Font size
WorksheetsĐề Cương Hóa Học 12
Total questions: 136
Worksheet time: 2hrs 3mins
Chất nào sau đây là ester?
CH3COOH.
CH3CH2CHO.
CH3COOCH3.
CH3OH.
Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
CnH2nO2 (n ≥ 2).
CnH2n-2O2 (n ≥ 2).
CnH2n+2O2 (n ≥ 2).
CnH2nO (n ≥ 2).
Chất nào sau đây là đồng phân của HCOOC2H5?
CH3COOH.
HCOOCH3.
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là
HCOOC2H5.
C2H5COOC2H5.
C2H5COOCH3.
CH3COOCH3.
Ester nào sau đây có công thức phân tử C5H10O2?
Ethyl ethanoate.
Propyl methanoate.
Phenyl ethanoate.
Isopropyl ethanoate.
Ester nào sau đây có mùi thơm chuối chín?
Isoamyl acetate.
Propyl acetate.
Isopropyl acetate.
Benzyl acetate.
Trong số các chất sau: ethanol, ethyl ethanoate, acetic acid và glycerol, chất ít tan trong nước ở điều kiện thường là
ethanol.
ethyl ethanoate.
acetic acid.
glycerol.
Xà phòng hóa CH3CH2COOCH3 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức cấu tạo là
CH3ONa.
CH3CH2COONa.
CH3COONa.
HCOONa.
Thủy phân methyl ethanoate tạo ra alcohol có công thức cấu tạo là
CH3OH.
CH3CH2CH2OH.
CH3CH2OH.
HOCH2CH2OH.
Ester methyl formate phản ứng với dung dịch KOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm hữu cơ là
CH3COOK và CH3OH.
CH3OK và HCOOK.
HCOOK và CH3OH.
HCOOH và CH3OK.
Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium propionate?
HCOOCH3.
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
HCOOC2H5.
Ester nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ethyl alcohol?
CH3COOC2H5.
CH3COOC3H7.
C2H5COOCH3.
HCOOCH3.
Đun nóng acetic acid với methanol khi có mặt xúc tác H2SO4 đặc, nóng tạo thành ester có tên gọi
(a)
u được ethyl alcohol?
CH3COOC2H5.
CH3COOC3H7.
C2H5COOCH3.
HCOOCH3.
Đun nóng acetic acid với methanol khi có mặt xúc tác H2SO4 đặc, nóng tạo thành ester có tên gọi
ethyl formate.
ethyl acetate.
methyl formate.
methyl acetate.
Số đồng phân ester ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
5.
2.
4.
6.
Số đồng phân đơn chức, mạch hở ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
2.
1.
4.
3.
Trong số các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
HOCH2CH2OH.
CH3CH2COOH.
CH3CH2CH2OH.
CH3COOCH3.
Ester X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm gồm sodium propionate và alcohol Y. Công thức của Y là
C3H5(OH)3.
C2H5OH.
C3H7OH.
CH3OH.
Ester X có mùi đặc trưng giống mùi táo và có công thức phân tử C5H10O2. Thuỷ phân X trong dung dịch NaOH, thu được sodium butanoate và một alcohol. Công thức của X là
CH3COOCH2CH2CH3.
CH3CH2COOCH2CH3.
CH3CH2CH2COOCH3.
(CH3)2CHCOOCH2CH3.
Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được chất Y có công thức phân tử C3H5O2Na. X có công thức cấu tạo là
HCOOCH2CH2CH3.
HCOOCH(CH3)2.
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
Thực hiện phản ứng ester hóa giữa HOOC-COOH với hỗn hợp CH3OH và C2H5OH thu được tối đa bao nhiêu ester hai chức?
3.
1.
2.
4.
Một số ester được dùng trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các ester
là chất lỏng dễ bay hơi.
có mùi thơm, an toàn với người.
có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng.
đều có nguồn gốc từ thiên nhiên.
Ester X điều chế từ methyl alcohol có tỉ khối so với oxygen là 2,3125. Công thức của X là
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
C2H5COOCH3.
