 105 000 đồng. Tính số công nhân dự định tham gia lúc đầu.
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Xác định các hệ số a, b và c của phương trình bậc nhất hai ẩn đó.
a/
d/
e/
b/
c/
h nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Xác định các hệ số a, b và c của phương trình bậc nhất hai ẩn đó.
d/
c/
b/
e/
a/
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Xác định các hệ số a, b, c của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn đó.
a/
b/
c/
d/
e/
Kiểm tra nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn hay không
Cho các cặp số (0; 0), (2; −1), (0; −1), (3; −1), cặp số nào là nghiệm của phương trình: y = 2x. x − y + 2 = 0. 0 · x + y = −1. 4x − 0 · y = 12. y = 3x. −x − 2y + 1 = 0. 0 · x + y + 1 = 0. 3x + 0 · y = 9.
Trong các cặp số (1; 1), (−2; 5), (0; 2), cặp số nào là nghiệm của mỗi phương trình sau? 4x + 3y = 7. 3x − 4y = −1. x + y = 2. 3x − 4y = −8
Tìm một nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn trong các trường hợp sau:
a/
d/
e/
b/
c/
Trong mỗi trường hợp sau hãy tìm giá trị của m để: Điểm A(1; 2) thuộc đường thẳng 3x + my = 5; Điểm B(−1; 3) thuộc đường thẳng mx + 5y = 7; Điểm B(2; 5) thuộc đường thẳng −x + my = 5; Điểm C(1; 1) thuộc đường thẳng mx + (m + 1)y = 3m + 2;
Cho phương trình . Chứng tỏ rằng các cặp số (0;-2); (4;0) là nghiệm của phương trình trên ? Trong mặt phẳng tọa độ Oxy biểu diễn các nghiệm (0;-2); (4;0) của phương trình trên.
Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn Trong đó a1x + b1y = c1 và a2x + b2y = c2 là các phương trình bậc nhất hai ẩn. Nếu hai phương trình (1) và (2) có nghiệm chung
Trong các hệ phương trình sau, hệ nào là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?
a/
b/
c/
d/
Xét hệ phương trình cho biết cặp số (1; 1) có phải là nghiệm của hệ phương trình hay không?
Xét hệ phương trình cho biết cặp số (1; 2) có phải là nghiệm của hệ phương trình hay không?
Cho hệ phương trình và các cặp số. Cặp nào là nghiệm của hệ phương trình?
Cho hệ phương trình, và các cặp số (0; −1), (2; 3), (3; −5). Cặp nào là nghiệm của hệ phương trình hay không?
Vẽ hai đường thẳng đó trên cùng một hệ trục tọa độ. Xác định tọa độ giao điểm A của hai đường thẳng trên. Tọa độ của điểm A có là nghiệm của hệ phương trình không?
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế.
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số.
Xác định a, b để đồ thị hàm số đi qua hai điểm A và B trong mỗi trường hợp sau: A(1;2) và B(3;8)
Xác định a, b để đồ thị hàm số đi qua hai điểm A và B trong mỗi trường hợp sau: A(2;1) và B(4;-2)
Xác định a, b để đồ thị hàm số đi qua hai điểm A và B trong mỗi trường hợp sau: A(0;1) và B(4;0)
Xác định a, b để đồ thị hàm số đi qua hai điểm A và B trong mỗi trường hợp sau: A(1;1) và B(2;-2)
Cho một số tự nhiên có hai chữ số, biết tổng hai chữ số của số đó bằng 13 và nếu chia chữ số hàng chục cho hàng đơn vị thì được thương là 2 dư 1. Tìm số đó.
Cho hai số tự nhiên biết tổng của chúng là 33 và nếu lấy số lớn chia cho số bé thì được thương là 4 dư 3. Tìm hai số đã cho.
Cho một số tự nhiên có hai chữ số, 2 lần chữ số hàng chục lớn hơn 3 lần chữ số hàng đơn vị là 1. Nếu đổi chỗ hai chữ số của số đó cho nhau ta được một số mới nhỏ hơn số đã cho 18 đơn vị. Tìm số đó.
