WorksheetsDe cuong Hoa HK1
Total questions: 145
Worksheet time: 4hrs 38mins
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacbonxylic có mạch cacbon dài, không phân nhánh.
Chất béo chứa chủ yếu các gốc no của axit béo thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng.
Chất béo chứa chủ yếu các gốc không no của axit béo thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi là dầu.
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
Một hợp chất có dạng RCOOR’, phát biểu nào sau đây là đúng?
X là este tạo ra từ RCOOH và R’OH.
X là este R’COOH và ROH.
Để X là este thì R’ khác H.
Để X là este thì R và R’ phải khác H.
Một số este được dùng trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các este
là chất lỏng dễ bay hơi.
có mùi thơm, an toàn với người.
có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng.
đều có nguồn gốc từ thiên nhiên.
Chất béo có đặc điểm chung nào sau đây ?
Là chất lỏng, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, là thành phần chính của dầu mỡ động thực vật.
Là chất rắn, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu mỡ động thực vật.
Không tan trong nước, nặng hơn nước, có trong thành phần chính của dầu mỡ động thực vật.
Không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu mỡ động thực vật.
Este nào sau đây có mùi dứa?
etyl propionat
metyl axetat
Etyl fomat
isoamyl axetat
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Chất béo không tan trong nước.
Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
Chất béo là trieste của glixerol và axit béo.
Công thức cấu tạo thu gọn nào sau đây biểu thị một chất béo
(C15H31COO)3C3H5
CH3COOC2H5
C3H5COOC2H5
(CH3COO)3C3H5
Phản ứng giữa ancol và axit tạo thành este có tên gọi là
phản ứng trung hoà
phản ứng ngưng tụ.
phản ứng este hoá.
phản ứng kết hợp.
Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm khi đun nóng được gọi là
xà phòng hoá.
phản ứng ngưng tụ
phản ứng este hoá.
phản ứng kết hợp.
Có thể chuyển hóa trực tiếp từ chất béo lỏng sang chất béo rắn bằng phản ứng
tách nước.
hiđro hóa
đề hiđro hóa.
xà phòng hóa.
Từ dầu thực vật làm thế nào để có được bơ?
Hiđro hoá axit béo.
Đề hiđro hoá chất béo lỏng.
Hiđro hoá chất béo lỏng.
Xà phòng hoá chất béo lỏng.
Thủy phân este nào sau đây thu được muối và anđehit?
CH3COOCH=CH-CH3
CH3-COO-C(CH3)=CH2
CH3-COO-C6H5
HCOOCH3
Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây tạo ra etyl axetat?
Axit fomic và ancol etylic.
Axit fomic và ancol metylic.
Axit axetic và ancol metylic.
Axit axetic và ancol etylic.
Chất nào sau đây có tên gọi là vinyl axetat?
CH2=CH−COOCH3
CH3COO−CH=CH2
CH3COOC2H5
CH2=C(CH3)−COOCH3
Hợp chất nào sau đây là este?
CH3CH2Cl.
HCOOC6H5
CH3CH2ONO2
Tất cả đều đúng.
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
CnH2nO2 (n>= 2)
CnH2n-2 O2 (n>= 2)
CnH2n+2 O2 (n>= 2)
CnH2nO (n>= 2)
Khi thuỷ phân tristearin trong môi trường axit ta thu được sản phẩm là
C15H31COONa và etanol.
C17H35COOH và glixerol.
C15H31COOH và glixerol.
C17H35COONa và glixerol.
Trong các nhận xét sau đây, nhận xét nào đúng?
Tất cả các chất có công thức Cn(H2O)m đều là cacbohiđrat
Tất cả cacbohiđrat đều có công thức chung Cn(H2O)m
Đa số cacbohiđrat có công thức chung Cn(H2O)m
Phân tử cacbohiđrat đều có 6 nguyên tử cacbon
Glucozơ không thuộc loại
hợp chất tạp chức.
cacbohiđrat.
monosaccarit.
đisaccarit.
Saccarozơ và fructozơ đều thuộc loại
monosaccarit.
đisaccarit.
polisaccarit.
cacbohiđrat.
