wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập chương 1

Total questions: 141

Worksheet time: 1hrs 25mins

Name
Class
Date
1.

Trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Ethyl acetate là một loại ester có trong thành phần của nước hoa, giúp lưu lại mùi hương trên da lâu hơn

  a. Ester này có công thức chung là CnH2nO (n≥2). 

  b. Trong phân tử ester này có nhóm -COOH.

  c. Ester này có công thức phân tử là CH3COOCH3.

  d. Số nguyên tử hydrogen trong phân tử ethyl acetate là 8.

(a)  

2.

Trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Khi thay thế nhóm -OH ở nhóm carboxyl (-COOH) của carboxylic acid bằng nhóm -OR’ thì được ester.

  a. Nhóm chức của ester là -COO-.

  b. Công thức của ester đơn chức là RCOOR’ (R, R’ phải là gốc hydrocarbon).

  c. Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là CnH2nO2 (n ≥ 2).

  d. Phổ IR của ester có peak đặc trưng ở số sóng 3000 cm-1.

(a)  

3.

Trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho các hợp chất hữu cơ sau: C2H5OH, CH3COOH, HCOOCH3, CH3COOC2H5, CH3CHO, HCOOCH=CH2, (COOCH3)2.

  a. Có 3 hợp chất thuộc loại ester.

  b. Có 1 hợp chất là ester no, đơn chức, mạch hở.

  c. Có 1 hợp chất là ester không no, 1C=C, đơn chức, mạch hở.

  d. Có 1 hợp chất là ester no, hai chức, mạch hở.

(a)  

4.

Trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho các hợp chất hữu cơ: HCOOCH3, CH3COOH, C2H5OH.

  a. Nhiệt độ sôi tăng dần theo thứ tự: C2H5OH, HCOOCH3, CH3COOH.

  b. Nhiệt độ sôi của HCOOCH3 thấp hơn CH3COOH do giữa các phân tử HCOOCH3 không tạo được liên kết hydrogen.

  c. Các chất trên đều tan tốt trong nước ở điều kiện thường.

  d. Ở điều kiện thường, các chất trên đều là chất lỏng. 

(a)  

5.

Trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Acid béo là các monocarboxylic acid no hoặc không no, thường có mạch carbon không phân nhánh với số nguyên tử carbon là số chẵn (khoảng 12 – 24C).

  a. Gốc hydrocarbon của acid béo có thể no hoặc không no.

  b. Formic acid, acetic acid là các ví dụ về acid béo.

  c. Palmitic acid và stearic acid là các acid béo no.

  d. Oleic acid và linoleic acid đều là các acid béo không no chứa 1 liên kết C=C.

(a)  

6.

Trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Phản ứng hóa học đặc trưng của chất béo là phản ứng thủy phân.

  a. Thủy phân tripalmitin trong môi trường acid thu được palmitic acid và ethylene glycol.

  b. Cho tristearin tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được stearic acid và glycerol.

  c. 1 mol triolein phản ứng tối đa với 3 mol KOH, đun nóng.

  d. Thủy phân hoàn toàn 1 mol trilinolein trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 1 mol muối và 3 mol glycerol.

(a)  

7.

Trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Chất béo có nhiều tính chất vật lí quan trọng.

  a. Ở điều kiện thường, chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn.

  b. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước, dễ tan trong các dung môi hữu cơ ít phân cực hoặc không phân cực.

  c. Chất béo có chứa nhiều gốc acid béo không no ở trạng thái rắn điều kiện thường như mỡ lợn, mỡ bò, mỡ cừu, …

  d. Chất béo có chứa nhiều gốc acid béo no ở trạng thái lỏng điều kiện thường như dầu lạc, dầu vừng, dầu cá, …

(a)  

8.

Trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho ester X có công thức: HCOOCH3.

  a. Tên gọi của X là methyl formate.

  b. Ở điều kiện thường, X là chất khí vì X là ester nhỏ nhất.

  c. Phản ứng thủy phân X trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.

  d. Acid điều chế ra X có trong nọc độc của các loại côn trùng như kiến, ong, …

(a)  

9.

Trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho ester X có công thức: CH3COOCH3

  a. Tên gọi của X là methyl acetate.

  b. Phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon trong X là 48,86%

  c. Thủy phân X trong môi trường acid thu được acid và alcohol có công thức phân tử giống nhau.

  d. Để tăng hiệu suất phản ứng điều chế X từ carboxylic acid và alcohol tương ứng người ra dùng H2SO4 đặc và dùng dư carboxylic hoặc alcohol.

(a)  

10.

Trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:

  Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống 1 mL ethyl acetate.

  Bước 2: Thêm 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống nghiệm (1); 2 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2).

  Bước 3: Đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh ở nhiệt độ 60 – 70 oC khoảng 5 phút.

  a. Sau bước 2, chất lỏng trong ống nghiệm (1) phân lớp, chất lỏng trong ống nghiệm (2) đồng nhất.

  b. Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất.

  c. Sau bước 3, sản phẩm phản ứng thủy phân trong cả hai ống nghiệm đều tan tốt trong nước.

  d. Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm xảy ra tốt hơn so với môi trường acid.

(a)  

11.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho các phát biểu sau về xà phòng:

  a. Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá.

  b. Muối sodium của acid hữu cơ là thành phần chính của xà phòng.

  c. Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH ta được muối để sản xuất xà phòng.

  d. Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng.

(a)  

12.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho các phát biểu sau về chất giặt rửa tổng hợp:

  a. Cũng có cấu tạo “đầu phân cực, đuôi không phân cực”.

  b. Có ưu điểm là dùng được với nước cứng vì chúng ít bị kết tủa bởi ion calcium và magnesium.

  c. Được điều chế từ các sản phẩm của dầu mỏ.

  d. Có chứa gốc hydrocarbon phân nhánh không gây ô nhiễm môi trường vì chúng bị các vi sinh vật phân huỷ.