C2H5COOC2H5.
Câu 23. Propyl ethanoate là ester có mùi đặc trưng của quả lê, còn methyl butanoate là ester có mùi đặc trưng của quả táo. a. Công thức phân tử của hai ester trên đều là C5H10O2. b. Hai ester trên đều là ester no, đơn chức và mạch hở. c. Ở điều kiện thường, hai ester trên đều là chất lỏng. d. Thủy phân hai ester trên trong môi trường acid thu được hai alcohol là CH3OH và C2H5OH.
Đúng
Sai
Sai
Đúng
Câu 24. Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl ethanoate. Bước 2: Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống nghiệm (1) và khoảng 2 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2). Bước 3: Đun cách thuỷ ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thuỷ tinh ở nhiệt độ 60 - 70 °C. a. Sau bước 2: chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều phân thành hai lớp. b. Sau bước 3: ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau. c. Sau bước 3: ống nghiệm (1) thể tích lớp chất lỏng phía trên giảm. Ống nghiệm (2) tạo thành hỗn hợp đồng nhất. d. Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid xảy ra nhanh hơn môi trường base.
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Câu 25. Ethyl acetate được điều chế bằng cách đun hỗn hợp carboxylic X và alcohol Y có mặt xúc tác acid. a. Xúc tác acid của phản ứng trên là H2SO4 loãng. b. Phản ứng trên gọi là phản ứng ester hóa. c. Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là CH3COOH và C2.
Đúng
Đúng
Đúng
Cho dãy các chất sau: CH3COOCH3, C2H5OH, HOOCCH2CH2OH, (COOCH3)2. Có bao nhiêu chất trong dãy thuộc loại ester?
Có bao nhiêu hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH?
Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Có bao nhiêu phản ứng hóa học xảy ra?
Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
COOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Benzyl acetate có mùi thơm của hoa nhài. Khi đun nóng hỗn hợp 18 g acetic acid và 21,6 g benzyl alcohol với xúc tác H2SO4 đặc, thu được 22,5 g benzyl acetate. Hiệu suất của phản ứng điều chế benzyl acetat trên là bao nhiêu %?(kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Để một nhà máy sản xuất được 1 m3 ethyl acetate mỗi ngày thì tổng thể tích của ethanol và acetic acid tiêu thụ tối thiểu là bao nhiêu m3? Biết rằng hao hụt trong quá trình sản xuất trên là 34%. Cho khối lượng riêng (g/cm3) của ethyl acetate, ethanol và acetic acid lần lượt là: 0,902; 0,79; 1,049. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Methyl salicylate dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau, được điều chế theo phản ứng sau: salicylic acid methanol methyl salicylate. Từ 18,63 tấn salicylic acid có thể sản xuất được tối đa x triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau. Biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 gam methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 75%. Giá trị của x là? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt được điều chế theo phản ứng sau: (CH3CO)2O + HOC6H4COOH CH3COOC6H4COOH + CH3COOH. Để sản xuất 500 nghìn viên thuốc aspirin cần tối thiểu m kg salicylic acid. Biết rằng mỗi viên thuốc có chứa 81 mg aspirin và hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Chất béo là triester của acid béo với
methyl alcohol.
ethylen glicol.
ethyl alcohol.
glycerol.
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
CH3COOCH2C6H5.
C15H31COOCH3.
(C17H33COO)2C2H4.
(C17H35COO)3C3H5.
Chất nào dưới đây không phải acid béo?
Acetic acid.
Stearic acid.
Oleic acid.
Palmitic acid.
Palmitic acid là một acid béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Công thức của palmitic acid là
C3H5(OH)3.
CH3COOH.
C15H31COOH.
C17H35COOH.
Số nguyên tử carbon trong phân tử stearic acid là
16.
15.
18.
19.
Chất nào sau đây là acid béo chưa bão hòa?
Palmitic acid.
Oleic acid.
Stearic acid.
Formic acid.
Chất nào sau đây là chất béo?
