Font size
Worksheetsôn tập KLK, KLK thổ
Total questions: 140
Worksheet time: 1hrs 10mins
Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
A. ns2np1.
B. ns1.
C. ns2.
D. ns2np2.
Câu 2: Trong các hợp chất, kim loại nhóm IA có số oxi hóa là
A. +4.
B. +1.
C. +2.
D. +3.
Câu 3: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
A. Al.
B. Li.
C. Mg.
D. Ca.
Câu 4: Cho dãy các kim loại: Fe, K, Cs, Ca, Al, Na. Số kim loại kiềm trong dãy là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 5: Kim loại nào sau đây phản ứng mãnh liệt nhất với nước ở nhiệt độ thường?
A. Fe.
B. Na.
C. Mg.
D. Al.
Câu 6: Ở nhiệt độ thường, kim loại Na phản ứng với nước tạo thành
A. Na2O và O2.
B. NaOH và H2.
C. Na2O và H2.
D. NaOH và O2.
Câu 7: Khi cắt miếng Na kim loại để ở ngoài không khí, bề mặt vừa cắt có ánh kim lập tức mờ đi, đó là do Na đã bị oxi hóa bởi những chất nào trong không khí?
A. O2.
B. H2O.
C. CO2.
D. O2 và H2O.
Câu 8: Nguyên liệu chính để điều chế kim loại Na trong công nghiệp là
A. Na2CO3.
B. NaOH.
C. NaCl.
D. NaNO3.
Câu 9: Kim loại kiềm nào dưới đây được sử dụng làm tế bào quang điện?
A. Li.
B. Na.
C. Cs.
D. K.
Câu 10: Chất có tính lưỡng tính là
A. NaHSO4.
B. NaOH.
C. NaHCO3.
D. NaCl.
Câu 11: Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?
A. Na2CO3.
B. (NH4)2CO3.
C. Al(OH)3.
D. NaHCO3.
Câu 12: Kim loại tan trong dung dịch NaOH là
A. Cu.
B. Al.
C. Fe.
D. Mg.
Câu 13: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là
A. ns2np1.
B. ns1.
C. ns2.
D. ns2np2.
Câu 14: Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl dư tạo ra chất khí?
A. Ba(OH)2.
B. Na2CO3.
C. K2SO4.
D. Ca(NO3)2.
Câu 15: Chất Z có phản ứng với dung dịch HCl, còn khi phản ứng với dung dịch nước vôi trong tạo ra chất kết tủa. Chất Z là
A. NaHCO3.
B. CaCO3.
C. Ba(NO3)2.
D. AlCl3.
Câu 16: Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) là
A. KOH, O2 và HCl.
B. KOH, H2 và Cl2.
C. K và Cl2.
D. K, H2 và Cl2.
Câu 17: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 18: Trong các hợp chất, kim loại nhóm IIA có số oxi hóa là
A. +1.
B. +3.
C. +2.
D. +4.
Câu 19: Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm thổ?
A. Natri.
B. Bari.
C. Nhôm.
D. Kali.
Câu 20: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
A. Na.
B. Ca.
C. Fe.
D. Al.
Câu 21: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
A. Sr, K.
B. Be, Al.
C. Ca, Ba.
D. Na, Ba.
Câu 22: Kim loại nào sau đây có thể tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo ra dung dịch làm xanh giấy quỳ tím là
A. Be.
B. Ba.
C. Zn.
D. Fe.
Câu 23: Kim loại nào sau đây phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường?
A. Ca.
B. Fe.
C. Cu.
D. Ag.
Câu 24: Phương pháp chung để điều chế các kim loại Mg trong công nghiệp là
A. điện phân dung dịch.
B. nhiệt luyện.
C. thủy luyện.
D. điện phân nóng chảy
Câu 25: Ion nào gây nên tính cứng của nước?
A. Ca2+, Mg2+.
B. Mg2+, Na+.
C. Ca2+, Na+.
D. Ba2+, Ca2+.
Câu 26: Thành phần chính của đá vôi là
A. CaCO3.
B. BaCO3.
C. MgCO3.
D. FeCO3.
Câu 27: Oxit kim loại không tác dụng với nước là
A. CaO.
B. BaO.
C. MgO.
D. K2O.
Câu 28: Ở nhiệt độ thường, dung dịch Ba(HCO3)2 loãng tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
A. KCl.
B. KNO3.
C. NaCl.
D. Na2CO3.
Câu 29: Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2, vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra?
