Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 132
Worksheet time: 1hrs 6mins
Số ester có cùng công thức phân tử C3H6O2 là
2
5
4
3
Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
CnH2nO2 (n > 1)
CnH2n+2O2 (n > 2)
CnH2n−2O2 (n > 2)
CnH2nO2 (n > 2)
Tính chất vật lí chung của chất béo là
Không tan trong nước và nhẹ hơn nước
Dễ tan trong nước và nhẹ hơn nước
Không tan trong nước và nặng hơn nước
Dễ tan trong nước và nặng hơn nước
Xà phòng và chất giặt rửa có đặc điểm chung nào sau đây?
Không tan trong nước
Là muối sodium hoặc potassium của acid béo
Là muối sulfonate hoặc sulfate của acid béo
Thường có cấu tạo gồm hai phần: phần không phân cực (kị nước) và phần phân cực (ưa nước)
Thủy phân hoàn toàn triglyceride X bằng dung dịch NaOH thu được xà phòng có công thức là C17H35COONa. Công thức cấu tạo của X là
(C17H35COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
C17H35COOC3H5
(C15H31COO)3C3H5
Dung dịch nào sau đây là chất giặt rửa tự nhiên?
Nước quả cam
Nước quả chanh
Nước quả bồ kết
Nước quả dâu
Hợp chất nào sau đây được sử dụng làm chất giặt rửa tổng hợp?
CH3COONa
CH3[CH2]12COONa
CH3[CH2]12COOCH3
CH3[CH2]11OSO3Na
Ethyl propanoate là ester tạo nên mùi thơm đặc trưng của quả dứa. Công thức của ethyl propanoate là
CH3COOC2H5
C2H5COOCH2CH3
C2H5COOC2H5
CH3COOCH2CH3
Công thức nào sau đây không phải là chất béo?
(C15H31COO)3C3H5
(CH3COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
Chất nào sau đây là ester?
HCOOCH3
HCOOH
CH3COOH
CH3COCH3
Thủy phân methyl propanoate trong môi trường acid thu được sản phẩm gồm
CH3COOH và C3H7OH
CH3COOH và C2H5OH
C2H5COOH và C2H5OH
C2H5COOH và CH3OH
Quần áo bị dính bẩn bởi dầu lụyn (dầu nhớt). Nên sử dụng chất nào sau đây để loại bỏ vết bẩn đó?
Dung dịch muối ăn
Chất giặt rửa tổng hợp
Dung dịch HCl
Dung dịch NaOH
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ
Chứa đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl
Chứa đồng thời nhóm hydroxy và nhóm carboxyl
Tạp chức, thường có công thức chung là Cx(H2O)m
Đa chức, chứa nhiều nhóm hydroxy liên tiếp
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Saccharose
Cellulose
Fructose
Glucose
Tiến hành thí nghiệm phản ứng của hồ tinh bột với iodine theo các bước sau đây: Bước 1: Cho vài giọt dung dịch iodine vào ống nghiệm đựng sẵn 1 – 2 mL dung dịch hồ tinh bột (hoặc nhỏ vài giọt dung dịch iodine lên mặt cắt quả chuối xanh hoặc củ khoai lang tươi, sắn tươi). Bước 2: Đun nóng dung dịch một lát, sau đó để nguội. Phát biểu nào sau đây sai?
Do cấu tạo ở dạng xoắn có lỗ rỗng, tinh bột hấp phụ iodine cho màu xanh tím.
Nếu nhỏ vài giọt dung dịch iodine lên mặt cắt của quả chuối chín thì màu xanh tím cũng xuất hiện.
Ở bước 2, màu của dung dịch có sự biến đổi: xanh tím → không màu → xanh tím.
Ở bước 1, xảy ra phản ứng của iodine với tinh bột, dung dịch trong ống nghiệm chuyển sang màu xanh tím.
Chất nào sau đây có thể thu được khi thủy phân không hoàn toàn tinh bột?
Cellulose
Dextrin
Fructose
Saccharose
Cellulose thuộc loại polysaccharide, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn. Công thức của cellulose là
(C6H10O5)n
C12H22O11
C6H12O6
C2H4O2
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử cellulose được cấu tạo từ các đơn vị fructose.
Fructose không có phản ứng tráng bạc.
Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Saccharose không tham gia phản ứng thủy phân.
Chất phản ứng được với AgNO3/NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là
glucose
saccharose
cellulose
tinh bột
Chất nào sau đây là disaccharide?
Glucose
Saccharose
Tinh bột
Cellulose
Maltose là một loại disaccharide có nhiều trong mạch nha. Công thức phân tử của maltose là
C6H12O6
(C6H10O5)n
C12H22O11
C3H6O2
Phát biểu nào sau đây đúng?