(a)  

13.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Phản ứng dùng để điều chế xà phòng

  a. Đun nóng acid béo với dung dịch kiềm.             

  b. Đun nóng glycerol với các acid béo.   

  c. Đun nóng chất béo với dung dịch kiềm. 

  d. Đun nóng acetic acid với dung dịch kiềm.  

(a)  

14.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Sodium cetearyl sulfate là một chất hoạt động bề mặt an toàn và hiệu quả được sử dụng rộng rãi trong các sản phẩm mỹ phẩm. Nó có khả năng làm sạch, tạo bọt và nhũ hóa tốt, giúp tạo ra các sản phẩm có kết cấu mịn mượt và dễ sử dụng. Sodium cetearyl sulfate thu được bằng cách trộn sodium lauryl sulfate và sodium laureth sulfate.

  a. Sodium cetearyl sulfate là chất hoạt động bề mặt anion.

  b. Dầu gội tạo thành từ sodium cetearyl sulfate có thể dùng với nước có chứa nhiều Ca2+.

  c. Sodium cetearyl sulfate có cơ chế giặt rửa tương tự như xà phòng.

  d. Sodium cetearyl sulfate được điều chế bằng phản ứng xà phòng hóa chất béo.

(a)  

15.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Để đáp ứng nhu cầu to lớn và đa dạng về chất giặt rửa, người ta đã tổng hợp ra nhiều chất dựa theo hình mẫu "phân tử xà phòng" (tức là gồm đầu phân cực gắn với đuôi dài không phân cực), chúng đều có tính chất giặt rửa tương tự xà phòng và được gọi là chất giặt rửa tổng hợp. Sodium lauryl sulfate là chất được ứng dụng nhiều trong ngành dược mỹ phẩm với khả năng tẩy rửa, tạo bọt tốt. Công thức phân tử của chất này có dạng như sau:

  a. Công thức cấu tạo của sodium laureth sulfate có thể viết CH3(CH2)11(OCH2CH2)nOSO3Na.

  b. Sodium laureth sulfate có khả năng tẩy rửa.

  c. Sodium laureth sulfate có thể dùng với nước cứng vì ít bị kết tủa với Ca2+.

  d. Sodium laureth sulfate được điều chế bằng phản ứng xà phòng hóa chất béo rắn.

(a)  

16.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Khi nói về công dụng loại bỏ các vết bẩn bám trân quần áo, bề mặt các vật dụng của xà phòng và chất giặt rửa

  a. Xà phòng bị giảm hoặc mất tác dụng tẩy rửa khi dùng nước cứng vì tạo các muối kết tủa với cation Ca2+, Mg2+.

  b. Bột giặt tổng hợp vẫn có thể sử dụng với nước cứng được vì muối sulfonate có độ tan lớn nên không bị kết tủa với ion Ca2+, Mg2+.

  c. Các chế phẩm như bột giặt, kem giặt,… bao gồm các thành phần chất giặt rửa tổng hợp các phụ gia chất thơm, mất màu, còn có thể có chất tẩy trắng như sodium hypochloride.

  d. Những chất giặt rửa tổng hợp có chứa gốc hydrocarbon phân nhánh không gây ô nhiễm môi trường vì chúng dễ bị các vi sinh vật phân hủy.

(a)  

17.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho các phát biểu sau

  a. Xà phòng bị giảm hoặc mất tác dụng tẩy rửa khi dùng nước cứng vì tạo các muối kết tủa với các ion Ca2+; Mg2+.

  b. Chất ưa nước là những chất tan tốt trong dầu mỏ, paraffin...

  c. Các chế phẩm như bột giặt, kem giặt…. bao gồm các thành phần: chất giặt rửa tổng hợp, các phụ gia chất thơm, chất màu, còn có thể có chất tẩy trắng như sodium hypochlorite

  d. Những chất giặt rửa tổng hợp có chứa gốc hydrocarbon phân nhánh không gây ô nhiễm môi trường, vì chúng dễ bị các vi sinh vật phân hủy.

(a)  

18.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho các phát biểu sau :

  a. Chất giặt rửa tổng hợp có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng.

  b. Các chất xà phòng đều có phản ứng cộng hydrogen.

  c. Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.

  d. Phân tử xà phòng và chất giặt rửa có khả năng xâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ nhờ gốc kị nước.

(a)  

19.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Hình ảnh dưới đây mô tả cơ chế giặt rửa của xà phòng

  a. Khi xà phòng, chất giặt rửa tan vào nước tạo thành dung dịch có sức căng bề mặt lớn làm cho vật cần giặt rửa dễ thấm ướt.

  b. Phần ưa nước trong xà phòng, chất giặt rửa thâm nhập vào vết bản, phần kị nước quay ra ngoài.

  c. Dưới tác dụng của xà phòng, chất giặt rửa thì vết bẩn bị phân tán thành những hạt nhỏ và phân tán vào nước.

  d. Tác dụng của xà phòng, chất giặt rửa sẽ giảm nếu sử dụng nước cứng.

(a)  

20.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bấm trên quần áo, bề mặt các vật dụng. Cho công thức của muối sau:

  a. Muối trên có công thức là C15H31COOK và có trong thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp.

  b. Sau khi sử dụng để giặt rửa vật liệu bẩn dầu mỡ, chất giặt rửa trên gây ô nhiễm môi trường đáng kể.

  c. Trong quá trình điều chế muối trên bằng chất béo tương ứng và dung dịch KOH cũng sinh ra glycerol.

  d. Trong công nghiệp, có thể điều chế muối trên từ sơ đồ alkane lấy trong dầu mỏ.