Triolein.
Methyl acetate.
Cellulose.
Glycerol.
Hợp chất (CH3[CH2]14COO)3C3H5 có tên gọi là
tripalmitin.
tristearin.
triolein.
trilinolein.
Tính chất vật lí nào sau đây là của chất béo?
Không tan trong nước, nhẹ hơn nước.
Tan nhiều trong nước, nhẹ hơn nước.
Không tan trong nước, nặng hơn nước.
Tan nhiều trong nước, nặng hơn nước.
Mỡ động vật, dầu thực vật đều không tan trong chất nào sau đây?
Nước.
Benzene.
Hexane.
Chloroform.
Loại dầu nào sau đây không có thành phần chính là chất béo?
Dầu lạc.
Dầu vừng.
Dầu dừa.
Dầu luyn.
Khi đun nóng chất béo với dung dịch H2SO4 loãng thu được glycerol và
acid béo.
muối sodium của acid béo.
acid hữu cơ.
muối potassium của acid béo.
Khi đun nóng chất béo với dung dịch H2SO4 loãng thu được glycerol và
acid béo.
muối sodium của acid béo.
acid hữu cơ.
muối potassium của acid béo.
Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường base thì thu được muối của acid béo và
phenol.
glycerol.
alcohol đơn chức.
ester đơn chức.
Thủy phân tristearin trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
C2H3COONa.
HCOONa.
C17H33COONa.
C17H35COONa.
Thuỷ phân tripalmitin trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức
C17H35COONa.
C2H5COONa.
CH3COONa.
C15H31COONa.
Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra glycerol?
Saccharose.
Glucose.
Methyl acetate.
Tristearin.
Cho (X) và (Y) có công thức cấu tạo như sau:
Tên gọi của X, Y lần lượt là oleic acid, palmitic acid.
X có đồng phân hình học.
X là một acid béo bão hòa còn Y là acid béo không bão hòa.
X, Y đều có mạch carbon phân nhánh.
Chất béo có nhiều tính chất vật lí quan trọng.
Ở điều kiện thường, chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn.
Khi trong phân tử chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no thì chúng thường ở trạng thái lỏng như dầu lạc, dầu vừng, dầu cá,...
Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước, dễ tan trong các dung môi hữu cơ ít phân cực hoặc không phân cực.
Khi trong phân tử chất béo chứa nhiều gốc acid béo no thì chất béo thường ở trạng thái rắn như mỡ lợn, mỡ bò, mỡ cừu,...
Nhiều loại bơ thực vật (chất béo no ở dạng rắn) được tạo ra bởi quá trình hydrogen hóa một phần dầu thực vật (chất béo no ở dạng lỏng).
Trong công nghiệp, người ta dùng phản ứng này nhằm thuận tiện cho việc vận chuyển chất béo.
Hydrogen hóa hoàn toàn triolein (lỏng) tạo thành tripalmitin (rắn).
Các chất béo có gốc acid no có phản ứng với hydrogen.
1 mol trilinolein phản ứng tối đ
Cho dãy các chất sau: (HCOO)2C2H4, C3H5(COOC17H35)3, C17H31COOH, (C17H33COO)3C3H5. Có bao nhiêu chất trong dãy trên thuộc loại triglyceride?
Cho dãy các acid sau: salicylic acid, acetic acid, stearic acid, linoleic acid và palmitic acid. Có bao nhiêu acid béo bão hòa trong dãy?
Khi xà phòng hóa triglyceride X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm gồm glycerol, sodium oleate, sodium stearate và sodium palmitate. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X?
Cho 0,13 mol tristearin tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glycerol. Giá trị của m là ? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Chất béo X gồm các triglyceride. Phần trăm khối lượng của carbon và hydrogen trong X lần lượt là 77,25% và 11,75%. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch KOH dư, đun nóng thu được a gam muối. Mặt khác, cứ 0,1m gam X phản ứng tối đa với 1,024 gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 59. Thủy phân hoàn toàn 442 kg chất béo (có chứa 75% triolein về khối lượng) trong dung dịch KOH dư thu được m kg xà phòng chứa 75% potassium oleate về khối lượng. Giá trị của m là bao nhiêu?