A. NaOH.
B. HCl.
C. Ca(OH)2.
D. H2SO4.
Câu 30: Chất nào sau đây tác dụng với Ba(OH)2 tạo ra kết tủa?
A. NaCl.
B. Ca(HCO3)2.
C. KCl.
D. KNO3.
Câu 31: Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo kết tủa là
A. Na2CO3.
B. NaOH.
C. NaCl.
D. BaCl2.
Câu 32: Hợp chất Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch nào sau đây không sinh ra kết tủa?
A. Na2SO4.
B. KOH.
C. Na2CO3.
D. HCl.
Câu 33: Muối nào sau đây dễ bị phân hủy khi đun nóng?
A. Ca(HCO3)2.
B. Na2SO4.
C. CaCl2.
D. NaCl.
Câu 34: Chất X phản ứng với HCl, chất X phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 tạo kết tủa. Chất X là
A. NaCl.
B. NaHCO3.
C. K2SO4.
D. Ca(NO3)2.
Câu 35: Chất X tác dụng với dung dịch HCl. Khi chất X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 sinh ra kết tủa. Chất X là
A. Ca(HCO3)2.
B. BaCl2.
C. CaCO3.
D. AlCl3.
Câu 47: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
B. Các kim loại kiềm có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.
C. Khả năng phản ứng với nước giảm dần theo chiều tăng số hiệu nguyên tử.
D. Trong các hợp chất, nguyên tố kim loại kiềm chỉ có số oxi hóa là +1.
Câu 48: Người ta thường bảo quản kim loại kiềm bằng cách nào sau đây?
A. Ngâm trong giấm.
B. Ngâm trong etanol.
C. Ngâm trong nước.
D. Ngâm trong dầu hỏa.
Câu 49: Hiện tượng nào đã xảy khi cho Na kim loại vào dung dịch CuSO4?
A. sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu xanh.
B. bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu.
C. sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ.
D. bề mặt kim loại có màu đỏ và có kết tủa màu xanh.
A
B
C
D
Câu 50: Cho từ từ đến dư kim loại Na vào dung dịch có chứa muối FeCl3. Số phản ứng xảy ra là
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 5.
Câu 51: Điều nào sai khi nói về CaCO3
A. Là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước.
B. Không bị nhiệt phân hủy.
C. Bị nhiệt phân hủy tạo ra CaO và CO2.
D. Tan trong nước có chứa khí cacbonic.
Câu 70: Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có hiện tượng
A. kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
B. không có hiện tượng.
C. kết tủa trắng xuất hiện.
D. bọt khí và kết tủa trắng.
Câu 53: Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những chất nào sau đây?
A. Ca(HCO3)2, MgCl2.
B. Mg(HCO3)2, CaCl2.
C. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.
D. CaSO4, MgCl2.
Câu 54: Cho mẫu nước cứng có chứa các ion: Ca2+ , Mg2+, Cl-, SO. Hoá chất nào được dùng làm mềm mẫu nước cứng trên là
A. BaCl2.
B. NaCl.
C. AgNO3.
D. Na3PO4.
Câu 55: Cặp chất nào dưới đây đều có khả năng làm mềm nước có độ cứng tạm thời?
A. H2SO4 loãng, Na3PO4.
B. HCl, Ca(OH)2.
C. NaHCO3, Na2CO3.
D. Ca(OH)2, Na2CO3.
Câu 56: Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Nước cứng là nước chứa nhiều ion HCO3- và SO42-.
B. Để làm mềm tính cứng của nước cứng vĩnh cửu bằng cách đun nóng.
C. Nước tự nhiên thường có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.
D. Nước cứng là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước hiện nay.
Câu 60: Cho các phát biểu sau:
(a) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2, thu được kết tủa trắng.
(b) Nhỏ dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4, thu được kết tủa trắng và có khí thoát ra.
(c) Dung dịch Na2CO3 làm mềm được nước cứng toàn phần.
(d) Thạch cao nung dùng để nặn tượng, bó bột khi gãy xương.
(e) Hợp kim liti – nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là
4.
3.
2.