(a)  

21.

Câu 38. Cho các phát biểu sau: (a) Saccharose là một monosaccharide. (b) Saccharose là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước ở điều kiện thường. (c) Maltose là đồng phân của saccharose. (d) Maltose có vị ngọt hơn glucose. (e) Saccharose và maltose đều có cấu tạo dạng mạch hở và mạch vòng. Số phát biểu đúng là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

22.

Câu 39. Cho các phát biểu sau: (a) Glucose và maltose đều có nhóm -OH hemiacetal. (b) Fructose và saccharose đều hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường. (c) Glucose và fructose đều tham gia phản ứng tráng bạc. (d) Glucose, fructose, saccharose đều có phản ứng thủy phân. (e) Maltose và saccharose đều là các hợp chất hữu cơ tạp chức. Số phát biểu đúng là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

23.

Câu 40. Saccharose là một trong các disaccharide. Chọn đáp án ĐÚNG.

a)

a. Saccharose là chất rắn, vị ngọt, tan ít trong nước ở điều kiện thường.

b)

b. Saccharose có nhiều trong cây mía nên còn gọi là đường mía.

c)

c. Saccharose có nhiều trong mầm lúa mạch.

d)

d. Saccharose được dùng làm chất tạo ngọt trong sản xuất thực phẩm như bánh, kẹo, nước giải khát.

24.

Câu 41. Maltose là một trong các disaccharide. Chọn đáp án ĐÚNG.

a)

a. Maltose là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước ở điều kiện thường.

b)

b. Maltose có trong ngũ cốc nảy mầm, mạch nha nên còn được gọi là đường mạch nha.

c)

c. Maltose được tạo ra chủ yếu do quá trình lên men glucose.

d)

d. Maltose được dùng làm nguyên liệu để sản xuất bia và chất tạo ngọt cho một số bánh kẹo.

25.

Câu 43. [KNTT - SBT] Các phát biểu về cấu tạo của saccharose và maltose. Chọn đáp án ĐÚNG.

a)

a. Maltose được tạo thành từ hai đơn vị fructose.

b)

b. Maltose có liên kết a-1,4-glycoside giữa hai đơn vị glucose.

c)

c. Phân từ saccharose chứa một liên kết β-1,2-glycoside.

d)

d. Phân từ saccharose chỉ tồn tại dạng mạch vòng.

26.

Câu 44. Xét cấu tạo của phân tử saccharose. Chọn đáp án ĐÚNG.

a)

a. Mỗi phân tử saccharose gồm 1 đơn vị α - glucose và 1 đơn vị β - fructose.

b)

b. Trong saccharose, nguyên tử C số 1 của đơn vị α - glucose liên kết với nguyên tử C số 2 của đơn vị β - fructose qua nguyên tử oxygen.

c)

c. Saccharose có cả cấu tạo dạng mạch hở và dạng mạch vòng.

d)

d. Phân tử saccharose không có nhóm -OH hemiacetal.

27.

Xét cấu tạo của phân tử maltose. Chọn đáp án ĐÚNG.

a)

Mỗi phân tử maltose gồm 2 đơn vị fructose.

b)

Hai đơn vị glucose trong phân tử maltose liên kết với nhau bằng liên kết α - 1,4 - glycoside.

c)

Maltose có cả cấu tạo dạng mạch vòng và mạch hở.

d)

Phân tử maltose không có nhóm -OH hemiacetal.

28.

Xét các phát biểu về saccharose và maltose. Chọn đáp án ĐÚNG.

a)

Saccharose và maltose đều có công thức phân tử C12H22O11 nên chúng là đồng đẳng của nhau.

b)

Mỗi phân tử saccharose và maltose đều gồm hai đơn vị monosaccharide.

c)

Saccharose có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt còn maltose có nhiều trong mạch nha.

d)

Saccharose và maltose đều có cấu tạo dạng mạch hở và mạch vòng.

29.

Xét tính chất hóa học của saccharose. Chọn đáp án ĐÚNG.

a)

Saccharose có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam.

b)

Saccharose bị thủy phân trong môi trường acid, base hoặc xúc tác enzyme.

c)

Thủy phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid thu được glucose và fructose.

d)

Saccharose có khả năng phản ứng với thuốc thử Tollens.

30.

Các phát biểu về saccharose và maltose. Chọn đáp án ĐÚNG.

a)

Saccharose không thể tạo dung dịch màu xanh lam khi phản ứng với Cu(OH)2.

b)

Saccharose không phản ứng với thuốc thử Tollens.

c)

Saccharose có thể bị thuỷ phân thành glucose và fructose.

d)

Maltose dạng mở vòng có nhóm chức -CHO.

31.

Cho các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose. Chọn đáp án ĐÚNG.

a)

Có 2 chất thuộc loại monosaccharide.

b)

Có 2 chất có công thức phân tử C12H22O11.

c)

Có 2 chất tạo kết tủa đỏ gạch khi phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng.

d)

Có 2 chất tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.

32.

Tinh bột có nhiều ứng dụng trong đời sống. Chọn đáp án ĐÚNG.

a)

Là nguồn lương thực chính của con người.

b)

Là nguyên liệu để sản xuất bánh, mì sợi, mạch nha, …

c)

Là nguyên liệu sản xuất fructose, ethanol, …

d)

Là chất kết dính trong công nghiệp giấy và dệt may.

33.

