Font size
WorksheetsCâu hỏi tiếng vt
Total questions: 107
Worksheet time: 2hrs 47mins
Nghiên cứu các thông số dược động học của thuốc trên người bệnh nhằm mục đích gì:
Hiệu chỉnh liều dùng của cá thể người bệnh
Giảm chi phí điều trị bằng thuốc
Nghiên cứu tác dụng dược lý của thuốc
Quản lý việc dung thuốc trên lâm sàng
Phác đồ điều trị được thiết kế riêng biệt cho từng người bệnh có ý nghĩa sau:
Giúp đánh giá thực tế về hiệu quả tác dụng của thuốc
Giám sát chặt chẽ tuân thủ của người bệnh
Phân loại bệnh tật và quản lý điều trị thuốc tại bệnh viện
Nang cao chất lượng điều trị và sự tự tin của bệnh nhân
Việc sử dụng thuốc cho từng cá thể người bệnh muốn đạt hiệu quả tối ưu cần dựa trên yếu tố nào:
Lựa chọn thuốc và liều dùng phù hợp tình trạng sinh lý và bệnh lý
Có chế độ chăm sóc đặc biệt và cung cấp đầy đủ số lượng thuốc
Chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây bệnh và các biến chứng
Được dùng thuốc có sinh khả dụng cao và phối hợp nhiều loại thuốc
Để tính được khoảng cách giữa các lần dùng thuốc cho người bệnh, người ta dựa vào thông số nào:
Độ thanh thải
Thời gian bán thải( t2)
Diện tích dưới đường cong (AUC)
Sinh khả dụng (F)
Thời gian bán thải của thuốc (t2) sẽ thay đổi thế nào trên người bệnh:
Tăng tốc độ thải trừ thuốc tăng
Tăng khi tốc độ thải trừ thuốc giảm
Giảm khi thể tích phân bố của thuốc tang
Giảm khi hệ số thanh thải của thuốc giảm
Cách xử trí với bệnh nhân bị suy thận nặng đang sử dụng cephalexin và theophylin là:
Giảm liều cephalexin, giữ nguyên liều theophylin
Giảm cả liều cephalexin và theophylin
Giữ nguyên liều cephalexin, giảm liều theophylin
Không cần thay đổi liều của hai thuốc
Ý nghĩa của việc xác định hệ số thanh thải (Cl) của thuốc trên cá thể người bệnh là:
Thuốc có Cl nhỏ tức là thuốc được thải trừ nhanh
Dựa vào Cl để thiết lập chế độ điều trị lâu dài với việc dùng thuốc liên tục
Nếu biết Cl ta có thể hiệu chỉnh liều trong trường hợp bệnh lý
Cl cho ta biết 1 thuốc được hấp thụ nh
Dùng thuốc gây mê có chỉ số lipid/nước cao cho người béo phì có sự khác biệt với người bình thường cùng cân nặng là:
Người béo phì cần lượng thuốc mê ít hơn
Người béo phì cần lượng thuốc mê nhiều hơn
Quá trình hồi phục sau gây mê ở người béo phì nhanh hơn
Không có sự khác biệt giữa hai đối tượng này
Tỉ lệ nước trong cơ thể ảnh hưởng nhiều nhất đến thông số dược động học nào:
Thể tích phân bố (Vd)
Độ thanh thải ( Cl)
Thời gian bán thải (t2)
Diện tích đường cong (AUC)
Thông tin cần thiết nhất để lựa chọn, thay thế và hiệu chỉnh liều thuốc là:
Diện tích dưới đường con
Sinh khả dụng
Thể tích phân bố
Hệ số thanh thải
Hai nguyên tắc cơ bản trong sử dụng thuốc hợp lý là:
Thuốc có đặc tính dược lực học phù hợp với bệnh chuẩn đoán và đặc tính dược động học phù hợp với cá thể người bệnh