Tổng chữ số hàng đơn vị và 5 lần chữ số hàng chục của một số có hai chữ số là 21. Nếu đổi chỗ chữ số hàng chục và hàng đơn vị cho nhau thì được số mới lớn hơn số ban đầu là 27 đơn vị. Tìm số đó.
Cho một hình chữ nhật. Nếu tăng độ dài mỗi cạnh của nó lên 1 cm thì diện tích của hình chữ nhật tăng thêm 19 cm2. Nếu chiều rộng tăng thêm 1 cm, chiều dài giảm đi 2 cm thì diện tích hình chữ nhật giảm đi 8 cm2. Tính chiều dài và chiều rộng ban đầu của hình chữ nhật.
hiều rộng tăng thêm 1 cm, chiều dài giảm đi 2 cm thì diện tích hình chữ nhật giảm đi 8 cm2. Tính chiều dài và chiều rộng ban đầu của hình chữ nhật.
Một miếng đất hình chữ nhật có chu vi 160 m. Nếu tăng chiều rộng thêm 10 m và giảm chiều dài đi 10 m thì diện tích miếng đất tăng thêm 100 m2. Tính chiều dài và chiều rộng ban đầu của mảnh đất.
Một mảnh vườn hình chữ nhật có độ dài đường chéo là 10 m, chiều dài lớn hơn chiều rộng là 2m. Tính chiều dài và chiều rộng mảnh vườn đó.
Một khu đất hình chữ nhật có độ dài đường chéo là 13 m, chiều dài lớn hơn chiều rộng là 7m. Tính chiều dài và chiều rộng của khu đất đó.
Một người đi xep đạp từ A đến B cách nhau 60 km. Sau 1 giờ 40 phút, một xe máy cũng đi từ A đến B và đến B sớm hơn xe đạp 1 giờ. Tính tốc độ của mỗi xe, biết rằng tốc độ của xe máy gấp 3 lần tốc độ của xe đạp.
Một ô tô đi từ A đến B cách nhau 115 km gồm hai đoạn đường nhựa và đường sỏi. Thời gian xe đi trên đoạn đường nhựa và sỏi lần lượt là 1 giờ và 2 giờ. Tính vận tốc của ô tô đi trên từng đoạn đường, biết trên đoạn đường nhựa vận tốc ô tô lớn hơn trên đoạn đường sỏi là 25 km /h.
Một ô tô xuất phát từ tỉnh A và đi đến tỉnh B với vận tốc là 30 km/h. Sau khi đến B người đó quay trở về A với vận tốc 40 km/h. Tính thời gian của ô tô lúc đi và lúc về, biết tổng thời gian cả đi lẫn về là 7 giờ.
Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc và thời gian dự định. Nếu người đó tăng vận tốc thêm 20 km/h thì đến B sớm hơn dự định 1 giờ Nếu người đó giảm vận tốc 10 km/h thì đến B muộn hơn 1 giờ. Tính vận tốc, thời gian dự định và độ dài quãng đường AB.
Một người đi xe máy dự định đi từ A đến B trong một thời gian nhất định, nếu người này tăng tốc thêm 15 km/h thì sẽ đến B sớm hơn 1 giờ, còn nếu
Một người đi xe máy dự định đi từ A đến B trong một thời gian nhất định, nếu người này tăng tốc thêm 15 km/h thì sẽ đến B sớm hơn 1 giờ, còn nếu xe chạy với vận tốc giảm đi 15 km/h thì sẽ đến B chậm hơn 2 giờ. Tính quãng đường AB.
Một ca nô chạy trên sông trong 3 giờ xuôi dòng 38 km và ngược dòng 64 km. Một lần khác cũng chạy trên khúc sông đó ca nô này chạy trong 1 giờ xuôi dòng 19 km và ngược dòng 16 km. Hãy tính vận tốc riêng của ca nô và vận tốc dòng nước, biết rằng các vận tốc này không đổi.