1.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại nhóm IA (kim loại kiềm) là
ns2 np5
ns2 np1
ns2
ns1
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Al.
K.
Mg.
Fe.
Cho 3,04 gam hỗn hợp gồm NaOH và KOH tác dụng với axit HCl thu được 4,15 gam hỗn hợp muối clorua. Khối lượng của mỗi hiđroxit trong hỗn hợp lần lượt là: (Na=23; K=39; H=1; O=16; Cl=35,5)
1,12 gam và 1,92 gam
0,8 gam và 2,24 gam
1,17 gam và 2,98 gam
1,12 gam và 1,2 gam
Hòa tan hoàn toàn 9,4 gam K2O vào 70,6 gam nước, thu được dung dịch KOH có nồng độ x%. Giá trị của x là
16.
18.
14.
22.
Cho 7,8 gam kim loại kiềm X tác dụng với nước dư, sau phản ứng thấy có 2,24 lít khí hiđro (đktc). Xác định kim loại kiềm X.
K=39
Na=23
Li=7
Rb=85,5
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu được dung dịch X. Khối lượng muối có trong dung dịch X là ( Na=23; O=16; H=1; C=12)
15,9 gam.
21,2 gam.
10,6 gam.
5,3 gam.
Chất có khả năng làm mềm nước có tính cứng toàn phần là
Na2CO3.
CaCl2.
NaCl.
Ca(NO3)2.
Cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là
1s22s2 2p63s1.
1s22s2 2p6.
1s22s2 2p63s23p1.
1s22s2 2p63s2.
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
đá vôi.
thạch cao khan.
thạch cao sống.
thạch cao nung.
Cho m gam Mg phản ứng hết với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là (Mg=24)
3,6.
2,4.
4,8.
7,2.
Nhiệt phân hoàn toàn 10 gam CaCO3, thu được khối lượng CaO là (Ca=40; C=12; O=16)
7,2 gam.
4,4 gam.
5,6 gam.
8,4 gam.
Cặp dung dịch chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo ra kết tủa?
A. B.
C. D.
Na2CO3 và Ba(HCO3)2.
KOH và H2SO4.
CuSO4 và HCl.
NaHCO3 và HCl.
Kim loại nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm thổ:
Mg.
Al
Na.
Fe.
Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Al2O3.
NaOH.
NaCl.
HCl.
Đâu là thứ tự sắp xếp đúng cho độ dẫn điện của kim loại
Ag, Cu, Au, Al, Fe
Ag, Cu, Au, Fe, Al
Au, Ag, Cu, Fe, Al
Au, Ag, Al, Fe, Cu
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm thổ:
khử mạnh.
khử yếu.
oxi hóa yếu.
lưỡng tính
Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?
Ancol etylic.
Giấm ăn.
Dầu hỏa.
Nước.
Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là
4.
3.
2.
1.
Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là
4.
3.
2.
1.
Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là
4.
3.
2.
1.
Điều chế kim loại K bằng phương pháp
điện phân KCl nóng chảy.
dùng khí CO khử ion K+ trong K2O ở nhiệt độ cao.
điện phân dung dịch KCl không có màng ngăn.
điện phân dung dịch KCl có màng ngăn.
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Al.
K.
Mg.
Fe.
Cho 7,8 gam kim loại kiềm X tác dụng với nước dư, sau phản ứng thấy có 2,24 lít khí hiđro (đktc). Xác định kim loại kiềm X.
K=39
Na=23
Li=7
Rb=85,5
Kim loại phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là
Ba
Ag.
Cu.
Cu.
Chất có khả năng làm mềm nước có tính cứng toàn phần là
Na2CO3.
CaCl2.
NaCl.
Ca(NO3)2.
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
đá vôi.
thạch cao khan.
thạch cao sống.
thạch cao nung.
Số oxi hóa của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA trong hợp chất là
+1
+2
2
+3
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
kết tủa trắng xuất hiện.
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
Loại thạch cao nung dung để bó bột, đúc tượng là loại nào sau đây? Công thức loại thạch cao đó?
Thạch cao nung: CaSO4. H2O.
Thạch cao thường:Ca3(PO4)2. 2H2O.
Thạch cao khan: CaSO4.
Thạch cao sống: CaSO4.2 H2O.