Cellulose là một trong các polysaccharide. Chọn đáp án ĐÚNG.

a)

Ở điều kiện thường, cellulose là chất rắn, vô định hình, màu trắng.

b)

Cellulose không tan trong nước ngay cả khi đun nóng.

c)

Cellulose tan trong ether, benzene, …

d)

Cellulose có nhiều trong gỗ, tre, nứa, sợi bông, …

34.

Xét đặc điểm cấu tạo của tinh bột. Chọn đáp án ĐÚNG.

a)

Tinh bột có hai loại là amylose và amylopectin.

b)

Amylose có mạch không nhánh, xoắn lại, gồm nhiều đơn vị α - glucose liên kết với nhau bằng liên kết α - 1,2 - glycoside.

c)

Amylopectin có mạch phân nhánh, gồm nhiều đơn vị α - glucose liên kết với nhau bằng liên kết α - 1,4 - glycoside và α - 1,6 - glycoside.

d)

Các đơn vị α - glucose trong tinh bột liên kết với nhau qua nguyên tử carbon.

35.

Xét đặc điểm cấu tạo của cellulose. Chọn đáp án ĐÚNG.

a)

Gồm nhiều đơn vị β - glucose.

b)

Các đơn vị β - glucose trong cellulose liên kết với nhau bằng liên kết β - 1, 6 - glycoside.

c)

Cellulose có mạch dài không phân nhánh.

d)

Mỗi đơn vị glucose trong cellulose có 3 nhóm -OH nên công thức cellulose có thể viết ở dạng [C6H7O2(OH)3]n.

36.

Cho các phát biểu về tinh bột và cellulose. Chọn đáp án ĐÚNG.

a)

Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide.

b)

Phân tử amlose có cấu tạo không phân nhánh.

c)

Cellulose có cấu trúc phân nhánh.

d)

Cellulose được tạo từ các đơn vị β-glucose.

37.

Cho các phát biểu về tinh bột và cellulose. Chọn đáp án ĐÚNG.

a)

Tinh bột và cellulose đều có công thức phân tử là (C6H10O5)n.

b)

Amylopectin chứa liên kết α-1,6-glycoside tại các điểm nhánh.

c)

Tinh bột có trong củ, quả và hạt của thực vật.

d)

Cellulose là thành phần chính của thành tế bào thực vật.

38.

Cho các phát biểu về tinh bột và cellulose. Chọn đáp án ĐÚNG.

a)

Tinh bột tạo màu xanh tím khi phản ứng với dung dịch iodine.

b)

Cellulose tan tốt trong nước nóng.

c)

Tinh bột không tan trong nước lạnh.

d)

Cellulose không phản ứng màu với dung dịch iodine.

39.

Cho các phát biểu về cellulose. Chọn đáp án ĐÚNG.

a)

Cellulose có thể tạo thành cellulose nitrate khi phản ứng với HNO3.

b)

Phản ứng thuỷ phân của cellulose tạo ra fructose.

c)

Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột và cellulose đều tạo thành glucose.

d)

Cellulose tạo ra màu xanh lam khi phản ứng với nước Schweizer.

40.

Tinh bột và cellulose đều thuộc loại polysaccharide. Chọn đáp án ĐÚNG.

a)

Tinh bột và cellulose đều có công thức (C6H10O5)n nên là đồng phân của nhau.

b)

Tinh bột gồm nhiều đơn vị α - glucose còn cellulose gồm nhiều đơn vị β - glucose.

c)

Amylopectin có mạch phân nhánh còn cellulose có mạch không phân nhánh.

d)

Amylose và cellulose đều có mạch không phân nhánh, xoắn lại.

41.

Xét tính chất hóa học của tinh bột. Chọn đáp án ĐÚNG.

a)

Tinh bột bị thủy phân trong môi trường acid hoặc xúc tác enzyme.

b)

Sản phẩm phản ứng thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid có tham gia phản ứng tráng bạc.

c)

Trong quá trình tiêu hóa, tinh bột bị thủy phân không hoàn toàn bởi các enzyme tạo thành dextrin, saccharose và glucose.

d)

Tinh bột có khả năng hấp phụ iodine tạo thành hợp chất có màu xanh tím.

42.

Xét tính chất hóa học của cellulose. Chọn đáp án ĐÚNG.

a)

Cellulose bị thủy phân trong môi trường acid hoặc khi có mặt enzyme cellulase.

b)

Cellulose có khả năng phản ứng với hỗn hợp HNO3 đặc, H2SO4 đặc tạo cellulose trinitrate.

c)

Trâu, bò ăn và tiêu hóa được cỏ do trong dạ dày của chúng có enzyme cellulase có khả năng thủy phân cellulose có trong cỏ.

d)

Cellulose không tan trong nước, ether, benzene, … nhưng tan trong nước Schweize.

43.

Cho các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột, cellulose. Chọn đáp án ĐÚNG.

a)

Glucose, fructose, tinh bột, cellulose đều có 6 nguyên tử carbon trong một phân tử.

b)

Saccharose và maltose đều có cùng công thức phân tử là C12H22O11.

c)

Maltose, tinh bột và cellulose đều gồm các gốc glucose liên kết với nhau.

d)

Tinh bột và cellulose đều thuộc loại polysaccharide.

44.

Cho các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, tinh bột, cellulose. Chọn đáp án ĐÚNG.

a)

Chất tác dụng với I2 tạo hợp chất xanh tím là tinh bột.

b)

Chất tác dụng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa bạc trắng sáng là glucose, fructose và saccharose.

c)

Chất tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch là glucose và fructose.

d)

Chất tác dụng được với HNO3 đặc xúc tác H2SO4 đặc tạo thuốc súng không khói là cellulose.

45.