Hai bến sông A, B cách nhau 200 km. Một ca nô xuôi dòng từ bên A đến bến B rồi ngược từ B trở về A hết tổng thời gian là 9 giờ. Biết thời gian ca nô xuôi dòng 5 km bằng thời gian ca nô ngược dòng 4 km. Tính vận tốc của ca nô khi nước yên lặng và vận tốc của dòng nước.
Hai xe khởi hành cùng một lúc từ hai tỉnh A và B cách nhau 100 km, đi ngược chiều và gặp nhau sau 2 giờ. Nếu xe thứ nhất khởi hành trước xe thứ hai 2 giờ 30 phút thì hai xe gặp nhau khi xe thứ hai đi được 30 phút. Tìm vận tốc của mỗi xe.
Hai địa điểm A và B cách nhau 120 km. Một xe đạp và xe máy khởi hành cùng lúc đi từ A đến B, sau 3 giờ thì khoảng cách giữa hai xe là 30 km. Tìm vận tốc hai xe, biết thời gian để đi hết quãng đường AB của xe đạp nhiều hơn xe máy là 2 giờ.
Một ô tô và một xe máy cùng khởi hành từ A để đi đến B với vận tốc mỗi xe không đổi trên toàn bộ quãng đường AB dài 200 km. Do vận tốc xe ô tô lớn hơn vận tốc xe máy 30 km/h nên ô tô đến sớm hơn xe máy 6 giờ. Tính vận tốc mỗi xe.
Một xe khách và một xe Du lịch khởi hành cùng một lúc từ Hà Nội đi đến Hải Phòng. Xe Du lịch có vận tốc lớn hơn xe khách là 10 km/h, do đó xe đã đến Hải Phòng trước xe khách 30 phút. Tính vận tốc mỗi xe, biết khoảng cách giữa Hà.
h khởi hành cùng một lúc từ Hà Nội đi đến Hải Phòng. Xe Du lịch có vận tốc lớn hơn xe khách là 10 km/h, do đó xe đã đến Hải Phòng trước xe khách 30 phút. Tính vận tốc mỗi xe, biết khoảng cách giữa Hà Nội và Hải Phòng là 100 km.
Cho hai số có tổng bằng 57. Bốn lần của số bé lớn hơn 2 lần của số lớn là 6. Tìm hai số đã cho.
Tìm 2 số tự nhiên, biết rằng tổng của chúng bằng 112 và nếu lấy số lớn chia cho số nhỏ thì được thương là 4, số dư là 2.
Cho một số có hai chữ số, nếu đổi chỗ hai chữ số của nó ta được một số mới lớn hơn số đã cho là 18. Tổng của số đã cho và số mới tạo thành là 132. Tìm số đã cho.
Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc và thời gian dự định. Nếu người đó tăng vận tốc thêm 25 km/h thì đến B sớm hơn dự định 1 giờ. Nếu người đó giảm vận tốc 20 km/h thì đến B muộn hơn 2 giờ. Tính vận tốc, thời gian dự định và độ dài quãng đường AB.
Hai xe khởi hành cùng một lúc từ hai tỉnh A và B, cách nhau 120 km, đi ngược chiều và gặp nhau sau 3 giờ. Nếu xe thứ nhất khởi hành trước xe thứ hai 2 giờ 40 phút thì hai xe gặp nhau khi xe thứ hai đi được 1 giờ. Tìm vận tốc của mỗi xe.
Một ca nô chạy trên sông, xuôi dòng 66 km và ngược dòng 54 km hết tất cả 4 giờ. Một lần khác cũng chạy trên khúc sông đó, xuôi dòng 11 km và ngược dòng 18 km hết tất cả 1 giờ. Hãy tính vận tốc khi xuôi dòng và ngược dòng của ca nô, biết vận tốc dòng nước và vận tốc riêng của ca nô không đổi.
Một ô tô và một xe máy cùng khởi hành từ A để đi đến B với vận tốc mỗi xe không đổi trên toàn bộ quãng đường AB dài 280 km. Do vận tốc xe ô tô lớn hơn vận tốc xe máy là 30 km/h nên ô tô đến sớm hơn xe máy 3 giờ. Tính vận tốc mỗi xe.