Maltose không có nhóm -OH hemiacetal.
Một phân tử saccharose gồm hai đơn vị α – glucose.
Hai đơn vị α – glucose trong maltose liên kết với nhau bằng liên kết α – 1, 2 – glycoside.
Saccharose và maltose có cùng công thức phân tử.
Phản ứng nào sau đây không phải là tính chất của glucose?
Phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam.
Phản ứng với thuốc thử Tollens.
Phản ứng lên men tạo ethanol.
Phản ứng với carboxylic acid tạo ester.
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là
(C2H2)n
Cx(H2O)n
CxH2
CxH2O2
Amine là dẫn xuất của
methan
ammonia
ethanol
acetic acid
Tên thay thế của amine CH3-NH-CH2-CH2-CH3 là
methylpropylamine
N-methylpropan-1-amine
Amine nào sau đây là amine bậc hai?
CH3CH2CH2NH2
CH3CH(NH2)CH3
CH3NHCH2CH3
(CH3)3N
Thêm ethylamine đến đun vào dung dịch CuSO4 thì thu được
kết tủa màu xanh nhạt
dung dịch màu xanh lam
kết tủa màu xanh lam
dung dịch màu xanh nhạt
Aniline tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0 – 5 °C) tạo thành
alcohol và khí nitrogen
phenol và khí nitrogen
muối phenyldiazonium
muối và nước
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các amine đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh
Ở nhiệt độ thường, tất cả các amine đều tan nhiều trong nước
Dễ rửa sạch ống nghiệm có dính aniline, có thể dùng dung dịch HCl
Các amine đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm
Ethylamine tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?
K2SO4
NaOH
HCl
KCl
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Phân tử ethylamine chứa nhóm chức –NH2
Ethylamine tan tốt trong nước
Ethylamine tác dụng với nitrous acid thu được muối diazonium
Dung dịch ethylamine trong nước làm quỳ tím hóa xanh
Hợp chất nào sau đây là amino acid?
H2NCH2COOCH3
CH3NHCH2CH3
H2NCH2COOH
HOCH2COOH
Hợp chất H2NCH2COOH có tên là
valine
lysine
alanine
glycine
Amino acid có phân tử khối nhỏ nhất là
Glycine
Alanine
Valine
Lysine
Quá trình di chuyển của các amino acid trong điện trường được gọi là
sự điện di
sự điện li
sự điện phân
sự điện giải
Loại liên kết được hình thành giữa các α-amino acid trong peptide được gọi là
liên kết ion
liên kết hydrogen
liên kết peptide
liên kết cộng hoá trị
Tính lưỡng tính của amino acid thể hiện qua phản ứng với
acid mạnh, base mạnh
acid, kim loại kiềm
alcohol trong môi trường acid mạnh
Cu(OH)2, loại phản ứng màu biuret
Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với hợp chất CH3CH(NH2)COOH?
2-aminopropanoic acid
α-aminopropionic acid
Aniline
Alanine
Protein nào sau đây có trong lòng trắng trứng?
Fibroin
Albumin
Fibroin
Hemoglobin
Sự kết tụ protein bằng nhiệt độ được gọi là
sự trương protein
sự ngưng tụ protein
sự phân hủy protein
sự đông tụ protein
Khi nhỏ acid HNO3 đậm đặc vào đồ lòng trứng dạng nóng hỗn hợp thấy xuất hiện: ..(1).., cho copper(II) hydroxide vào dung dịch lòng trứng thấy màu ..(2).. xuất hiện
(1) kết tủa màu vàng, (2) xanh
(1) kết tủa màu xanh, (2) vàng
(1) kết tủa màu trắng, (2) tím
(1) kết tủa màu vàng, (2) tím
Thuốc thử nào dùng để phân biệt ba dung dịch: ethylene glycol, albumin (protein) và glucose?
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
Dung dịch I2
Dung dịch HNO3
Dung dịch AgNO3/NH3
Phát biểu nào sau đây sai về protein?
Protein là cơ sở tạo nên sự sống
Protein đơn giản là những chất có tối đa 10 liên kết peptit
Protein bị thủy phân nhờ xúc tác axit, bazơ hoặc enzyme
Protein có phản ứng màu biuret
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về enzyme?
Phần lớn enzyme là protein xúc tác cho các phản ứng hóa học và sinh hóa
Enzyme có tính chọn lọc cao, mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số phản ứng nhất định
Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme thường nhanh hơn nhiều lần so với xúc tác hóa học
Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme thường chậm hơn nhiều lần so với xúc tác hóa học
Chất nào sau đây là aryl amin?
C6H5NH2
C2H5NH2
C6H5CH2CH2CH3
(CH3)3N
Nhóm peptit có cấu tạo là gì?