Tinh bột được tạo thành trong cây xanh trải qua nhiều giai đoạn. Chọn đáp án ĐÚNG.

a)

Tinh bột tạo thành trong cây xanh trải qua hai quá trình chính là quá trình quang hợp tạo thành glucose và quá trình kết hợp các đơn vị glucose tạo thành tinh bột.

b)

Phản ứng quang hợp cần điều kiện chiếu sáng và xúc tác là chất diệp lục.

c)

Phản ứng quang hợp sinh ra khí carbonic cần thiết cho quá trình hô hấp.

d)

Tinh bột cũng có thể tạo thành từ động vật nhờ phản ứng quang hợp.

46.

Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể trải qua nhiều giai đoạn. Chọn đáp án ĐÚNG.

a)

Khi con người sử dụng thức ăn có tinh bột, enzyme trong nước bọt sẽ thủy phân tinh bột thành dextrin và maltose.

b)

Ở ruột non, dextrin và maltose bị thủy phân thành glucose nhờ enzyme trong ruột non.

c)

Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào.

d)

Glucose còn dư chuyển hóa thành glycogen được lưu trữ ở thận và da.

47.

Cho các phát biểu sau về glucose và fructose, chọn phát biểu đúng (1) Glucose và fructose là hai đồng phân lập thể. (2) Fructose còn được gọi là đường trái cây và là carbohydrate tự nhiên có vị ngọt nhất. (3) Glucose là carbohydrate mà có thể sử dụng làm nhiên liệu. (4) Người mắc bệnh đái tháo đường có lượng glucose trong máu cao hơn mức bình thường.

a)

Glucose và fructose là hai đồng phân lập thể.

b)

Fructose còn được gọi là đường trái cây và là carbohydrate tự nhiên có vị ngọt nhất.

c)

Glucose là carbohydrate mà có thể sử dụng làm nhiên liệu.

d)

Người mắc bệnh đái tháo đường có lượng glucose trong máu cao hơn mức bình thường.

48.

Cho đồ thị sau: Khi sử dụng đồ uống có đường, nồng độ glucose trong máu tăng cao nhất sau khi

a)

sử dụng khoảng 20 phút.

b)

sử dụng khoảng 2 giờ.

c)

sử dụng khoảng 50 phút.

d)

sử dụng khoảng 3 giờ.

49.

Cho các phát biểu sau, phát biểu đúng là

a)

Glucose phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.

b)

Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng với nước bromine.

c)

Fructose là hợp chất đa chức.

d)

Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.

e)

Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau.

50.

Carbohydrate được chia thành 3 loại: monosacchride, disaccharide, polysaccharide, phát biểu đúng là

a)

Nguyên tắc phân loại carbohydrate dựa trên tính chất vật lí của carbohydrate.

b)

Monosacchride là những carbohydrate không bị thủy phân như glucose, fructose.

c)

Disaccharid là những carbohydrate bị thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành ba phân tử monosaccharide như saccharose, maltose.

d)

Polysaccharide là những carbohydrate bị thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử monosaccharide như tinh bột, cellulose.

51.

Glucose là một trong những monosaccharide. Chọn phát biểu ĐÚNG

a)

Glucose là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước.

b)

Glucose có trong các bộ phận của cây đặc biệt có nhiều ở cánh và nhụy hoa.

c)

Glucose có trong máu người và động vật.

d)

Nồng độ glucose trong máu người trưởng thành khoảng 7 - 10 mmol/L.

52.

Ứng dụng của glucose dựa trên những tính chất của glucose.

a)

Glucose là chất dinh dưỡng quan trọng của con người do có thể hấp thụ trực tiếp vào máu để đi đến các mô và tế bào của cơ thể.

b)

Glucose dùng làm thực phẩm và đồ uống do có vị ngọt và không tan trong nước.

c)

Glucose dùng để tráng gương, tráng ruột phích do glucose có phản ứng với thuốc thử Tollens tạo thành kim loại bạc.

d)

Glucose dùng để sản xuất ethanol do có phản ứng lên men tạo thành ethanol.

53.

Fructose là một trong những monosaccharide. Chọn phát biểu Đúng

a)

Ở điều kiện thường, fructose là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước.

b)

Fructose có nhiều trong mật ong và các loại quả chín như dứa, xoài, …

c)

Fructose có vị ngọt hơn glucose.

d)

Vị ngọt sắc của mật ong là do glucose gây nên.

54.

Fructose có cấu tạo cả dạng mở hở và mạch vòng.

a)

Fructose là đồng phân của glucose.

b)

Dạng mạch hở fructose có 5 nhóm -OH cạnh nhau và 1 nhóm -CO-.

c)

Dạng mạch vòng fructose có 2 dạng α và β đều là vòng 6 cạnh.

d)

Trong dung dịch dạng mạch hở và mạch vòng có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau trong đó dạng tồn tại chủ yếu của fructose là dạng mạch vòng.

55.

[KNTT - SBT] Phát biểu về tính chất hoá học của glucose và fructose:

a)

Đều phản ứng được với thuốc thử Tollens.

b)

Đều làm mất màu nước bromine.

c)

Dung dịch mỗi chất đều hoà tan được Cu(OH)2.

d)

Đều phản ứng được với Cu(OH)2 trong kiềm nóng tạo kết tủa đỏ gạch.

56.

Fructose là monosaccharide có nhiều tính chất hóa học quan trọng. Chọn phát biểu Đúng

a)

Fructose có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo thành dung dịch xanh lam.

b)

Fructose không có nhóm -CHO nhưng vẫn có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

c)

Fructose có khả năng làm mất màu nước bromine.

d)

Fructose có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.

57.