Trong tháng thứ nhất, hai tổ sản xuất được 800 chi tiết máy. So với tháng thứ nhất, trong tháng thứ hai, tổ một sản xuất vượt 15%, tổ hai sản xuất vượt 20% nên trong tháng này, cả hai tổ đã sản xuất được 945 chi tiết máy. Hỏi trong tháng thứ nhất mỗi tổ sản xuất được bao nhiêu chi tiết máy?
Hai tổ sản xuất cùng may một loại áo khoác xuất khẩu. Nếu tổ thứ nhất may trong 7 ngày và tổ thứ hai may trong 5 ngày thi cả hai tổ may được 1540 chiếc áo. Biết rằng mỗi ngày tổ thứ hai may được nhiểu hơn tổ thứ nhất 20 chiếc áo. Hỏi trong một ngày mỗi tổ may được bao nhiêu chiếc áo? (Năng suất may áo của mỗi tổ trong các ngày là như nhau.)
Trên một cánh đồng, người ta cấy 60 ha lúa giống mói và 40 ha lúa giống cuì thu hoạch được tất cả 660 tấn thóc. Hỏi năng suất lúa giống mới trên 1 ha bằng bao nhiêu? Biết rằng 3 ha trồng lúa giống mới thu hoạch được ít hơn 4 ha trồng lúa giống cũ là 3 tấn.
Nhà máy luyện thép hiện có sẵn loại thép chứa 10% carbon và loại thép chứa 20% carbon. Giả sử trong quá trình luyện thép các nguyên liệu không bị hao hụt. Tính khối lượng thép mỗi loại cần dùng để luyện được 1000 tấn thép chứa 16% carbon từ hai loại thép trên.
Một phân xưởng theo kế hoạch cần phải sản xuất 140 sản phẩm trong một số ngày quy định. Do mỗi ngày phân xưởng đó sản xuất vượt mức 2 sản phẩm nên đã hoàn thành sớm hơn dự định 8 ngày. Hỏi mỗi ngày phân xưởng phải sản xuất bao nhiêu sản phẩm?
Một xưởng may lập kế hoạch may một lô hàng, theo dự định mỗi ngày may xong 60 áo. Nhưng nhờ cải tiến kỹ thuật, xưởng đã may được 120 áo mỗi ngày. Do đó xưởng không những hoàn thành trước thời hạn 8 ngày mà còn may thêm 240 áo. Hỏi theo kế hoạch phân xưởng phải may bao nhiêu áo?
Hỏi theo kế hoạch phân xưởng phải may bao nhiêu áo?
Hỏi số sản phẩm được giao theo kế hoạch của mỗi tổ là bao nhiêu?
Hỏi rằng trong tháng đầu mỗi tổ sản xuất được bao nhiêu chi tiết máy?
Hãy tính thể tích vàng nguyên chất và đồng được dùng để làm ra món trang sức; biết khối lượng riêng của vàng nguyên chất là 19,3 g/cm3, khối lượng riêng của đồng là 9 g/cm3 và công thức liên hệ giữa khối lượng riêng và thể tích là m = D · V.
Hãy cho biết độ mặn của Biển Chết so với nước biển thường?
Hỏi nước trong thùng có thể là nước lợ được không? Biết nước lợ có độ măn dao động từ 0.5% - 17/30%, xem lượng muối trong nước ngọt không đáng kể.
Hỏi bao nhiêu con bê ăn hết cỏ trên cánh đồng trong 6 tuần? ( xem như mỗi con bê ăn số cỏ như nhau)
Tính khối lượng quặng mỗi loại đem trộn lúc đầu.
Tính khối lượng mỗi dung dịch nói trên.
dịch I là 5 kg, lượng muối trong dung dịch II là 4,8 kg. Biết nồng độ % muối trong dung dịch I nhiều hơn nồng độ muối trong dung dịch II là 1%. Tính khối lượng mỗi dung dịch nói trên.