-CO-O-
-CO-NH-
-CO-NH2
-CO-
Phản ứng của amin với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu gì?
Vàng nhạt
Đỏ nâu
Xanh lam
Không màu
Nhận định nào sau đây không đúng khi so sánh peptit với protein?
Peptit thường có khối lượng mol thấp hơn protein
Protein thường chứa nhiều chuỗi polypeptit
Peptit không có cấu trúc phân tử phức tạp như protein
Peptit và protein đều không thể thực hiện các chức năng sinh học
Cặp amin và amino axit nào có cùng bậc của nhóm –NH?
Methylamine và alanine
Dimethylamine và glutamic acid
Dimethylamine và proline
Trimethylamine và lysine
Tính chất hóa học mà cả peptit và protein đều có là gì?
Phản ứng màu biuret
Phản ứng thủy phân
Phản ứng trùng ngưng
Phản ứng trùng hợp
Nhóm –NH2 của amin thể hiện tính chất hóa học nào sau đây?
Tính axit do có thể nhận proton
Tính bazơ do có thể nhận proton
Tính khử do có thể nhường electron
Tính khử do có thể nhường proton
Polyethylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp chất nào?
CH2=CHCl
CH2=CH2
CH2=CH–C6H5
CH2=CH–CH3
Tính chất vật lí chung của đa polime là gì?
Chất lỏng, không màu, không tan trong nước
Chất lỏng, không màu, tan tốt trong nước
Chất rắn, không bay hơi, dễ tan trong nước
Hầu hết là chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước
Polime nào sau đây thuộc loại polime tổng hợp?
Tinh bột
Tơ tằm
Polyethylene
Cao su thiên nhiên
Poly(methyl methacrylate) (PMMA) cho ánh sáng truyền qua trên 90% nên được dùng làm "thủy tinh hữu cơ". Monome nào khi trùng hợp tạo ra PMMA?
CH2=CH–COOCH3
CH2=C(CH3)–COOCH3
CH2=CH–COOH
CH2=C(CH3)–COOH
Polymer nào sau đây trong thành phần hóa học chỉ có hai nguyên tố carbon và hydrogen?
Poly(methyl methacrylate).
Poly(vinyl chloride).
Poly(phenol formaldehyde).
Polystyrene.
Polymer X là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ. Tên gọi của X là:
poly(methyl methacrylate).
poly(phenol-formaldehyde).
polyethylene.
poly(vinyl chloride).
Trùng hợp monomer CH2=CH–Cl thu được chất dẻo nào sau đây?
PE.
PP.
PVC.
PS.
Cao su lưu hóa thu được khi cho cao su tác dụng với chất nào sau đây?
Lưu huỳnh.
Na2SO3.
Na2SO4.
Styrene.
Trên hộp xốp cách nhiệt, hộp đựng thức ăn mang về, cốc, chén, đĩa dùng một lần,… thường được in kí hiệu tam giác nhựa có số 06 và chữ PS như hình. Polymer dùng làm các đồ dùng đó được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
CH2=CH2.
CH2=CHCH3.
CH2=CHC6H5.
CH2=CHCl.
Cao su buna‑S (SBR) là loại cao su tổng hợp được sử dụng rất phổ biến. Thực hiện phản ứng trùng hợp các chất nào dưới đây thu được sản phẩm là cao su buna‑S?
CH2=CHCH=CH2 và C6H5CH=CH2.
CH2=CHCH=CH2 và sulfur.
CH2=CHCH=CH2 và CH2=CHCl.
CH2=CHCH=CH2 và CH2=CHCN.
Polymer nào sau đây không thuộc loại cao su?
Poly(methyl methacrylate).
Polychloroprene.
Polyisoprene.
Polybuta‑1,3‑diene.
LDPE là một chất dẻo dễ tạo màng, có tính dẻo bền nên được sử dụng làm túi nylon, màng bọc, bao gói thực phẩm. Trên các bao bì làm từ LDPE thường được in kí hiệu như hình. LDPE được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
CH2=CH2.
CH2=CHCH3.
CH2=CHC6H5.
CH2=CHCl.
Loại polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
PVC.
PET.
Nylon‑6,6.
Poly(phenol formaldehyde).
Cao su buna‑S được sử dụng phổ biến làm lốp xe, băng tải,… Cao su buna‑S được tổng hợp từ các chất nào sau đây?
CH2=CH2 và C6H5CH=CH2.
CH2=CH‑CH=CH2 và lưu huỳnh.
CH2=CH‑CH2‑CH3 và C6H5‑CH=CH2.
CH2=CH‑CH=CH2 và C6H5‑CH=CH2.
Dãy nào dưới đây gồm các ion kim loại sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa?
Na+ < Mn2+ < Al3+ < Fe3+ < Cu2+.