Câu 60. Hydrogen hóa hoàn toàn 0,1 mol chất béo X cần dùng 0,2 mol H2 (xúc tác Ni, to) thu được chất béo Y no. Đun nóng toàn bộ Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 91,8 gam một muối duy nhất. Phân tử khối của X là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 61. Hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của acid
Hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của acid béo và các chất phụ gia gọi là
chất giặt rửa tự nhiên.
chất giặt rửa tổng hợp.
xà phòng.
bột giặt tổng hợp.
Thành phần chính của xà phòng là
muối của acid béo.
muối của acid vô cơ.
muối sodium hoặc potassium của acid béo.
muối sodium hoặc potassium của acid.
Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?
CH3COONa.
CH3[CH2]16COONa.
CH3[CH2]4COONa.
CH3[CH2]14OSO3Na.
Chất nào sau đây có trong thành phần của chất giặt rửa tổng hợp?
C3H5(OH)3.
CH3[CH2]16COONa.
CH3[CH2]4COONa.
CH3[CH2]15SO3Na.
Sản phẩm nào sau đây được lấy từ tự nhiên cũng có tác dụng giặt rửa?
Nước quả bồ kết.
Dầu dừa.
Dầu oilve.
Mỡ lợn.
Cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp phổ biến gồm mấy phần?
1 phần.
2 phần.
3 phần.
4 phần.
Chất giặt rửa tổng hợp sodium laurysulfate có công thức cấu tạo như sau: Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là
đầu kị nước.
đuôi kị nước.
đầu ưa nước.
đuôi ưa nước.
Phần ưa nước ("đầu" ưa nước) trong xà phòng là
nhóm carboxylate.
nhóm sulfate.
gốc hydrocarbon có mạch dài.
nhóm sulfonate.
Công dụng quan trọng nhất của xà phòng và chất giặt rửa là
làm nhiên liệu.
tẩy rửa.
làm đẹp.
chất phụ gia.
Hoá chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là
K2SO4.
NaCl.
Mg(NO3)2.
NaOH.
Có thể dùng chất nào thay thế cho sodium hydroxide trong phản ứng điều chế xà phòng?
Sodium chloride.
Potassium hydroxide.
Magnesium hydroxide.
Barium chloride.
Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tổng hợp?
Dầu mỏ.
Mỡ động vật.
Mật ong.
Tinh bột.
y dùng để điều chế chất giặt rửa tổng hợp?
Dầu mỏ.
Mỡ động vật.
Mật ong.
Tinh bột.
Trong quá trình điều chế xà phòng, nguyên liệu có thể thay thế mỡ động vật bằng hóa chất nào sau đây?
Tinh dầu chanh sả.
Dầu dừa.
Dầu bôi trơn máy.
Quả bồ hòn.
Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tự nhiên?
Dầu mỏ.
Mỡ lợn.
Gỗ.
Bồ kết.
Trong quá trình điều chế xà phòng bằng phản ứng xà phòng hóa, nguyên liệu có thể thay thế mỡ động vật bằng hóa chất nào sau đây?
Tinh dầu chanh sả.
Dầu ăn.
Dầu bôi trơn máy.
Dầu mỏ.
Chất phụ gia nào sau đây không có sử dụng trong quá trình sản xuất xà phòng?
Chất độn.
Chất tạo màu.
Chất tạo hạt.
Chất tạo hương.
Đâu không phải là tiêu chí quan trọng để đánh giá sản phẩm bánh xà phòng?
Nguồn gốc nguyên liệu.
Màu sắc và mùi của bánh xà phòng.
Giá trị pH.
Kết cấu bánh xà phòng.
Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của acid béo và chất phụ gia.
Thành phần chủ yếu của xà phòng thường là muối sodium của palmitic acid hoặc stearic acid.