Glucozơ và mantozơ đều không thuộc loại
monosaccarit.
đisaccarit.
polisaccarit.
cacbohiđrat.
Tinh bột và xenlulozơ đều không thuộc loại
monosaccarit.
gluxit.
polisaccarit.
cacbohiđrat.
Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ ?
Chất rắn, màu trắng, tan trong nước, có vị ngọt.
Còn có tên là đường nho.
Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây và trong quả chín.
Có 0,1% trong máu người.
Bệnh nhân phải tiếp đường (truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào?
Glucozơ.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Fructozơ.
Công thức chung của amin no đơn chức, mạch hở là
CnH2n+1N
CnH2n+1NH2
CnH2n+3N
CxHyN
CTC của amin no đơn chức, mạch hở bậc 1 là
CnH2n+1N
CnH2n+1NH2
CnH2n+3N
CxHyN
Amin nào dưới đây là amin bậc 2?
CH3-CH2NH2
CH3-CH(CH3)-NH2
CH3-NH-CH3
CH3-N(CH3)-CH2-CH3
Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất CH3–CH2–NH2?
Metylamin.
Etylamin.
Đimetylamin.
Propylamin.
Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất C6H5NH2?
Metylamin.
Benzylamin.
Anilin.
Phenylmetylamin.
Phenylmetylamin. CH3 – N – CH2CH3
CH3
Trimetylmetanamin.
Đimetyletanamin.
N-Đimetyletanamin.
N,N-đimetyletanamin.
Ứng với công thức C4H11N có số đồng phân amin bậc 2 là
3.
4.
5.
6.
. Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử
chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino.
chỉ chứa nhóm amino.
chỉ chứa nhóm cacboxyl.
chỉ chứa nitơ hoặc cacbon.
C4H9O2N có mấy đồng phân amino axit có nhóm amino ở vị trí α?
4
3
2
5
Có bao nhiêu amino axit có cùng công thức phân tử C3H7O2N?
3 chất.
4 chất.
2 chất.
1 chất.
Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH ?
Axit 2-aminopropanoic.
Axit a-aminopropionic.
Anilin.
Alanin.
. Hợp chất nào sau đây không phải là aminoaxit ?
H2N- CH2-COOH
CH3-CH(NH2)-COOH
CH3-CH2-CO-NH2
HOOC- CH(NH2)-CH2-COOH
Trong các chất dưới đây, chất nào là glyxin?
H2N-CH2-COOH
CH3–CH(NH2)–COOH
HOOC-CH2CH(NH2)COOH
H2N–CH2-CH2–COOH
Một hợp chất hữu cơ đơn chức mạch hở X có CTPT C2H4O2 có số đồng phân bền là
2
3
4
1
. Hợp chất X có công thức cấu tạo thu gọn là CH2=CH-COOC6H5. X có tên gọi là
phenyl acrylat
phenyl metacrylat
benzyl metacrylat
bezyl acrylat
Chất nào trong các chất sau có nhiệt độ sôi cao nhất?
CH3COOC2H5
CH3OH
CH3COOH
CH3COOCH3
Cho các chất sau: C2H6 (1); CH3COOC2H5 (2); C2H5COOH (3); C2H5OH (4); HCOOC2H5 (5);
HCOOH (6), chiều tăng dần của nhiệt độ sôi của 6 chất trên là
(1) < (2) < (6) < (4) < (5) < (3).
(1) < (5) < (2) < (6) < (3) < (4).
(1) < ( 5) < (2) < (4) < (3) < (6)
(1) < (5) < (2) < (4) < (6) < (3).