[QG.21 - 203] Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa. Bước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều.

a)

Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.

b)

Ở bước 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh.

c)

Ở bước 3, glucose bị oxygen hóa thành gluconic acid.

d)

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có nhiều

58.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ.

a)

Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là sorbitol (CH2OH - (CHOH)4 - CH2OH).

b)

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.

c)

Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.

d)

Ở bước 3, có thể thay việc đun nóng nhẹ bằng cách ngâm ống nghiệm trong nước nóng.

59.

Xét các phát biểu về glucose và fructose. Chọn phát biển ĐÚNG

a)

Glucose và fructose là đồng phân cấu tạo của nhau.

b)

Glucose và fructose là carbohydrate thuộc nhóm monosaccharide.

c)

Có thể phân biệt glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens.

d)

Glucose và fructose đều thuộc loại hợp chất polyhydroxy carbonyl.

60.

Biểu đồ dưới đây biểu diễn lượng đường huyết trước, trong và sau quá trình tập thể dục của một người khỏe mạnh, không mắc bệnh đái tháo đường.

a)

Quá trình tập thế dục diễn ra trong khoảng 70 phút.

b)

Lượng đường huyết giảm khi bắt đầu tập thể dục và xuống mức thấp nhất sau 20 phút tập.

c)

Lượng đường huyết tăng lên mức cao nhất sau khi tập thể dục được 55 phút.

d)

Sau khi tập thể dục xong, lượng đường huyết có xu hướng giảm.

61.

Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

62.

Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

63.

Chất béo là các chất lỏng.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

64.

Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

65.

Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

66.

Ngoài fructozơ, trong mật ong cũng chứa nhiều glucozơ.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

67.

Dung dịch glucozơ làm xanh quỳ tím.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

68.

Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

69.

Saccarozơ làm mất màu nước brom.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

70.

Hợp chất CH3COOC2H5 thuộc loại este.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

71.

Saccarozơ được xem là một đoạn mạnh của tinh bột.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

72.

Glucozơ làm mất màu nước brom.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

73.

Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

74.

Đun chất béo X với dung dịch NaOH thu được natri oleat và glixerol.

Công thức của X là (C17H31COO)3C3H5.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

75.

Fructozơ có phản ứng tráng bạc.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

76.

Công thức phân tử của tristearin là C57H110O6.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

77.

Vinyl axetat có công thức cấu tạo là

CH3COOCH = CH2

a)

SAI

b)

ĐÚNG

78.

Glucozơ không có phản ứng thủy phân.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

79.

Tinh bột và xenlulozơ là đisaccarit.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

80.

Đun nóng este CH3COOC6H5 với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ bao gồm CH3COONa và C6H5ONa.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

81.

Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

82.

Chất béo là đieste của glixerol với axit béo.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

83.

(CH3COO)3C3H5 là chất béo.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

84.

Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là 2.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

85.

Số este có công thức phân tử C4H8O2 là 3.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

86.

Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

87.

Chất X có công thức: CH3COOC2H5. Tên gọi của X là vinyl axetat.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

88.

Thủy phân hoàn toàn polisaccarit sinh ra nhiều monosaccarit.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

89.

Đường fructozơ chiếm hàm lượng nhiều nhất trong mật ong.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

90.

Nhiệt độ nóng chảy của tristearin cao hơn của triolein.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

91.

Este X có công thức cấu tạo CH3COOCH2 – C6H5 . Tên gọi của X là benzyl axetat.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

92.

Thủy phân saccarozơ sinh ra hai loại monosaccarit.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

93.

Este etyl axetat có công thức phân tử là C4H8O2.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

94.

Giấy viết, vải sợi bông chứa nhiều xenlulozơ.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

95.

Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng một chiều.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

96.

Xenlulozơ điaxetat được dùng để sản xuất phim ảnh hoặc tơ axetat.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

97.

Triolein tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

98.

Tinh bột không tan trong nước lạnh.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

99.

Saccarozơ và glucozơ đều phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tạo thành dung dịch màu xanh lam.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

100.

Este có công thức cấu tạo CH3OOCCH = CH2 có tên gọi là metyl acrylat.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

101.

Tơ visco có nguồn gốc từ xenlulozơ.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

102.

Xenlulozơ tan trong nước Svayde.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

103.

Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn

a)

SAI

b)

ĐÚNG

104.

Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

105.

Chất có nhiều trong quả chuối xanh là tinh bột.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

106.

Thuỷ phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol metylic. Công thức của X là CH3COOC2H5.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

107.

Phân tử saccarozơ cấu tạo bởi gốc α – glucozơ và β – fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

108.

Hàm lượng fructozơ không đổi trong máu người là 0,1%.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

109.

Thủy phân etyl axetat thu được sản phẩm có khả năng tráng bạc.

a)

SAI

b)

ĐÚNG

110.

Có 4 đồng phân cấu tạo, có cùng công thức C4H8O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na .

a)

SAI

b)

ĐÚNG

111.

Cho các phát biểu sau về glucose và fructose, chọn phát biểu đúng (1) Glucose và fructose là hai đồng phân lập thể. (2) Fructose còn được gọi là đường trái cây và là carbohydrate tự nhiên có vị ngọt nhất. (3) Glucose là carbohydrate mà có thể sử dụng làm nhiên liệu. (4) Người mắc bệnh đái tháo đường có lượng glucose trong máu cao hơn mức bình thường.

a)

Glucose và fructose là hai đồng phân lập thể.

b)

Fructose còn được gọi là đường trái cây và là carbohydrate tự nhiên có vị ngọt nhất.

c)

Glucose là carbohydrate mà có thể sử dụng làm nhiên liệu.

d)

Người mắc bệnh đái tháo đường có lượng glucose trong máu cao hơn mức bình thường.

112.

Cho đồ thị sau: Khi sử dụng đồ uống có đường, nồng độ glucose trong máu tăng cao nhất sau khi

a)

sử dụng khoảng 20 phút.

b)

sử dụng khoảng 2 giờ.

c)

sử dụng khoảng 50 phút.

d)

sử dụng khoảng 3 giờ.