Xà phòng được dùng để tắm, rửa tay,…
Các phụ gia trong xà phòng thường là chất độn làm tăng độ cứng, dễ đúc thành bánh, chất tạo màu và chất tạo hương, …
Xà phòng được sản xuất bằng phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid.
Chất giặt rửa tổng hợp là các chất được tổng hợp hóa học, có tác dụng giặt rửa như xà phòng.
Thành phần chủ yếu của chất giặt rửa tổng hợp thường là muối sodium của palmitic acid hoặc stearic acid.
Chất giặt rửa tổng hợp được sử dụng để giặt quần áo, rửa tay, chén bát, nước lau kính, sàn,…
Chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng đều có khả năng hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt chất bẩn.
Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ nước quả bồ kết và quả bồ hòn.
Xét tính chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa.
Có bao nhiêu nguyên liệu dùng để sản xuất xà phòng?
2
3
4
5
Số hóa chất được sử dụng trong quá trình điều chế xà phòng bằng phản ứng xà phòng hóa là bao nhiêu?
2
3
4
5
Chỉ số xà phòng hóa chất béo là
45
50
55
60
Để xà phòng hóa hoàn 1,3125 gam một chất béo cần dùng 45 mL dung dịch KOH 0,1 M. Chỉ số xà phòng hóa chất béo là
Từ 0,6 tấn chất béo chứa 89% khối lượng tristearin (còn 11% tạp chất trơ bị loại bỏ trong quá trình nấu xà phòng) để sản xuất được m tấn xà phòng chứa 72% khối lượng sodium stearate. Từ m tấn xà phòng đó có thể sản xuất ra được bao nhiêu bánh xà phòng, biết rằng mỗi bánh xà phòng có khối lượng tịnh 90 gam và giả sử hiệu suất toàn bộ quá trình là 100%.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ
đơn chức.
đa chức.
mạch hở.
tạp chức.
Glucide (carbohydrate) là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
Cn(H2O)m.
CnH2nO.
CxHyOz.
(OH)xR(CHO)y.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Tinh bột.
Cellulose.
Fructose.
Saccharose.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Glucose.
Tinh bột.
Saccharose.
Glycerol.
Chất nào sau đây là disaccharide?
Glucose.
Saccharose.
Tinh bột.
Cellulose.
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Cellulose.
Fructose.
Glucose.
Maltose.
Carbohydrate nhất thiết phải chứa nhóm chức của
alcohol.
ketone.
amine.
aldehyde.
Glucose không thuộc loại
hợp chất tạp chức.
carbohydrate.
monosaccharide.
disaccharide.
Glucose không thuộc loại
hợp chất tạp chức.
carbohydrate.
monosaccharide.
disaccharide.
Glucose là một loại monosaccharide có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucose là:
C2H4O2.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6.
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử fructose là
10.
12.
22.
6.
Đồng phân của glucose là
saccharose.
cellulose.
fructose.
maltose.
Ở dạng mạch hở, phân tử glucose có bao nhiêu nhóm hydroxy (-OH)?
6.
4.
5.
3.
Công thức cấu tạo dạng mạch vòng -glucose là
Dung dịch glucose hòa tan copper(II) hydroxide trong môi trường kiềm, thu được dung dịch có màu
xanh lam.
tím.
nâu đỏ.
vàng nhạt.
Để chứng minh trong phân tử của glucose có nhiều nhóm hydroxy, người ta cho dung dịch glucose phản ứng với
kim loại Na.
thuốc thử Tollens.
nước bromine.
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Chất phản ứng được với dung dịch AgNO3 trong ammonia, đun nóng tạo ra kim loại Ag là
glucose.
saccharose.
cellulose.
tinh bột.
Khi cho glucose phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm đun nóng, hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?
Cu(OH)2 bị tan ra, tạo dung dịch màu xanh.
Sinh ra chất rắn màu đen CuO.
Tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O.
Cu(OH)2 bị tan ra, tạo dung dịch màu tím.