Cho các cấu hình electron sau đây:
(a) 1s22s22p63s2
(b) 1s22s22p63s23p64s2
(c) 1s22s1
(d) 1s22s22p63s23p2
Có bao nhiêu cấu hình electron của nguyên tử kim loại kiềm thổ?
1
2
3
4
Cho m gam Mg phản ứng hết với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là (Mg=24)
3,6.
2,4.
4,8.
7,2.
Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp nào?
Điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
Điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực.
Điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực.
Điện phân NaCl nóng chảy.
Để điều chế kim loại Na, người ta thực hiện phản ứng
Điện phân dung dịch NaOH
Điện phân nóng chảy NaOH
Cho dung dịch NaOH tác dụng với dd HCl
Cho dung dịch NaOH tác dụng với H2O
Nhóm kim loại nào sau đây đều tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch kiềm?
Na, K, Fe, Ca
Be, Mg, Ca, Ba
Ba, Na, K, Ca
K, Na, Ca, Zn
Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân?
LiCl.
Na2SO4.
KHCO3.
KBr.
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
Gây ngộ độc nước uống.
Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.
Chọn phát biểu sai?
Kim loại kiềm có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Kim loại kiềm có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm diện.
Kim loại kiềm có 1e ở lớp ngoài cùng.
Kim loại kiềm thổ có 2e ở lớp ngoài cùng.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Các kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh.
Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng dần từ Be đến Ba.
Tính khử của các kim loại kiềm thổ yếu hơn kim loại kiềm trong cùng chu kì.
Be, Mg, Ca, Sr, Ba đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
Câu nào sau đây về nước cứng là không đúng ?
Nước cứng có chứa đồng thời anion HCO3- và SO42- hoặc Cl- là nước cứng toàn phần.
Nước chứa nhiều Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng.
Nước không chứa hoặc chứa rất ít ion Ca2+ , Mg2+ là nước mềm
Nước cứng có chứa ion Cl- là nước cứng tạm thời.
Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO32-, Cl-, SO42-. Chất nào được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên?
Na2CO3
HCl.
H2SO4
NaHCO3
Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là:
NaOH, CO2, H2.
Na2O, CO2, H2O.
Na2CO3, CO2, H2O.
NaOH, CO2, H2O.
Cho kim loại Kali vào dung dịch CuSO4 thì thu được sản phẩm gồm:
Cu và K2SO4
KOH và H2
Cu(OH)2 và K2SO4
Cu(OH)2, K2SO4 và H2
Tính chất nào nêu dưới đây sai khi nói về 2 muối NaHCO3 và Na2CO3 ?
Đều dễ bị nhiệt phân.
Đều tác dụng với axit mạnh giải phóng khí CO2.
Na2CO3 tan nhiều trong nước.
Chỉ có muối NaHCO3 tác dụng với dung dịch NaOH.
Chất nào sau đây có thể dùng để làm mềm nước cứng có tính cứng vĩnh cửu?
Na2CO3
HCl
NaCl
H2SO4
Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ :
Có kết tủa trắng
Có kết tủa trắng và bọt khí
Có bọt khí thoát ra
Không có hiện tượng gì
Khi nhiệt phân KNO3 thì thu được KNO2 và khí
O2
N2
NO2
H2
Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3→ (Y) → NaNO3. X và Y có thể là
NaOH và NaClO.
Na2CO3 và NaClO.
NaClO3 và Na2CO3.
NaOH và Na2CO3.
Trong công nghiệp thực phẩm, chất được dùng làm bột nở là:
Ca(OH)2
NaHCO3
NaOH
Na2CO3
Phản ứng nào sau đây chỉ tạo ra một muối?
Fe3O4 + HCl dư
Mg + HNO3 rất loãng
CO2 + NaOH dư
Ca(HCO3)2 + NaOH dư
Hỗn hợp X chứa Na2O, NH4NO3, NaHCO3 và Ba(NO3)2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào H2O (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa chất nào?
NaNO3, NaOH, Ba(NO3)2.
NaNO3, NaOH.
NaNO3, NaHCO3 , NH4NO3, Ba(NO3)2 .
NaNO3.
Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, bó bột khi gãy xương, .v.v. Thạch cao nung có công thức là:
CaSO4
CaSO4.2H2O
CaSO4.H2O
CaCO3
Có các kim loại sau: Na, Ca, Cs, Ba, Mg, Rb. Số kim loại kiềm thổ là:
2
3
4
5
Chọn phát biểu sai?