Cẩn nhắc lợi ích/nguy cơ/chi phí với từng ng bệnh, chọn thuốc cho hiệu quả lâm sàng cao nhất
Chọn thuốc cho hiệu quả lâm sàng và có độ an toàn cao nhất để đảm bảo chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân
Lựa chọn thuốc phù hợp tình trạng bệnh lý và đảm bảo an toàn cùng với khả năng tuân thủ của ng bệnh
Một trong các nguyên tắc đánh giá sử dụng thuốc hợp lý là dựa vào:
Hướng dẫn điều trị chuẩn
Hướng dẫn sử dụng thuốc
Hướng dẫn thực hành lâm sàng
Hiệu quả tác dụng của thuốc
Thuốc khi dùng trên lâm sàng bắt buộc phải được giám sát điều trị là:
Digoxin
Amlodipin
Captopril
Methyldopa
Thuốc khi dùng trên lâm sàng bắt buộc phải được giám sát điều trị là:
Theophyllin
Salbutamol
Terbutalin
Diclofenac
Thuốc khi dùng trên lâm sàng bắt buộc phải được giám sát điều trị là:
Phenytoin
Paracetamol
Ibuprofen
Diclofenac
Thuốc khi dùng trên lâm sàng bắt buộc phải được giám sát điều trị là:
Gentamicin
Ampic
Thuốc khi dùng trên lâm sàng bắt buộc phải được giám sát điều trị là:
Phenytoin
Paracetamol
Ibuprofen
Diclofenac
Thuốc khi dùng trên lâm sàng bắt buộc phải được giám sát điều trị là:
Gentamicin
Ampicillin
Amoxicillin
Cefuroxim
Thuốc khi dùng trên lâm sàng bắt buộc phải được giám sát điều trị là:
Tobramycin
Erythromycin
Spiramycin
Cephalosporin
Thuốc khi dùng trên lâm sàng bắt buộc phải được giám sát điều trị là:
Vancomycin
Cefaclor
Cephalotin
Cefradin
Thuốc khi dùng trên lâm sàng bắt buộc phải được giám sát điều trị là:
Methotrexate
Rifampicin
Clairithromycin
Azthromycin
Thuốc khi dùng trên lâm sàng bắt buộc phải được giám sát điều trị là:
Ciclosporin
Lincomycin
Metronidazol
Artesunat
Thuốc khi dùng trên lâm sàng bắt buộc phải được giám sát điều trị là
Amiodaron
Nifedipin
Captopril
Losartan
Yếu tố quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả điều trị và an toàn trong sử dụng thuốc là:
Các nghiên cứu về sử dụng thuốc tại các cơ sở điều trị
Báo cáo của nhà sản xuất về hiệu quả điều trị và an toàn thuốc
Các báo cáo về phản ứng bất lợi và tác dụng phụ của thuốc
Sự tuân thủ của người bệnh theo hướng dẫn sử dụng thuốc
Yếu tố quan trọng trong phân tích các tương tác thuốc một cách hệ thống là:
Hiểu biết về cơ chế tương tác thuốc và một số nguyên lý
Nguyên lý trong việc xây dựng phác đồ điều trị bệnh
Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến đáp ứng của ng bệnh
Đánh giá toàn bộ tiền sử dùng thuốc của ng bệnh
Tiêu chí đánh giá sử dụng thuốc hợp lý:
Tỷ lệ bệnh nhân được chữa khỏi bệnh cao
Các tác dụng không mong muốn ít xảy ra
Hướng dẫn dùng thuốc đơn giản dễ hiểu
Ng bệnh chấp nhận được chi phí điều trị
Sự tuân thủ của người bệnh đối với hướng dẫn sử dụng thuốc giúp cho thầy thuốc đánh giá tiêu chí nào của dược lâm sàng:
Hiệu quả điều trị thuốc