Cho các chất sau: CH2(COOH)2, (CH3COO)2C2H4, CH3COOC6H4-CH3, C6H5COOH. Số chất tác dụng với NaOH theo tỷ lệ mol 1:2 là(3 chất)
CH2(COOH)2
(CH3COO)2C2H4
CH3COOC6H4-CH3
C6H5COOH
Cho các chất sau: C6H5COOH, HCOOC6H5, C6H5COOCH3, CH3COOC6H5, C6H5OH, C6H5CH2OH, CH3COO-CH=CH2. Chất E tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được X, cô cạn dung dịch X thì phần bay hơi thu được chỉ có nước. Số chất phù hợp với E là
3
4
5
6
Đun nóng glixerol với hỗn hợp hai axit béo gồm axit axit oleic và axit linoleic thì tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm trieste
9
18
6
12
Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tính bazơ giảm dần từ trái qua phải là
C6H5NH2, NH3, CH3NH2
NH3, CH3NH2, C6H5NH2
CH3NH2, C6H5NH2, NH3
CH3NH2, NH3, C6H5NH2
Có 4 hóa chất: metylamin:CH3NH2 (1), phenylamin:C6H5NH2 (2), điphenylamin C6H5NHC6H5 (3), đimetylamin CH3NHCH3(4). Thứ tự tăng dần lực bazơ là
(4) < (1) < (2) < (3).
(2) < (3) < (1) < (4).
(2) < (3) < (4) < (1).
(3) < (2) < (1) < (4).
Khi cho etylamin vào dung dịch FeCl3, hiện tượng xảy ra là có
khí bay ra
kết tủa màu đỏ nâu
khí mùi khai bay ra
Không hiện tượng gì.
Anilin phản ứng với dung dịch:
NaOH.
HCl.
Na2CO3.
NaCl.
Este nào sau đây có mùi chuối chín?
isoamyl axetat
benzyl axetat
etyl axetat
phenyl axetat
Số đồng phân este mạch hở ứng với công thức C4H8O2 là
3
5
4
6
Cho các chất: benzyl axetat, vinyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin, phenyl axetat, metyl benzoat. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
3
4
5
2
Chất béo động vật hầu hết ở thể rắn do chứa
chủ yếu gốc axit béo không no.
glixerol trong phân tử.
chủ yếu gốc axit béo no.
gốc axit béo.
Chất không tham gia phản ứng thuỷ phân là
Glucozơ, mantozơ.
Glucozơ, tinh bột.
Glucozơ, xenlulozơ.
Glucozơ, fructozơ.
Saccarozo là một loại đisaccarit. CTPT của saccarozo là
C12H22O11.
(C6H10O5)n.
C6H12O6.
C2H4O2.
Cho các phát biểu sau: Phát biểu đúng là
(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;
(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;
(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;
(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit;
Tiến hành các thí nghiệm sau: Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là(2):
(a) Cho glucozơ tác dụng với AgNO3 dư (trong dung dịch NH3, to)
(b) Hòa tan Cu(OH)2 vào dung dịch glucozơ.
(c) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo thành sobitol.
(d) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch amoni gluconat.
Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
hoà tan Cu(OH)2.
trùng ngưng.
tráng gương.
thủy phân.
Amin nào sau đây là amin bậc 3?
Isopropylamin.
Đimetylamin.
Anilin.
Trietylamin.
Chất nào sau đây có tính bazơ yếu nhất?
Anilin
Amoniac
Đimetylamin
Etyl amin
Anilin không phản ứng với dung dịch
NaOH.
Br2.
NaHSO4
NaHSO4.
. Nhỏ vài giọt dung dịch nước brom vào ống nghiệm chứa anilin thì
có kết tủa màu trắng xuất hiện.
không có hiện tượng gì.
có kết tủa màu vàng xuất hiện.
dung dịch chuyển sang màu xanh tím do phản ứng màu biure.
Cho các phát biểu sau: Số phát biểu đúng là
(a) Anilin đều làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
(b) Phenylamoni clorua là muối dễ tan trong nước.
(c) Anilin (C6H5NH2) tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng
(d) Dung dịch etylamin trong nước làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
Cho A có công thức C6H5NHCH3. Tên của A là
benzyl amin.
metyl phenyl amin.
benzyl metyl amin.
anilin.
Cho dãy các chất: CH3COOCH3, C2H5OH, H2NCH2CH2NH2, CH3NH2, CH3COONH4, C6H5NH2, CH3COOH Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là
4
2
3
5
Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ. Chất X là
CH3COOH.
H2NCH2COOH.
CH3CHO.
CH3NH2.