113.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa. Bước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều. Phát biểu nào sau đây đúng

a)

Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.

b)

Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự.

c)

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.

d)

Ở bước 3, nếu thay glucose bằng fructose thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự.

114.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ. Phát biểu nào sau đây ĐÚNG

a)

Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.

b)

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.

c)

Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.

d)

Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.

115.

Cho các phát biểu sau, phát biểu đúng là

a)

Glucose và fructose không tham gia phản ứng thủy phân.

b)

Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.

c)

Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

d)

Chất béo không phải carbohydrate.

116.

Cho các phát biểu sau, phát biểu đúng là

a)

Glucose phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.

b)

Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng với nước bromine.

c)

Fructose là hợp chất đa chức.

d)

Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.

e)

Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau.

117.

Cùng với chất béo và protein, carbohydrate là một trong ba nguồn cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Chọn phát biểu ĐÚNG

a)

Carbohydrate thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức.

b)

Carbohydrate thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.

c)

Carbohydrate thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

d)

Một số carbohydrate thường gặp như glucose, tripalmitin, saccharose, tinh bột, …

118.

Carbohydrate được chia thành 3 loại: monosacchride, disaccharide, polysaccharide, phát biểu đúng là

a)

Nguyên tắc phân loại carbohydrate dựa trên tính chất vật lí của carbohydrate.

b)

Monosacchride là những carbohydrate không bị thủy phân như glucose, fructose.

c)

Disaccharid là những carbohydrate bị thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành ba phân tử monosaccharide như saccharose, maltose.

d)

Polysaccharide là những carbohydrate bị thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử monosaccharide như tinh bột, cellulose.

119.

[KNTT - SBT] Xét các phát biểu đúng về carbohydrate.

a)

Glucose và fructose là những đường không thể bị thuỷ phân.

b)

Fructose có cấu tạo hoá học hoàn toàn giống với glucose.

c)

Saccharose và maltose là những disaccharide.

d)

Tinh bột và cellulose là những polysaccharide.

120.

[KNTT - SBT] Cho các phát biểu đúng về carbohydrate.

a)

Tất cả các loại carbohydrate đều tan hoàn toàn trong nước.

b)

Một số đường đơn (monosaccharide) có vị ngọt.

c)

Carbohydrate chỉ được tìm thấy trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật.

d)

Glucose và fructose đều là chất rắn, vị ngọt, tan tốt.

121.

Glucose là một trong những monosaccharide. Chọn phát biểu ĐÚNG

a)

Glucose là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước.

b)

Glucose có trong các bộ phận của cây đặc biệt có nhiều ở cánh và nhụy hoa.

c)

Glucose có trong máu người và động vật.

d)

Nồng độ glucose trong máu người trưởng thành khoảng 7 - 10 mmol/L.

122.

Glucose có nhiều ứng dụng trong đời sống.

a)

Chất dinh dưỡng quan trọng đối với con người.

b)

Làm thực phẩm và đồ uống.

c)

Tráng gương, tráng ruột phích, sản xuất ethanol.

d)

Pha chế nước muối, có khả năng sát khuẩn.

123.

Ứng dụng của glucose dựa trên những tính chất của glucose.

a)

Glucose là chất dinh dưỡng quan trọng của con người do có thể hấp thụ trực tiếp vào máu để đi đến các mô và tế bào của cơ thể.

b)

Glucose dùng làm thực phẩm và đồ uống do có vị ngọt và không tan trong nước.

c)

Glucose dùng để tráng gương, tráng ruột phích do glucose có phản ứng với thuốc thử Tollens tạo thành kim loại bạc.

d)

Glucose dùng để sản xuất ethanol do có phản ứng lên men tạo thành ethanol.

124.

Fructose là một trong những monosaccharide. Chọn phát biểu Đúng

a)

Ở điều kiện thường, fructose là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước.

b)

Fructose có nhiều trong mật ong và các loại quả chín như dứa, xoài, …

c)

Fructose có vị ngọt hơn glucose.

d)

Vị ngọt sắc của mật ong là do glucose gây nên.

125.

Fructose có nhiều ứng dụng trong đời sống. Chọn phát biểu ĐÚNG

a)

Cung cấp năng lượng cho tế bào.

b)

Sản xuất ethanol.

c)

Sản xuất siro, kẹo, mứt.

d)

Sản xuất nước trái cây đóng hộp.

126.

[KNTT - SBT] Xét các phát biểu về glucose và fructose. Chọn phát biểu ĐÚNG

a)

Glucose và fructose đều có công thức phân tử là C6H12O6.

b)

Glucose và fructose đều tồn tại dạng mạch hở và mạch vòng.

c)

Glucose và fructose đều là pentahydroxy aldehyde.

d)

Dạng vòng của glucose và fructose đều là vòng sáu cạnh.

127.

Glucose có cấu tạo cả dạng mạch hở và mạch vòng. Chọn phát biểu ĐÚNG

a)

Công thức phân tử của glucose là C6H12O6.

b)

Dạng mạch hở glucose có 5 nhóm -OH cạnh nhau và 1 nhóm -CHO.

c)

Dạng mạch vòng glucose có 2 dạng α và β đều là vòng 6 cạnh

d)

Trong dung dịch dạng mạch hở và mạch vòng có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau trong đó dạng tồn tại chủ yếu của glucose là dạng mạch hở.

128.