Khả năng chi trả của người bệnh
Dạng bào chế tiện sử dụng của thuốc
Mức độ hiểu b
Hướng dẫn sử dụng thuốc giúp cho thầy thuốc đánh giá tiêu chí nào của dược lâm sàng:
Hiệu quả điều trị thuốc
Khả năng chi trả của người bệnh
Dạng bào chế tiện sử dụng của thuốc
Mức độ hiểu biết của người bệnh
Để đạt mục tiêu sử dụng thuốc hiệu quả và an toàn, người dược sĩ lâm sàng cần hiểu biết điều gì:
Thuốc có tác dụng mạnh với nguyên nhân gây bệnh hay không
Thuốc có gây độc hay bất lợi cho người sử dụng hay không
Thuốc thể hiện tác dụng và độc tính trên người bệnh đó như thế nào
Người bệnh có khả năng chi trả cho việc điều trị bệnh hay không
Công tác nào thuộc vai trò của dược sĩ lâm sàng trong bệnh viện:
Phân loại và lưu trữ thuốc tại bệnh viện
Cấp phát và hướng dẫn sử dụng thuốc
Tư vấn xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
Điều trị thuốc cho từng cá thể ng bệnh
Công tác nào thuộc vai trò của dược sĩ lâm sàng trong bệnh viện:
Xây dựng quy trình pha chế thuốc
Xây dựng quy trình cấp phát thuốc
Hướng dẫn ng bệnh điều trị thuốc
Tư vấn đấu thầu thuốc bệnh viện
Xây dựng qui trình giám sát sử dụng thuốc là bắt buộc đối với thuốc nào:
Có khoảng điều trị hẹp, nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng
Có trong danh mục thuốc cấp cứu của bệnh viện
Có độc tính cao như kháng sinh thuốc chống ung thư
Mới được đưa vào sử dụng, chưa rõ tính hiệu quả và an toàn
Việc theo dõi dùng thuốc trên lâm sàng có thể mang lại kết quả trực tiếp là:
Xác định phản ứng bất lợi do thuốc hay do chính người bệnh
Phòng ngừa và hạn chế những phản ứng bất lợi của thuốc
Nâng cao hiệu quả và độ an toàn cho ng sử dụng thuốc
Phát hiện kịp thời các phản ứng bất lợi của thuốc trong và sau điều trị
Vai trò của dược sĩ lâm sàng trong công tác quản lý, giám sát điều trị thuốc tại bệnh viện là:
Xây dựng danh mục thuốc và vật tư sử dụng tại bệnh viện
Xây dựng các quy trình liên quan đến sử dụng thuốc
Tư vấn việc đấu
Trong công tác quản lý, giám sát điều trị thuốc tại bệnh viện là:
Xây dựng danh mục thuốc và vật tư sử dụng tại bệnh viện
Xây dựng các quy trình liên quan đên sử dụng thuốc
Tư vấn việc đấu thầu danh mục thuốc tại bệnh viện
Giám sát việc kê đơn và Hướng dẫn bệnh nhân sử dụng thuốc
Để hiệu quả sử dụng thuốc đạt tối đa trên người bệnh cần can thiệp vào việc dùng thuốc bằng cách nào:
Xây dựng chế độ điều trị riêng biệt cho từng cá thể người bệnh
Cung ứng danh mục thuốc đầy đủ và thường xuyên được cập nhật
Ưu tiên lựa chọn thuốc kinh điển đã được sử dụng lâu năm
Xây dựng phác đồ điều trị thuốc chung cho tất cả BN
Mô tả đúng nhất về DRP trong các tình huống dùng thuốc là:
Có thể gây hại hoặc tiềm ẩn mối nguy hại cho người bệnh
Có thể gây tác dụng không mong muốn do thuốc
Có thể gây độc hoặc tử vong cho người bệnh