Hợp kim liti-nhôm siêu nhẹ được dùng trong kỹ thuật hàng không.
Xesi được dùng làm tế bào quang điện.
Trong công nghiệp dược phẩm, NaHCO3 được dùng điều chế thuốc trị đau dạ dày.
Có thể làm mất tính cứng vĩnh cửu sau khi đun sôi.
Tính thể tích dung dịch NaOH 2M tối thiểu để hấp thụ hết 4,48 lít CO2 (đkc)?
200ml
100ml
250ml
150ml
Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 0,672 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Khí X là:
N2O.
NO2
N2
NO
Điều chế kim loại K bằng phương pháp
điện phân KCl nóng chảy.
dùng khí CO khử ion K+ trong K2O ở nhiệt độ cao.
điện phân dung dịch KCl không có màng ngăn.
điện phân dung dịch KCl có màng ngăn.
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Al.
K.
Mg.
Fe.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại nhóm IA (kim loại kiềm) là
ns2 np5
ns2 np1
ns2
ns1
Cho 3,04 gam hỗn hợp gồm NaOH và KOH tác dụng với axit HCl thu được 4,15 gam hỗn hợp muối clorua. Khối lượng của mỗi hiđroxit trong hỗn hợp lần lượt là: (Na=23; K=39; H=1; O=16; Cl=35,5)
1,12 gam và 1,92 gam
0,8 gam và 2,24 gam
1,17 gam và 2,98 gam
1,12 gam và 1,2 gam
Hòa tan hoàn toàn 9,4 gam K2O vào 70,6 gam nước, thu được dung dịch KOH có nồng độ x%. Giá trị của x là
16.
18.
14.
22.
Cho 7,8 gam kim loại kiềm X tác dụng với nước dư, sau phản ứng thấy có 2,24 lít khí hiđro (đktc). Xác định kim loại kiềm X.
K=39
Na=23
Li=7
Rb=85,5
Điện phân nóng chảy muối clorua của một kim loại kiềm thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 1,84 gam kim loại ở catot. Công thức hoá học của muối là (Li=7; Na=23; K=39; Rb=85,5; Cl=35,5)
RbCl.
NaCl.
KCl.
LiCl.
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu được dung dịch X. Khối lượng muối có trong dung dịch X là ( Na=23; O=16; H=1; C=12)
15,9 gam.
21,2 gam.
10,6 gam.
5,3 gam.
Kim loại phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là
Ba
Ag.
Cu.
Cu.
Chất có khả năng làm mềm nước có tính cứng toàn phần là
Na2CO3.
CaCl2.
NaCl.
Ca(NO3)2.
Cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là
1s22s2 2p63s1.
1s22s2 2p6.
1s22s2 2p63s23p1.
1s22s2 2p63s2.
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion nào sau đây?
Ca2+, Mg2+.
Al3+, Fe3+.
Na+, K+.
Cu2+, Fe3+.
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
đá vôi.
thạch cao khan.
thạch cao sống.
thạch cao nung.
Cho m gam Mg phản ứng hết với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là (Mg=24)
3,6.
2,4.
4,8.
7,2.
Nhiệt phân hoàn toàn 10 gam CaCO3, thu được khối lượng CaO là (Ca=40; C=12; O=16)
7,2 gam.
4,4 gam.
5,6 gam.
8,4 gam.
Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Ca=40; C=12; O=16)
15.
20.
10.
5.
Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là (Ba=137; Na=23; C=12; O=16)
11,82.
19,70.
17,73.
9,85.
Cặp dung dịch chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo ra kết tủa?
A. B.
C. D.
Na2CO3 và Ba(HCO3)2.
KOH và H2SO4.
CuSO4 và HCl.
NaHCO3 và HCl.
Một sợi dây Al nối với một sợi dây thép (Fe) khi để ngoài không khí ẩm một thời gian sẽ có hiện tượng gì ?
Dây thép và dây Al đều bị đứt.
Ở chổ nối Fe (thép) bị mủn ra và bị đứt.
Không xảy ra hiện tượng gì cả .
Ở chổ nối dây Al bị mủn ra và bị đứt
Kim loại có thể dùng để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép là
Cu.