Nguyên tử lưu huỳnh có tổng cộng 48 hạt cơ bản. Trong đó, tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 16 hạt. Tính số lượng mỗi hạt có trong nguyên tử lưu huỳnh. Biết rằng, trong nguyên tử có 3 loại hạt cơ bản là: Hạt electron (ký hiệu e), hạt proton (ký hiệu p), hạt notron (ký hiệu n). Trong 3 loại hạt cơ bản đó thì hạt proton mang điện tích dương và hạt electron mang điện tích âm, còn hạt notron không mang điện. Số hạt proton bằng số hạt electron.
Một chiếc vòng nữ trang được làm từ vàng và bạc với thể tích là 10 cm3 và cân nặng 171g. Biết vàng có khối lượng riêng là 19,3 g/cm3 còn bạc có khối lượng riêng là 10,5 g/cm3. Hỏi thể tích của vàng và bạc được sử dụng để làm chiếc vòng?
Có 2 thỏi thép vụn loại một thỏi chứa 10% niken và thỏi còn lại chứa 35% niken, cần lấy bao nhiêu tấn thép vụn mỗi loại trên để luyện được 140 tấn thép chứa 30% Niken?
Bạn An muốn có 1 lít nước ở nhiệt độ 35◦C. Hỏi bạn cần phải đổ bao nhiêu lít nước đang sôi vào bao nhiêu lít nước ở nhiệt độ 15◦C. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/kgK? Biết công thức nhiệt dung riêng
Một vật có khối lượng 244 gam và thể tích 46 cm3 là hợp kim của đồng và kẽm. Tính xem trong đó có bao nhiêu gam đồng và bao nhiêu gam kẽm, biết rằng cứ 90 gam đồng thì có thể tích 11 cm3 và 8 gam kẽm có thể tích 3 cm3.
Vào thế kỉ III trước Công nguyên , vua xứ Xi-ra-cut giao cho Ác-si-mét kiểm tra chiếc vương miện bằng vàng của nhà vua có bị pha thêm bạc hay không. Chiếc vương miện có trọng lượng 5N (theo trọng lượng hiện nay, nhúng trong nước thì trọng lượng giảm 0,3 N. Biết rằng khi cân
m tra chiếc vương miện bằng vàng của nhà vua có bị pha thêm bạc hay không. Chiếc vương miện có trọng lượng 5N (theo trọng lượng hiện nay, nhúng trong nước thì trọng lượng giảm 0,3 N. Biết rằng khi cân trong nước vàng giảm trọng lượng, bạc giảm trọng lượng (Vât có khối lượng 100g thì có trọng lượng 1N).
Người ta hòa lẫn 7 kg chất lỏng I với 5kg chất lỏng II thì được một hỗn hợp có khối lượng riêng 600 kg/m3. Biết khối lượng riêng của chất lỏng I lớn hơn khối lượng riêng của chất lỏng II là 200 kg/m3. Tính khối lượng riêng của mỗi chất lỏng.
Để tính toán thời gian một chu kỳ đong đưa (một chu kỳ đong đưa dây đu được tính từ lúc dây đu bắt đầu được đưa lên cao đến khi dừng hẳn) của một dây đu, người ta sử dụng công thức . Trong đó, T là thời gian một chu kỳ đong đưa (s), L là chiều dài của dây đu (m) và g = 9, 81 m/s2. Một sợi dây đu có chiều dài , hỏi chu kỳ đong đưa dài bao nhiêu giây?
Một người muốn thiết kế một dây đu sao cho một chu kỳ đong đưa kéo dài 4 giây. Hỏi người đó phải làm một sợi dây đu dài bao nhiêu?
Nước biển là dung dịch có nồng độ muối là 3,5% (giả sử không có tạp chất). Có 10 kg nước biển. Hỏi phải thêm bao nhiêu kg nước (nguyên chất) để được dung dịch có nồng độ 2%.