Có thể gây quái thai ở PN mang thai
Xếp loại DRPs về hiệu quả và an toàn trong hệ thống phân loại là:
DRP theo nhóm vấn đề
DRP theo nguyên nhân
DRP trong sử dụng thuốc
DRP trong kê đơn thuốc
Phân loại DRP khi phát hiện người bệnh dùng thuốc thuốc không hợp lí là:
DRP trong cung ứng thuốc
DRP trong sử dụng thuốc
DRP trong kê đơn thuốc
DRP trong phối hợp các cơ sở điều trị
Phân loại DRP khi phát hiện phản ứng bất lợi có thể liên quan đến thuốc (ADRs) xảy ra người bệnh là:
DRP theo nhóm vấn đề
DRP theo nguyên nhân
DRP trong sử dụng thuốc
DRP trong kê đơn thuốc
Phân loại DRP khi phát hiện bệnh nhân dùng thuốc sai về liều dùng là:
DRP theo nhóm vấn đề
DRP theo nguyên nhân
DRP trong sử dụng thuốc
DRP trong kê đơn thuốc
Phân loại DRP khi phát hiện sai thuốc, sai hiệu lực hoặc liều theo khuyến cáo (OTC) là:
DRP trong cung ứng thuốc
DRP trong sử dụng thuốc
DRP trong kê đơn thuốc
DRP trong phối hợp
Phân loại DRP khi phát hiện sai thuốc, sai hiệu lực hoặc liều theo khuyến cáo (OTC) là:
DRP trong cung ứng thuốc
DRP trong sử dụng thuốc
DRP trong kê đơn thuốc
DRP trong phối hợp các cơ sở điều trị
Tổng số nhóm vấn đề chính được đề cập đến trong hướng dẫn thực hành can thiệp dược lâm sàng trong hệ thống phân loại DRP tại Việt nam là:
9 nhóm
8 nhóm
5 nhóm
3 nhóm
Khi nào cần theo dõi phát hiện DRPs trong qui trình thực hành dược lâm sàng:
Được thực hiện đầu tiên trong quy trình
Sau khi can thiệp dược lâm sàng
Sau khi trao đổi thông tin với NVYT
Sau khi trao đổi thông tin với bệnh nhân
Đặc điểm của việc đánh giá thuốc ở mức độ 1 trong phân tích DRPs là:
Chỉ dựa trên tiền sử dùng thuốc có sẵn của bệnh nhân
Thực hiện tiếp cận bệnh nhân để lấy thêm thông tin
Xem xét thuốc trung gian, lịch sử dùng thuốc và thông tin y tế của BN
Dựa trên tiền sử dùng thuốc, thông tin của bệnh nhân và dữ liệu lâm sàng
Phân loại mức độ đánh giá thuốc trong phân tích DRPs về thuốc trung gian, lịch sử dùng thuốc và thông tin bệnh nhân là:
Mức 1
Mức 2A
Mức 2B
Mức 3
Phân loại mức độ đánh giá thuốc trong phân tích DRPs về tiền sử dùng thuốc, thông tin y tế và dữ liệu lâm sàng của bệnh nhân là:
Mức 1
Mức 2A
Mức 2B
Mức 3
Sự khác biệt về đánh giá thuốc trong phân tích DRPs ở mức độ 2 và mức độ 3 là:
Phải có thông tin y tế của bệnh nhân
Chỉ dựa trên tiền sử dùng thuốc của bệnh nhân
Phải tiếp cận bệnh nhân để lấy thông tin
Phải có dữ liệu lâm sàng của bệnh nhân
Các nhóm DRP chính cần được giám sát trong thực hành dược lâm sàng là:
Chỉ định thuốc, sử dụng thuốc, hiệu quả, an toàn và tuân thủ điều trị
Quy trình cung ứng và sử dụng thuốc kê đơn thuốc và phối hợp điều trị
Lựa chọn thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị
Lựa chọn thuốc, chế độ liều dùng
Yếu tố cần được ưu tiên hàng đầu trong thực hiện chăm sóc dược để giảm thiểu các nguy cơ DRP trong sử dụng thuốc trên bệnh nhân là:
Khai thác kỹ thông tin về sử dụng thuốc trên BN
Khai thác và cập nhật các thông tin về thuốc và tương tác thuốc
Trao đổi với NVYT về việc sử dụng thuốc tối ưu trên BN
Đánh giá thuốc thường xuyên tại các cơ sở điều trị
Yếu tố cần ưu tiên nhằm phát hiện DRPs liên quan đến hành vi sử dụng thuốc của người bệnh là:
Phỏng vấn kĩ lưỡng về sử dụng thuốc trên bệnh nhân
Tư vấn cho bệnh nhân về thông tin thuốc và tương tác thuốc
Hướng dẫn việc sử dụng thuốc hợp lý trên bệnh nhân
Đánh giá thuốc thường xuyên tại các cơ sở điều trị
Một bệnh nhân nữ bị viêm khớp, được bác sĩ kê đơn gồm 3 thuốc: 1. Meloxicam; 2. Paracetamol; 3. Barole (rabeprazlole). Khi bệnh nhân tới quầy thuốc, dược sĩ phát hiện chị đang cho con bú. Việc giám sát DRPs trong trường hợp này được thực hiện như thế nào:
Tra cứu ADR của các thuốc để phát hiện DRP trong kê đơn
Phân tích dược động học của thuốc để phát hiện DRP trong sử dụng thuốc
Tra cứu tương tác thuốc để phát hiện DPR trong kê đơn và trong sử dụng thuốc
Tra cứu chỉ định của thuốc để phát hiện DRP trong kê đơn
Cặp tương tác hiệp đồng trực tiếp nhưng khác thụ thể:
Ibuprofen - indomethacin
Pilocarpin - atropine
Nifedipin - furosemide
Cafein - diazepam
Cặp tương tác đối kháng có cạnh tranh:
Vitamin C - cimetidin
Isoprenalin - propranolol
Gentamicin - amikacin
Ampicilin - tetracyclin
Cặp tương tác đối kháng không cạnh tranh:
Dexamethason - glibenclamid
Histamin - promethazine
Heroin - naloxone
Prednisolon - betamethason
Sự phối hợp giữa amoxicilin với cloramphenicol là tương tác:
Đối kháng có cạnh tranh
Đối kháng không cạnh tranh
Hiệp đồng ở cùng thụ thể
Hiệp đồng vượt mức
Cặp tương tác hiệp đồng vượt mức:
Digoxin - thiazide
Diclofenac - dexamethason
Sulfadoxin - pyrimethamin
Vitamin C - theophylin
Cặp tương tác procainamid và streptomycin thuộc nhóm:
Hiệp đồng vượt mức
Hiệp đồng làm tăng độc tính
Đối kháng có cạnh tranh
Đối kháng không cạnh tranh
Tương tác hiệp đồng:
Atropin - Pilocarpin
Alcaloid - Tanin
Ca2+ - Tetracyclin
Rifampicin - INH
Tương tác có tác dụng giải độc:
Gentamicin - Steptomycin
Pilocarpin - Atropin
Rifampicin - INH
Codein - Morphin
Khi phối hợp digoxin với furosemid sẽ gây ra hậu quả:
Làm tăng loét dạ dày
Làm tang nguy cơ suy thận
Làm tang nguy cơ điếc
Làm tăng độc tính của digoxin
Dùng kéo dài omeprazol sẽ làm tăng pH dạ dày và gây:
Tăng hấp thu các glycosid tim
Giảm hấp thụ các glycosid tim
Tăng chuyển hóa các glycosid tim
Giảm thải trừ các glycosid tim
Metoclopramid làm thay đổi sự hấp thu của các thuốc dùng kèm theo cơ chế:
Do làm thay đổi pH dạ dày
Do thay đổi nhu động ruột
Do biến đổi hệ vi khuẩn ruột
Do tạo phức khó hấp thu
Các NSAID có thể gây tương tác làm tăng nồng độ của methotrexat theo cơ chế:
Làm tăng hấp thu qua đường tiêu hóa
Cạnh tranh gắn với protein huyết tương
Ức chế enzyme gan làm chậm chuyển hóa
Cạnh tranh thải trừ qua ống thận
Sử dụng đồng thời vitamin C liều cao và ampicilin theo đường uống:
Gây giảm nồng độ vitamin C trong máu
Gây tăng phân hủy ampicilin tại dạ dày
Gây tăng phân hủy vitamin C ở dạ dày
Gây cản trở hấp thu vitamin C
Quinidin và digoxin tranh chấp bài tiết tích cực ở ống thận gây ra:
Tăng tác dụng của quinidin
Tăng tác dụng của digoxin
Giảm tác dụng của quinidine
Giảm tác dụng của digoxin
Cần áp dụng phương pháp acid hóa nước tiểu trong trường hợp điều trị ngộ độc:
Phenobarbital
Aspirin
Digoxin
Vitamin D
Các thuốc có chứa Mg2+ phối hợp với nhôm hydroxyd để:
Hạn chế tác dụng gây tiêu chảy của các thuốc có chứa Mg2+
Hạn chế tác dụng gây táo bón của các thuốc chứa Mg2+
Hạn chế tác dụng gây nhuyễn xương của nhôm hydroxyd
Hạn chế tác dụng gây thoái hóa thần kinh của nhôm hydroxyd
A là thuốc cảm ứng enzym gan, B là thuốc chuyển hóa mạnh qua gan. Khi cho bệnh nhân dùng đồng thời 2 thuốc, sẽ xảy ra:
Mất tác dụng của A
Tăng tác dụng của A
Mất tác dụng của B
Tăng tác dụng của B
Thuốc gây kiềm hóa nước tiểu:
Barbiturat
Quinidin
Theophylin
Omeprazol
Thuốc có khả năng tạo phức chelat với các ion kim loại đa hóa trị:
Cholestyramin
Gentamicin
Tetracyclin
Furosemid
Cách giải quyết uống 2 loại thuốc cách nhau tối thiểu 2 giờ áp dụng cho cặp tương tác:
Digoxin - erythromycin
Streptomycin - amikacin
Diclofenac - piroxicam
Sucrafat - ciprofloxacin
Thuốc có ái lực với protein mạnh hơn dễ gây tương tác do cạnh tranh gắn với protein huyết tương với các thuốc có đặc điểm:
Có phạm vi điều trị rộng và tỉ lệ liên kết với protein huyết tương cao
Có phạm vi điều trị rộng và tỉ lệ liên kết với protein huyết tương thấp
Có phạm vi điều trị hẹp và tỉ lệ liên kết với protein huyết tương cao
Thuốc lợi tiểu furosemid làm giảm thể tích dịch ngoại bào, do vậy:
Làm giảm nồng độ theophylin trong máu
Làm tăng nồng độ theophylin trong máu
Đẩy theophylin ra khỏi protein huyết tương
Theophylin sẽ đây furosemid ra khỏi protein huyết tương
Warfarin có phạm vi điều trị hẹp và tỉ lệ liên kết với protein huyết tương cao khi dùng đồng thời với aspirin sẽ làm cho:
Nồng độ wafarin dạng tự do trong máu cao
Nồng độ wafarin dạng tự do trong máu thấp
Nồng độ aspirin dạng tự do trong máu cao
Nồng độ aspirin dạng tự do trong máu thấp
Thuốc có tác dụng kích thích enzym gan là:
Erythromycin
Rifampicin
INH
Cimetidin
Thuốc có tác dụng kìm hãm enzym gan là:
Rifampicin
Griseofulvin
Phenobarbital
Quinidin
Phenobarbital là thuốc cảm ứng enzym gan, khi dùng đồng thời với phenytoin sẽ gây tương tác:
Giảm tác dụng của phenytoin
Tăng tác dụng của phenytoin
Giảm tác dụng của phenobarbital