Cho dãy các chất: C6H5NH2 (anilin), H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2, C6H5OH (phenol). Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là
C6H5NH2 (anilin)
H2NCH2COOH
CH3CH2COOH
CH3CH2CH2NH2,
C6H5OH (phenol).
Để chứng minh aminoaxit là hợp chất lưỡng tính ta có thể dùng p/ư của chất này lần lượt với
dung dịch KOH và dung dịch HCl.
dung dịch NaOH và dung dịch NH3.
dung dịch HCl và dung dịch Na2SO4 .
dung dịch KOH và CuO.
Thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch mất nhãn gồm : glucozơ, glixerol, etanol, lòng trắng trứng (dụng cụ thí nghiệm có đủ) là
NaOH
HNO3
Cu(OH)2/NaOH
AgNO3/NH3
Phân biệt 3 dung dịch H2N- CH2-COOH, CH3COOH, C2H5NH2 có thể dùng
NaOH
HCl
quỳ tím
CH3OH/ HCl
Sản phẩm cuối cùng khi thủy phân các protein đơn giản nhờ xúc tác thích hợp là
axit cacboxylic
amin
aminoaxit
α- aminoaxit
Peptit X có công thức cấu tạo như sau : H2N-CH(CH3)CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOHTên gọi của X là
Ala- Ala- Gly
Ala- Gly- Ala
Gly- Ala- Gly
Gly- Ala- Ala
Đặc điểm khác nhau giữa protein với cacbohiđrat và lipit là
protein có phân tử khối lớn
protein luôn có chứa nguyên tử nitơ
protein luôn có chứa nhóm OH
protein luôn là chất hữu cơ no
Trong dung dịch các aminoaxit thường tồn tại dạng nào ?
Dạng ion lưỡng cực
Dạng phân tử
Vừa dạng ion lưỡng cực vừa dạng phân tử số mol như nhau
Vừa dạng ion lưỡng cực và một phần nhỏ dạng phân tử
Tripeptit là hợp chất
mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit.
có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau.
có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau.
có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc α-amino axit.
Có bao nhiêu tripeptit mà phân tử chứa 3 gốc amino axit khác nhau?
3 chất.
5 chất.
6 chất.
8 chất.
Trong các chất dưới đây, chất nào là đipeptit ?
H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH.
H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH
Từ glyxin (Gly) và alanin (Ala) có thể tạo ra mấy chất đipeptit ?
1 chất.
2 chất.
3 chất.
4 chất.
Cho quỳ tím vào mỗi dung dịch hỗn hợp dưới đây, dung dịch nào làm quỳ tím hóa đỏ ?
(1) H2N - CH2 – COOH;
(2) Cl – NH3 . CH2 – COOH;
(3) NH2 - CH2 – COONa
(4) H2NCH2CH2CHNH2 COOH;
(5) HOOC- CH2H2HNH2COOH
Phát biểu nào sau đây đúng ?
Phân tử các aminoaxit chỉ có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH.
Dung dịch các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím.
Dung dịch các amino axit đều làm đổi màu quỳ tím.
Các amino axit đều là chất rắn ở nhiệt độ thường.
Phát biểu không đúng là :
Trong dung dịch, H2N–CH2–COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+–CH2–COO.
Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.
Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
Hợp chất H2N–CH2–COOH3N–CH3 là este của glyxin.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh?
Dung dịch alanin.
Dung dịch glyxin
Dung dịch lysin.
Dung dịch valin.
. Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào đúng ?
Dung dịch các amino axit đều làm đổi màu quỳ tím sang đỏ.
Dung dịch các amino axit đều làm đổi màu quỳ tím sang đỏ.
Dung dịch các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím.
Dung dịch các amino axit có thể làm đổi màu quỳ tím sang đỏ hoặc sang xanh hoặc không làm đổi màu quỳ tím.
Cho các chất sau : Metylamin ; anilin ; natri axetat ; alanin ; glyxin ; lysin. Số chất có khả năng làm xanh giấy quì tím là
Metylamin
anilin
natri axetat
alanin glyxin
lysin
Cho 0,1 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 0,1 mol HCl. Toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng vừa đủ với 0,3 mol NaOH. X là amino axit có
1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH.