"Vàng 24K còn được gọi là vàng ròng (là loại vàng tinh khiết nhất, gần như không có pha lẫn tạp chất, có giá trị cao nhất trong các loại vàng) là một kim loại có ánh kim đậm nhất nhưng khá mềm. Trong ngành công nghệ chế tạo trang sức, người ta ít dùng vàng 24K mà thay thế bằng vàng 14K là hợp kim của vàng và đồng để dễ đánh bóng và tạo ra nhiều kiểu dáng đa dạng". Một món trang sức được làm từ vàng 14K có thể tích 10 cm3 và nặng 151,8 g. Hãy tính thể tích vàng nguyên chất và đồng được dùng để làm ra món trang sức; biết khối lượng riêng của vàng nguyên chất là 19,3 g/cm3.
sức được làm từ vàng 14K có thể tích 10 cm3 và nặng 151,8 g. Hãy tính thể tích vàng nguyên chất và đồng được dùng để làm ra món trang sức; biết khối lượng riêng của vàng nguyên chất là 19,3 g/cm3, khối lượng riêng của đồng là 9 g/cm3 và công thức liên hệ giữa khối lượng riêng và thể tích là m = D · V.
Bài tập 64. Gen B có 3 600 liên kết Hidro và có hiệu giữa Nucleotit loại T với loại Nucleotit không bổ sung với nó là 300 Nucleotit. Tính số Nucleotit từng loại của gen B. Biết rằng, để tính số lượng Nucleotit (A, T, G, X) trong phân tử AND, ta áp dụng nguyên tắc bổ sung: "A liên kết với T bằng 2 liên kết Hidro và G liên kết với X bằng 3 liên kết Hidro" và %A = %T, %G = %X. Tổng số Nucleotit trong gen B: N = A + T + G + X = 2A + 2G = 2T + 2X.
Bài tập 65. Người ta trộn 8 g chất lỏng này với 6 g chất lỏng khác có khối lượng riêng lớn hơn nó là 0,2 g/cm3 để được hỗn hợp có khối lượng riêng 0,7 g/cm3. Tìm khối lượng riêng của mỗi chất lỏng?
Bài tập 66. Cân bằng các phương trình hoá học sau bằng phương pháp đại số. Ag + Cl2 → AgCl. CO2 + C → CO.
Câu 1. Tất cả các nghiệm của phương trình (x + 3) (2x − 6) = 0 là
x = −3.
x = 3.
x = 3 hay x = −3.
x = 2.
Câu 2. Điều kiện xác định của phương trình
và
x = 4 và x = 3.
Câu 3. Nghiệm của phương trình là
x = 2.
x = −3.
x = 4.
x = −2.
Câu 4. Phương trình nào sau đây không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn?
5x − y = 3.
0x + 0y = 12.
Câu 5. Đường thẳng biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình 3x − y = 2
vuông góc với trục tung.
vuông góc với trục hoành.
đi qua gốc tọa độ.
đi qua điểm A(1; 1).
Câu 6. Cặp số (−2; −3) là nghiệm của phương trình nào sau đây ?
Câu 7. Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số, ta được nghiệm là
Cặp số (−2; −3) là nghiệm của phương trình nào sau đây ?
Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số, ta được nghiệm là
Cho phương trình . Cặp số nào sau đây là nghiệm của phương trình trên ?
Một lạng thịt bò chứa 26g protein, một lạng thịt cá chứa 22g protein. Bác An dự định chỉ bổ sung 70g protein từ thịt bò và thịt cá trong một ngày. Gọi x, y lần lượt là số lạng thịt bò, số lạng thịt cá mà bác An ăn trong một ngày. Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y đáp ứng nhu cầu bổ sung protein là
Hãy viết một bất đẳng thức diễn tả số a lớn hơn 3. Vế trái, vế phải của bất đẳng thức đó là gì?
So sánh hai số x và y, biết x > 3,
Hãy viết một bất đẳng thức diễn tả số a lớn hơn 3. Vế trái, vế phải của bất đẳng thức đó là gì?