Tăng tác dụng của phenobarbital
Cimetidin là thuốc ức chế enzym gan, khi dùng đồng thời với tolbutamid sẽ gây tương tác:
Giảm tác dụng của tolbutamid
Tăng tác dụng của tolbutamid
Giảm tác dụng của cimetidine
Tăng tác dụng của cimetidine
Khi bị ngộ độc các thuốc barbiturat, người ta truyền thuốc nào sau đây để giải độc:
Nacl 0,9 %
Glucose 5%
NaHCO3
Vitamin C
Các thuốc giảm tiết acid dạ dày (cimetidin, omeprazol…) làm kiềm hóa nước tiểu nên:
Làm tăng thải trừ các thuốc có bản chất base yếu
Làm giảm thải trừ các thuốc có bản chất base yếu
Làm giảm thải trừ các thuốc có bản chất acid yếu
Không ảnh hưởng đến cá
hóa nước tiểu nên:
Làm tăng thải trừ các thuốc có bản chất base yếu
Làm giảm thải trừ các thuốc có bản chất base yếu
Làm giảm thải trừ các thuốc có bản chất acid yếu
Không ảnh hưởng đến các thải trừ của các thuốc khác
Đồ uống làm tăng tác dụng giảm đau của aspirin, paracetamol khi dùng đồng thời:
Nước khoáng kiềm
Sữa
Cà phê, chè
Rượu
Thuốc nên uống vào buổi tối để đạt hiệu quả tối ưu:
Thuốc lợi tiểu
Thuốc điều trị lao
Các glucocorticoid
Thuốc giảm tiết acid dịch vị
Thuốc cần uống với ít nước:
Quinin
Aspirin
Niclosamid
Sulfamid
Thuốc cần uống với ít nước:
Ciprofloxacin
Vitamin C
Erythromycin
Maalox
Thuốc nên uống vào lúc đói:
Thuốc kích ứng mạnh đường tiêu hóa
Các viên bao tan trong ruột
Các vitamin tan trong dầu như Vitamin A,D
Các thuốc hấp thu nhanh lúc đói
Các thuốc trung hòa acid dịch vị nên uống vào thời điểm:
Ngay trước khi ăn
Ngay sau khi ăn
Sau bữa ăn 1-2 giờ
Buổi tối khi đi ngủ
Khi dùng vitamin C liều rất cao (> 2 g) sẽ gây:
Tăng thải trừ các alcaloid: digoxin, theophylin…
Giảm thải trừ các alcaloid: digoxin, theophylin…
Tăng thải trừ các salicylate gây chảy máu kéo dài
Rút ngắn thời gian tồn taij của các barbiturate giảm tác dụng
Để tránh nguy cơ tương tác thuốc làm giảm hấp thu, không nên uống các kháng sinh nhóm tetracyclin, fluoroquinolon với thức uống nào sau đây:
Nước trái cây
Sữa
Cà phê
Rượu
Ảnh hưởng bất lợi khi dùng đồng thời rượu và các thuốc khác:
Làm giảm tác dụng cã thuốc khác do tạo phức
Làm mất tác dụng hạ áp của các thuốc điều trị cao HA
Xuất hiện tác dụng ức chế quá mức ở liều thấp của promethazine
Làm tăng độc tính với thận của paracetamol, aspirin
Lý do các thuốc kháng acid nên uống 1 liều trước khi đi ngủ:
Để làm giảm các tác dụng không mong muốn của thuốc
Do dịch vị được tiết nhiều nhất vào ban đêm
Do thuốc gây kích ứng dạ dày
Do thuốc gây buồn ngủ
Các thuốc bao tan trong ruột, viên giải phóng châm nên uống vào thời điểm nào:
Uống xa bữa ăn
Ngay sau khi ăn
Uống bất cứ lúc nào
Vào một giờ nhất định
Sự phân bố thuốc ở trẻ sơ sinh:
Hấp thu thuốc qua da giảm
Tác dụng và độc tính của thuốc tăng
Tỉ lệ thuốc ở dạng tự do cao hơn
Thời gian bán thải của thuốc giảm