2 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH.
1 nhóm –NH2 và 3 nhóm –COOH.
1 nhóm –NH2 và 2 nhóm –COOH.
H2NCH2COOH.
H2NCH2COONa.
ClH3NCH2COOH.
ClH3NCH2COONa
Cho dãy các chất : phenol, anilin, phenylamoni clorua, natri phenolat, etanol. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH (trong dung dịch) là
phenol
anilin
phenylamoni clorua
natri phenolat
etanol.
Cho dãy các chất: C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin), H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là
C6H5OH (phenol)
C6H5NH2 (anilin)
H2NCH2COOH
CH3CH2COOH
CH3CH2CH2NH2
Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?
Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị a-amino axit được gọi là liên kết peptit.
Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.
Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các a-amino axit.
Protein nào sau đây có trong lòng trắng trứng ?
Anbumin.
Fibroin.
Keratin.
Hemoglobin.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Những hợp chất có chứa từ 2 đến 50 gốc α – aminoaxit gọi là peptit
Phân tử có chứa 2 nhóm – CO – NH – được gọi là đipeptit
Các peptit có từ 10 đến 50 gốc α – aminoaxit gọi là polipeptit
Trong các peptit các gốc α – aminoaxit liên kết với nhau theo 1 trật tự xác định
Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là
dung dịch NaCl.
dung dịch HCl.
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
dung dịch NaOH.
Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit (X), ngoài các a-amino axit còn thu được các đipeptit là Gly-Ala, Phe-Val, Ala-Phe. Cấu tạo nào sau đây là của X?
Val-Phe-Gly-Ala
Val-Phe-Gly-Ala
. Gly-Ala-Val-PheD
Gly-Ala-Phe-Val
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là
Gly-Ala-Val-Val-Phe.
Gly-Phe-Gly-Ala-Val.
Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
Gly-Ala-Val-Phe-Gly.
Có các nhận định sau:Số nhận định đúng là:
(a) Protein có phản ứng màu biure.
(b)Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
(c)Protein đơn giản bị thủy phân hoàn toàn nhờ xúc tác axit, bazơ hoặc ezim tạo thành các - amino axit.
(d)Tripeptit phản ứng với Cu(OH)2/OH- cho phức chất có màu tím đặc trưng.
(e)Khi nhỏ dung dịch HNO3 đặc vào lòng trắng trứng, thấy xuất hiện kết tủa màu vàng.
Sự kết hợp các phân tử nhỏ( monome) thành các phân tử lớn (polime) đồng thời loại ra các phân tử nhỏ như H2O , NH3 , HCl…được gọi là
sự tổng hợp
sự tổng hợp
. sự trùng hợp
sự trùng ngưng
. Số mắt xích cấu trúc lặp lại trong phân tử polime được gọi là
số monome
hệ số polime hóa
bản chất polime
hệ số trùng hợp
Phát biểu nào sau đây đúng ?
Polime là hợp chất do nhiều phân tử monome hợp thành.
Polime là hợp chất có phân tử khối lớn.
Polime là hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ liên kết với nhau tạo nên.
Các polime đều được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp.
. Khái niệm nào sau đây phát biểu không đúng?
Polime là hợp chất có phân tử khối lớn.
Monome và mắt xích trong phân tử polime là một.
Cao su thiên nhiên là polime của isopren.
Sợi xenlulozơ có thể bị đepolime hóa khi đun nóng.
Nhận xét về tính chất vật lí chung của polime nào dưới đây không đúng?
Hầu hết là những chất rắn, không bay hơi.
Đa số nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ rộng, hoặc không nóng chảy mà bị phân hủy khi đun nóng.
. Đa số không tan trong các dung môi thông thường, một số tan trong dung môi thích hợp tạo dung dịch nhớt.
Hầu hết polime đều đồng thời có tính dẻo, tính đàn hồi và có thể kéo thành sợi dai, bền.
Tại sao tơ poliamit lại kém bền về mặt hoá học:
Có chứa nhóm –COOH
Có chứa nhóm -NH2
Có chứa nhóm peptit
Có chứa liên kết -NH-CO-
Phát biểu nào sau đây sai:
bản chất cấu tạo hoá học của sợi bông là xenlulozơ.