Glucose và fructose đều
phản ứng với nước bromine.
có phản ứng tráng bạc.
có nhóm chức aldehyde.
không hòa tan được Cu(OH)2.
Ở dạng cấu tạo mạch vòng, nhóm -OH hemiacetal của glucose tác dụng với chất X khi có mặt của HCl khan, tạo thành methyl glucoside. Chất X là
formaldehyde.
formic acid.
methanol.
methane.
Trong điều kiện thích hợp, glucose lên men tạo thành khí CO2 và chất X. Chất X là
C2H5OH.
CH3COOH.
HCOOH.
CH3CHO.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về glucose?
h hợp, glucose lên men tạo thành khí CO2 và chất X. Chất X là
C2H5OH.
CH3COOH.
HCOOH.
CH3CHO.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về glucose?
Chất rắn, màu trắng.
Có vị ngọt.
Dễ tan trong nước.
Có nhiều trong quả chín.
Carbohydrate nào sau đây có nhiều trong quả nho chín?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Tinh bột.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về fructose?
Chất rắn, không màu.
Có vị ngọt.
Ít tan trong nước.
Có nhiều trong mật ong.
Chất X có vị ngọt hơn đường mía, có nhiều trong mật ong và các loại quả ngọt như dừa, xoài,… Chất X là
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Tinh bột.
Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là
ethanol.
glucose.
acetic acid.
saccharose.
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucose?
Tráng gương, tráng phích.
Nhiên liệu cho động cơ đốt trong.
Nguyên liệu sản xuất ethyl alcohol.
Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.
Thuốc thử để phân biệt glucose và fructose là
Cu(OH)2/OH- ở nhiệt độ thường.
nước bromine.
thuốc thử Tollens.
Cu(OH)2/OH- đun nóng.
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Khử chất X bằng H2 thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
glucose và fructose.
fructose và sorbitol.
glucose và sorbitol.
saccharose và glucose.
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
glucose.
fructose.
saccharose.
cellulose.
Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là
C6H12O6.
(C6H10O5)n
C12H22O11.
C2H4O2.
Chất hữu cơ X có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường,… Nồng độ của X trong nước mía có thể đạt tới 13%. Chất X là
(a)
Chất hữu cơ X có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường,… Nồng độ của X trong nước mía có thể đạt tới 13%. Chất X là
glucose
fructose
saccharose
maltose
Số nguyên tử carbon trong phân tử saccharose là
6
5
12
10
Thành phần hóa học chính trong mạch nha là
glucose
fructose
saccharose
maltose
Trong dung dịch, saccharose phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu
vàng
xanh lam
tím
nâu đỏ
Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2, thu được dung dịch có màu xanh lam?
Saccharose
Ethyl alcohol
Propane-1,3-diol
Cellulose
Thủy phân hoàn toàn saccarose trong môi trường acid thu được sản phẩm là
maltose
ethanol
glucose
glucose và fructose
Loại thực phẩm không chứa nhiều saccharose là
đường phèn
mật mía
mật ong
đường kính
Chất X thường sử dụng để sản xuất bia và chủ yếu được tạo ra trong quá trình thủy phân tinh bột. Chất X là
maltose
fructose
glucose
saccharose
Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân?
Methyl acetate
Saccharose
Glucose
Triolein
Cho các chất và điều kiện sau: (1) H2/Ni, đun nóng; (2) Cu(OH)2/NaOH; (3) [Ag(NH3)2]OH; (4) Br2 trong dung dịch. Số chất trong dãy có phản ứng với saccharose là
2
3
1
4
Cho các chất sau: glucose (1); fructose (2); saccharose (3). Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự tăng dần độ ngọt là
(1) < (3) < (2)
(2) < (3) < (1)
(3) < (1) < (2)
(3) < (2) < (1)
Tinh bột thuộc loại polysaccharide, có nhiều trong các loại ngũ cốc như hạt lúa, hạt ngô, củ khoai, củ sắn, …. Công thức của tinh bột là
(C6H10O5)n
C12H22O11
C6H12O6