Quá trình dược động học của thuốc của trẻ nhỏ có sự biến đổi so với người lớn:
Hấp thu thuốc qua da giảm
Tác dụng và độc tính của thuốc tăng
Vỏ dày của thuốc tan trong nước giảm
Thời gain bán thải của thuốc giảm
Trẻ dễ bị các tác dụng không mong muốn của thuốc vì:
Thuốc bị chuyển hóa nhanh khi qua gan
Thuốc bị thải trừ nhanh qua thận
Tỉ lệ thuốc liên kết với protein rất cao
Trẻ dung nạp các tác dụng phụ của thuốc kém
Quá trình phân bố thuốc ở người cao tuổi có những biến đổi so với người trẻ là:
Tăng Vd các thuốc tan nhiều trong lipid
Tăng Vd các thuốc tan nhiều trong nước
Giảm lượng thuốc ở dạng tự do trong máu
Giảm thời gian tác dụng của thuốc tan trong lipid
Dùng thuốc ở người cao tuổi có những thay đổi sau:
Giảm thời gian tác dụng của thuốc đo giảm chuyển hóa ở gan
Tăng tích lũy thuốc do kéo dài t2 của thuốc
Tăng hấp thu các thuốc đường tiêm do giảm tưới máu
Giảm hấp thu thuốc đường uống do tăng tốc độ tháo rỗng dạ đày
Sự hấp thu thuốc của trẻ sơ sinh qua đường uống của các thuốc:
Có bản chất acid yếu sẽ giảm
Có bản chất base yếu sẽ tăng
Ít bị ảnh hường bời sự thay đổi pH dịch vị
Tăng lên, đặc biệt là các thuốc có
thuốc của trẻ sơ sinh qua đường uống của các thuốc:
Có bản chất acid yếu sẽ giảm
Có bản chất base yếu sẽ tăng
Ít bị ảnh hường bời sự thay đổi pH dịch vị
Tăng lên, đặc biệt là các thuốc có tác dụng kéo dài
Ở người cao tuổi, tốc độ tháo rỗng dạ dày chậm làm cho:
Giảm khả năng phá hủy của các thuốc kém bền trong môi trường acid
Giảm nguy cơ gây loét dạ dày của các thuốc nhóm NSAID
Chậm thời gian xuất hiện tác dụng của các thuốc bao tan trong ruột
Cản trở hấp thu các thuốc có bản chất base yếu
Đặc điểm các đường hấp thu thuốc ở trẻ nhỏ là:
Hấp thu thuốc qua da kém da da trẻ mỏng và nhạy cảm
Tiêm bấp tác dụng nhanh và mạnh nhất
Tiêm tĩnh mạch là đường dùng thích hợp nhất
Tiêm dưới da nhanh hơn so với đường tiêm khác
Trẻ em và người cao tuổi là đối tượng có nguy cơ cao xảy ra ADR khi sử dụng thuốc vì:
Khả năng dị ứng với thuốc mạnh
Phải dùng rất nhiều loại thuốc
Chức năng chuyển hóa và thải trừ thuốc kém
Không có kiến thức sử dụng thuốc
Trẻ sơ sinh không được sử dụng thuốc nào trong các thuốc sau:
Salbutamol
Terbutalin
Paracetamol
Dầu gió
Tác dụng không mong muốn nào của thuốc chỉ xuất hiện ở trẻ sơ sinh mà không có ở người lớn là:
Dậy thì sớm với Vitamin A
Chậm lớn với các corticoid
Giảm than nhiệt với aspirin
Xám rang vĩnh viễn với sulfamid
Cách hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân khi bị suy thận là:
Giảm liều dùng thuốc, rút ngắn khoảng cách giữa các lần đưa thuốc
Tăng liều dùng thuốc, kéo dài khoảng cách giữa các lần đưa thuốc
Giảm liều dùng thuốc, kéo dài khoảng cách giữa các lần đưa thuốc
Tăng liều dùng thuốc, rút ngắn khoảng cách giữa các lần đưa thuốc