. bản chất cấu tạo hoá học của tơ nilon là poliamit.
quần áo nilon, len, tơ tằm không nên giặt với xà phòng có độ kiềm cao.
tơ nilon, tơ tằm, len rất bền vững với nhiệt.
Câu nào sau đây là không đúng :
Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit (C6H10O5)n nhưng xenlulozơ có thể kéo sợi, còn tinh bột thì không.
Len, tơ tằm, tơ nilon kém bền với nhiệt, không bị thuỷ phân bởi môi trường axit hoặc kiềm
Phân biệt tơ nhân tạo và tơ tự nhiên bằng cách đốt, tơ tự nhiên cho mùi khét.
Đa số các polime đều không bay hơi do khối lượng phân tử lớn và lực liên kết phân tử lớn
Khi H2SO4 đậm đặc rơi vào quần áo bằng vải sợi bông, chỗ vải đó bị đen lại do có sản phẩm tạo thành là
cacbon.
lưu huỳnh.
PbS.
H2S.
Tính chất nào dưới đây không phải là tính chất của cao su tự nhiên?
Tính đàn hồi
Không dẫn điện và nhiệt
Không thấm khí và nước
Không tan trong xăng và benzen
Công thức nào sai với tên gọi?
teflon (-CF2-CF2-)n
nitron (-CH2-CHCN-)n
thủy tinh hữu cơ [-CH2-CH(COOCH3)-]n
tơ enang [-NH-(CH2)6-CO-]n
Polime nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitơ?
Nilon-6,6.
Polibutađien.
Polietilen.
Poli(vinyl clorua).
Chất nào không phải là polime
Lipit.
Xenlulozơ.
Amilozơ.
Thủy tinh hữu cơ .
Tơ nitron (tơ olon) có thành phần hóa học gồm các nguyên tố là
C, H, N.
C, H, N, O.
C, H.
C, H, Cl.
Polivinyl clorua có công thức là
(-CH2-CHCl-)n.
(-CH2-CH2-)n.
(-CH2-CHBr-)n.
(-CH2-CHF-)n.
Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là
stiren.
isopren.
propen.
toluen.
Trong các Polime: PVC, PE, amilopectin trong tinh bột, cao su lưu hoá. Số polime có cấu trúc mạng không gian là
1
2
3
4
Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CH2-)n là
polivinyl clorua.
polietilen.
polimetyl metacrylat.
polistiren.
Chất tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra polime là
CH3-CH2-Cl.
CH3-CH3.
CH2=CH-CH3.
CH3-CH2-CH3.
Cho các polime sau: (-CH2 – CH2-)n ; (- CH2- CH=CH- CH2-)n ; (- NH-CH2 -CO-)n
Công thức của các monome để khi trùng hợp hoặc trùng ngưng tạo ra các polime trên lần lượt là
CH2=CHCl, CH3-CH=CH-CH3, CH3- CH(NH2)- COOH.
CH2=CH2, CH2=CH-CH= CH2, NH2- CH2- COOH.
CH2=CH2, CH3- CH=C= CH2, NH2- CH2- COOH
CH2=CH2, CH3- CH=CH-CH3, NH2- CH2- CH2- COOH
Cho dãy các chất: CH2=CHCl, CH2=CH2, CH2=CH-CH=CH2, H2NCH2COOH. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là
1
4
3
2
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo)?
Bông.
Tơ visco.
Tơ nilon-6,6.
Tơ tằm.
. Nilon–6,6 là một loại
tơ axetat.
tơ poliamit.
polieste.
tơ visco.
Trong các polime sau : (1) poli(metyl metacrylat); (2) polistiren ; (3) nilon-7; (4) poli(etylen-terephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli(vinyl axetat). Số polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là:
2
4
3
5
Một polime Y có cấu tạo như sau :
… –CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2– …
Công thức một mắt xích của polime Y là :
. –CH2–CH2–CH2–CH2– .
–CH2–CH2–
–CH2–CH2–CH2–
–CH2– .