Glucose có cấu tạo cả dạng mạch hở và mạch vòng.

a)

Công thức phân tử của glucose là C6H12O6.

b)

Dạng mạch hở glucose có 5 nhóm -OH cạnh nhau và 1 nhóm -CHO.

c)

Dạng mạch vòng glucose có 2 dạng α và β đều là vòng 6 cạnh.

d)

Trong dung dịch dạng mạch hở và mạch vòng có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau trong đó dạng tồn tại chủ yếu của glucose là dạng mạch hở.

129.

Fructose có cấu tạo cả dạng mở hở và mạch vòng.

a)

Fructose là đồng phân của glucose.

b)

Dạng mạch hở fructose có 5 nhóm -OH cạnh nhau và 1 nhóm -CO-.

c)

Dạng mạch vòng fructose có 2 dạng α và β đều là vòng 6 cạnh.

d)

Trong dung dịch dạng mạch hở và mạch vòng có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau trong đó dạng tồn tại chủ yếu của fructose là dạng mạch vòng.

130.

[KNTT - SBT] Phát biểu về tính chất hoá học của glucose và fructose:

a)

Đều phản ứng được với thuốc thử Tollens.

b)

Đều làm mất màu nước bromine.

c)

Dung dịch mỗi chất đều hoà tan được Cu(OH)2.

d)

Đều phản ứng được với Cu(OH)2 trong kiềm nóng tạo kết tủa đỏ gạch.

131.

[KNTT - SBT] Cho các phát biểu về glucose và fructose. chọn phát biểu ĐÚNG

a)

Fructose phản ứng với thuốc thử Tollens sinh ra ammonium gluconate.

b)

Glucose phản ứng với Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH nóng tạo sodium gluconate.

c)

Glucose phản ứng với nước bromine tạo gluconic acid.

d)

Lên men rượu glucose sinh ra ethanol và carbon dioxide.

132.

Glucose và fructose là hai monosaccharide có cấu tạo cả dạng mạch hở và mạch vòng.

a)

Dạng mạch hở glucose và fructose đều có 5 nhóm -OH và 1 nhóm -CHO.

b)

Dạng mạch vòng glucose và fructose đều có nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemiketal).

c)

Trong dung dịch, glucose và fructose đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh.

d)

Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau.

133.

Glucose có tính chất hóa học của alcohol đa chức và aldehyde. Chọn phát biểu ĐÚNG

a)

Glucose có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch có màu xanh lam ở điều kiện thường.

b)

Glucose có khả năng phản ứng với AgNO3/NH3 dư khi đun nóng tạo kết tủa bạc trắng sáng.

c)

Khi đun nóng, glucose có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo kết tủa vàng.

d)

Glucose không làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường.

134.

Ngoài các tính chất hóa học của alcohol đa chức và aldehyde, glucose còn có các tính chất khác. Chọn phát biểu đúng

a)

Glucose có khả năng phản ứng với methanol khi có mặt HCl khan tạo thành ethyl glucoside.

b)

Phản ứng của methanol với glucose khi có mặt HCl khan xảy ra tại nhóm -OH hemiacetal.

c)

Glucose có khả năng lên men tạo thành ethanol theo phản ứng C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2.

d)

Glucose có khả năng lên men tạo thành lactic acid có công thức CH2OHCH2COOH.

135.

Fructose là monosaccharide có nhiều tính chất hóa học quan trọng. Chọn phát biểu Đúng

a)

Fructose có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo thành dung dịch xanh lam.

b)

Fructose không có nhóm -CHO nhưng vẫn có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

c)

Fructose có khả năng làm mất màu nước bromine.

d)

Fructose có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.

136.

Glucose và fructose có những tính chất hóa học giống và khác nhau. Chọn phát biểu ĐÚNG

a)

Glucose và fructose đều có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam.

b)

Có thể phân biệt được glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens.

c)

Có thể phân biện glucose và fructose bằng nước bromine.

d)

Glucose và fructose đều có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch chứng tỏ cả glucose và fructose đều có nhóm -CHO trong phân tử.

137.

[QG.21 - 203] Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa. Bước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều.

a)

Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.

b)

Ở bước 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh.

c)

Ở bước 3, glucose bị oxygen hóa thành gluconic acid.

d)

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có nhiều

138.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ.

a)

Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là sorbitol (CH2OH - (CHOH)4 - CH2OH).

b)

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.

c)

Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.

d)

Ở bước 3, có thể thay việc đun nóng nhẹ bằng cách ngâm ống nghiệm trong nước nóng.

139.

Xét các phát biểu về glucose và fructose. Chọn phát biển ĐÚNG

a)

Glucose và fructose là đồng phân cấu tạo của nhau.

b)

Glucose và fructose là carbohydrate thuộc nhóm monosaccharide.

c)

Có thể phân biệt glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens.

d)

Glucose và fructose đều thuộc loại hợp chất polyhydroxy carbonyl.

140.

Xét các phát biểu về glucose và fructose.

a)

Glucose và fructose đều có công thức phân tử là C6H12O6.

b)

Phân tử glucose và fructose đều chứa nhóm chức hydroxy và nhóm chức carbonyl.

c)

Ở dạng mạch hở, trong phân tử glucose có nhóm chức aldehyde, còn trong phân tử fructose có nhóm chức ketone.

d)

Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.

141.

Biểu đồ dưới đây biểu diễn lượng đường huyết trước, trong và sau quá trình tập thể dục của một người khỏe mạnh, không mắc bệnh đái tháo đường.

a)

Quá trình tập thế dục diễn ra trong khoảng 70 phút.

b)

Lượng đường huyết giảm khi bắt đầu tập thể dục và xuống mức thấp nhất sau 20 phút tập.

c)

Lượng đường huyết tăng lên mức cao nhất sau khi tập thể dục được 55 phút.

d)

Sau khi tập thể dục xong, lượng đường huyết có xu hướng giảm.