Ni.
Sn.
Zn.
Cho pứ: a Fe + b HNO3 --> c Fe(NO3)3 + d NO2 + e H2O
Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Thì tổng (a+b) bằng
4.
5.
6.
7.
Từ phản ứng Fe2+ + Ag+ g Fe3+ + Ag. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Ag+ có tính khử mạnh hơn Fe2+.
Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Ag+.
Fe2+ có tính khử mạnh hơn Ag.
Fe2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe3+.
Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Mg2+/ Mg; Fe2+/Fe; Cu2+/ Cu; Fe3+/ Fe2+/; Ag+/ Ag. Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+/trong dung dịch là:
Fe, Cu, Ag+.
Mg, Fe2+, Ag.
Mg, Fe, Cu.
Mg, Cu, Cu2+.
Đun nước cứng lâu ngày, trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Thành phần chính của lớp cặn đó là
CaCO3.
CaCl2.
Na2CO3.
CaO.
Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni; Fe và Cu.Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là
1.
4.
3.
2.
Dãy gồm các chất đều có thể làm mềm được nước cứng vĩnh cửu là
Ca(OH)2 , Na2CO3, NaNO3.
Na2CO3, HCl.
Na2CO3, Na3PO4.
Na2SO4 , Na2CO3.
Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Ca2+.
Zn2+.
Cu2+.
Ag+.
Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
Cu, Fe, ZnO, MgO.
Cu, Fe, Zn, Mg.
Cu, Fe, Zn, MgO.
Cu, FeO, ZnO, MgO.
Dãy các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
Be, Na, Ca.
Na, Fe, K.
Na, Ba, K.
Na, Cr, K.
Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại
Fe.
Ag.
Ba.
K.
Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
Ca và Fe.
Mg và Zn.
Fe và Cu.
Na và Cu.
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có:
bọt khí và kết tủa trắng.
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
kết tủa trắng xuất hiện.
bọt khí bay ra.
Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) được dung dịch X1. Cho lượng dư bột Fe vào dung dịch X1 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X2 chứa chất tan là
Fe2(SO4)3.
FeSO4 và H2SO4.
FeSO4.
Fe2(SO4)3 và H2SO4.
Phát biểu nào sau đây sai?
Trong các phản ứng hóa học, kim loại luôn có tính khử.
Cho từ từ CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong, quan sát thấy dung dịch bị vẫn đục sau đó trở nên trong suốt.
Nhúng thanh kẽm vào dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 và HCl loãng có xảy ra ăn mòn điện hóa học.
Đun sôi một loại nước cứng có chứa muối Ca(HCO3)2 và muối MgCl2 thì sẽ làm mất tính cứng của nước.
Cho các chất sau: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, Cu(NO3)2, Ba(HCO3)2. Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết của là
2.
3.
4.
5.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, các kim loại Na, K và Rb đều phản ứng mãnh liệt với với nước.
(b) Fe(NO3)2 phản ứng với dung dịch HCl sinh ra khí
(c) Công thức của thạch cao nung là CaSO4.
(d) Ag là kim loại cứng nhất, Vonfram là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
(e) Để đồ vật bằng nhôm nguyên chất ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó bị ăn mòn điện hoá.
(f) Khi điện phân dung dịch AgNO3, tại catot thu được khí oxi.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Thực hiện các thí nghiệm sau :
(a) Cho Fe2O3 vào dd HCl.
(b) Cho FeCO3 vào dd HNO3 dư, tạo sản phẩm khử duy nhất là NO.
(c) Cho khí CO2 vào dd NaOH dư.
(d) Cho Fe dư vào dd FeCl3.
(e) Cho hỗn hợp Cu vào FeCl3 ( tỉ lệ mol 1:3) vào H2O dư.
(f) Cho Al vào dd HNO3 loãng ( không có khí thoát ra ).
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dd chứa 2 muối là
1.
2.
3.
4.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho hỗn hợp gồm Mg và Fe(NO3)3 (tỉ lệ mol 2:5) vào nước dư.
(b) Dẫn khí CO dư qua bột Al2O3, nung nóng.
(c) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 dư.
(d) Dẫn khí H2 dư qua bột ZnO nung nóng .
(e) Điện phân nóng chảy MgCl2.
(f) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch FeCl2
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
2.
3.
4.
5.