So sánh hai số x và y, biết x > 3,4 và y < 3,4.
Chứng minh 2023 + −229 > 2022 + −229 .
So sánh hai số −3 + 2350 và −2 + 2350.
Cho hai số a và b thoả mãn a < b. Chứng tỏ a + 3 < b + 5.
Cho hai số m và n thoả mãn m > n. Chứng tỏ m + 5 > n + 4.
Gọi a là số tuối của bạn Na, b là số tuổi của bạn Toàn, biết rằng bạn Toàn lớn tuổi hơn bạn Na. Hãy dùng bất đẳng thức để biểu diễn mối quan hệ về tuổi của hai bạn đó ở hiện tại và sau ba năm nữa.
Không thực hiện phép tính, hãy so sánh: 1962 · 12 và 1963 · 12.
Không thực hiện phép tính, hãy so sánh: 47 · (−19) và 50 · (−19).
Cho hai số a, b thoả mãn a2 > b2 > 0. Chứng tỏ 5a2 > 4b2.
Hãy so sánh: (−163) · (−75)15 và (−162) · (−75)15.
Cho hai số m, n thỏa mãn 0 < m2 < n2. Chứng tỏ .
Cho biết −10m ≤ −10n. Hãy so sánh m và n.
Dùng các kí hiệu >, <, ≥, ≤ để diễn tả: Tốc độ v đúng quy định với biển báo giao thông ở Hình 4a.
Dùng các kí hiệu >, <, ≥, ≤ để diễn tả: Trọng tải P của toàn bộ xe khi đi qua cầu đúng quy định với biển báo giao thông ở Hình 4b.
Hãy chỉ ra các bất đẳng thức diễn tả mỗi khẳng định sau:
Hãy cho biết các bất đẳng thức được tạo thành khi: Cộng hai vế của bất đẳng thức m > 5 với −4;
Cộng hai vế của bất đẳng thức x2 ≤ y + 1 với 9;
Nhân hai vế của bất đẳng thức x > 1 với 3, rồi tiếp tục cộng với 2;
Cộng vào hai vế của bất đẳng thức m ≤ −1 với −1, rồi tiếp tục cộng với −7.
So sánh hai số x và y trong mỗi trường hợp sau:
So sánh hai số x và y trong mỗi trường hợp sau:
Giải các hệ phương trình:
Giải các phương trình:
Tìm hai số nguyên dương biết tổng của chúng bằng 1006 , nếu lấy số lớn chia cho số bé được thương là 2 và số dư là 124.
Mùa giải đó đội Arsenal đã giành được bao nhiêu trận thắng?
Tính giá niêm yết của mỗi quyển vở và mỗi cây bút bi, biết rằng tổng số tiền phải trả nếu không được giảm giá là 195000 đồng.
Giải bài toán cổ sau: Quýt, cam mười bảy quả tươi Đem chia cho một trăm người cùng vui Chia ba mỗi quả quýt rồi Còn cam mỗi quả chia muời vừa xinh Trăm người, trăm miếng ngọt lành Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao ?
Hỏi trong một ngày mỗi tổ ráp được bao nhiêu bộ linh kiện?
Nếu tổ A lắp ráp trong 5 ngày, tổ B lắp ráp trong 4 ngày thì xong 1900 bộ linh kiện. Biết rằng mỗi ngày tổ A lắp ráp nhiều hơn tổ B là 20 bộ linh kiện. Hỏi trong một ngày mỗi tổ ráp được bao nhiêu bộ linh kiện điện tử ? (Năng suất lắp ráp của mỗi tổ trong các ngày là như nhau).
Cân bằng các phương trình hoá học sau bằng phương pháp đại số.
Nhà máy luyện thép hiện có sẵn loại thép chứa 10% carbon và loại thép chứa 20% carbon. Giả sử trong quá trình luyện thép các nguyên liệu không bị hao hụt. Tính khối lượng thép mỗi loại cần dùng để luyện được 1000 tấn thép chứa 16% carbon từ hai loại thép trên.
Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất một ẩn ?