Liên kết kim loại được hình thành do
Các e chung của các nguyên tử kim loại trong liên kết kim loại
Lực hút tĩnh điên của các phần tử tích điên trái dấu
Lực tương tác nguyên tử
Lực hút tĩnh điên giữa ion dương và các e tự do
Kim loại nặng nhất trong số các kim loại sau:
Au
Mg
Zn
Os
Dựa trên các lí tính và hoá tính nào, người ta có thể có thể phân biệt 1 cách tuyệt đối (ko có trường hợp ngoại lệ ) giữa kim loại và phi kim:
1. Tính dẫn điện 2. Tính cơ học: dễ cán mỏng, kéo sợi 3. Tính khử 4. Tính oxi hoá
1, 2
1, 3
1, 4
2, 4
Những tính chất vật lí chung của kim loại như tính dẻo, tính dẫn điện , tính dẫn nhiệt, ánh kim được xác định bằng yếu tố nào sau đây:
Mạng tinh thể kim loại
Các e tự do
Các ion dương kim loại
tất cả đều sai
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là
Tác dụng với axit
Dễ nhường các e để trở thành các ion dương
Thể hiện tính khử trong các phản ứng hoá học
B và C đúng
Trước đây người ta thường dùng những tấm gương soi bằng Cu vì Cu là kim loại:
Có tính dẻo
Có khả năng phản xạ tốt
Có tỉ khối lớn
Có khả năng dẫn nhiệt tốt
Có các kết luận sau:
1. Kim loại càng về bên trái thì càng hoạt động; các ion của kim loại đó càng khó bị khử
2. Kim loại không tác dụng với nước đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối
3. Kim loại đặt bên trái đẩy kim loại đặt bên phải (đứng sau) ra khỏi dung dịch muối.
4. Chỉ những kim loại đầu dãy mới đẩy được hidro ra khỏi muối
5. Kim loại đặt bên trái hidro đẩy được hidro ra khỏi dung dịch axit không có tính oxi hoá.
Các kết luận đúng là
1, 3, 4, 5
1, 2, 4, 5
1, 2 ,3, 4, 5
3, 4
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
3
2
4
1
. Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
R2O3.
RO2.
R2O.
RO.
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
1s22s2 2p6 3s2.
1s22s2 2p6.
1s22s22p63s1.
1s22s22p6 3s23p1.
Nguyên tử Fe có Z = 26, cấu hình e của Fe là
[Ar ] 3d6 4s2.
[Ar ] 4s13d7.
[Ar ] 3d7 4s1.
[Ar ] 4s23d6.
Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?
Vàng.
Bạc.
Đồng.
Nhôm.
Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại?
Vàng.
Bạc.
Đồng.
Nhôm.
. Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại?
Vonfam.
Crom
Sắt
Đồng
Kim loại nào sau đây là kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại ?
Liti.
Xesi.
Natri.
Kali.
Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là
Mg, Fe, Al.
Fe, Mg, Al.
Fe, Al, Mg.
Al, Mg, Fe.
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là?
Na, Ba, K.
Be, Na, Ca.
Na, Fe, K.
Na, Cr, K.
Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là?
4
1
3
2
Cặp chất không xảy ra phản ứng là?
Fe + Cu(NO3)2.
Cu + AgNO3.
Zn + Fe(NO3)2
Ag + Cu(NO3)2.
Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch?
NaCl loãng.
H2SO4 loãng.
HNO3 loãng.
NaOH loãng
Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch?
FeSO4.
AgNO3.
KNO3.
HCl.
Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với?
Ag.
Fe.
Cu.
Zn.
Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm hai kim loại Cu và Zn, ta có thể dùng một lượng dư dung dịch
HCl.
AlCl3.
AgNO3.
CuSO4.
Hai dung dịch đều tác dụng được với Fe là?
CuSO4 và HCl.
CuSO4 và ZnCl2.
HCl và CaCl2.
MgCl2 và FeCl3.
Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn; số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2 là?
1
2
3
4
Cho các kim loại: Fe , Al , Mg , Cu , Zn , Ag. Số kim loại tác dụng được với dd H2SO4 loãng là
5
3
6
4