Na+ < Al3+ < Mn2+ < Cu2+ < Fe3+.
Na+ < Al3+ < Mn2+ < Fe3+ < Cu2+.
Na+ < Al3+ < Fe3+ < Mn2+ < Cu2+.
Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là
Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+.
Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+.
Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.
Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+.
Phản ứng nào dưới đây không xảy ra?
Ni + Fe2+ → Ni2+ + Fe.
Mg + Cu2+ → Mg2+ + Cu.
Pb + Ag+ → Pb2+ + 2Ag.
Fe + Pb2+ → Fe2+ + Pb.
Cho dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là dung dịch CuSO4. Hóa chất có thể dùng để loại bỏ tạp chất là
Cu dư, lọc.
Zn dư, lọc.
Fe dư, lọc.
Al dư, lọc.
Cho các phản ứng xảy ra: (1) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓; (2) Mn + 2HCl → MnCl2 + H2↑. Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa là
Ag+, Mn2+, H+, Fe3+.
Mn2+, H+, Ag+, Fe3+.
Ag+, Fe3+, H+, Mn2+.
Mn2+, H+, Fe3+, Ag+.
Cho 4 kim loại Al, Fe, Mg, Cu và 4 dung dịch ZnSO4, AgNO3, CuCl2, Al2(SO4)3. Kim loại khử được cả 4 dung dịch muối đó là
Fe.
Mg.
Al.
Cu.
Ngâm lá niken vào các dung dịch muối sau: MgSO4, NaCl, CuSO4, AlCl3, ZnCl2, Pb(NO3)2. Các dung dịch có xảy ra phản ứng là
MgSO4, CuSO4.
AlCl3, Pb(NO3)2.
ZnCl2, Pb(NO3)2.
CuSO4, Pb(NO3)2.
Công thức cấu tạo dạng mạch vòng của α‑glucose là (chọn hình đúng).
Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
2.
3.
5.
4.
Dầu mỡ khi chiên rán nhiều lần thường có mùi khó chịu do nguyên nhân chính là dầu mỡ bị
thủy phân.
xà phòng hóa.
oxi hóa.
hydrogen hóa.
Chất giặt rửa tổng hợp chủ yếu được sản xuất từ
mỡ động vật.
dầu thực vật.
quả bồ kết, bồ hòn.
dầu mỏ.
Xà phòng hóa 8,8 gam ethyl acetate bằng 200 mL dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
8,56 gam.
3,28 gam.
10,4 gam.
8,2 gam.
Cho 2,5 kg glucose chứa 20% tạp chất lên men thành rượu. Trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt mất 10%. Pha loãng rượu để thành rượu 40 độ thì sẽ thu được bao nhiêu lít, biết ethanol có khối lượng riêng 0,8 g/mL.
1150 mL.
2875 mL.
920 mL.
750 mL.
Trong công nghiệp, saccharose là nguyên liệu để thủy phân thành glucose và fructose dùng trong kĩ thuật tráng gương, ruột phích. Để thu được 27 kg glucose cần thủy phân m kg saccharose với hiệu suất phản ứng là 60%. Giá trị của m là
25,65
85,50
42,75
51,30
Khi lên men 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột thì khối lượng ethanol thu được là bao nhiêu? (Biết hiệu suất của quá trình phản ứng đạt 80%)
300 kg
290 kg
295,3 kg
350 kg
Kết quả phân tích nguyên tố của hợp chất amine X có phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 61,02%; %H = 15,25%; %N = 23,73%. Từ phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của X bằng 59. Ứng với công thức phân tử của X, có bao nhiêu đồng phân amine?
2
1
4
3
Cho m gam α-amino acid E (phân tử chứa một nhóm carboxyl) tác dụng vừa đủ với 30 gam dung dịch NaOH 1,6%, thu được 1,332 gam muối. Tên gọi của E là
lysine
glycine
valine
alanine
Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/mL) cần dùng để tác dụng với cellulose tạo thành 89,1 kg cellulose trinitrate là bao nhiêu (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20%)
55 lit
81 lit
49 lit
70 lit
Trộn 13,6 gam phenyl acetate với 250 mL dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là bao nhiêu?
8,2
10,2
19,8
21,8
Polymer X có hệ số trùng hợp là 560 và khối lượng phân tử là 35000. Công thức một mắt xích của X là gì?
–CH2–CHCl–
–CH2–CCl–
–CCl–CCl–
–CHCl–CHCl–
Khi phân tích nguyên tố của một dipeptit X thu được phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: %C=41,10% ; %H=6,85% ; %N=19,18% , còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng (MS) xác định được khối lượng phân tử của X bằng 146 . Công thức cấu tạo có thể có của X là gì?
H2NCH2CONHCH(CH3)COOH
H2NCH(CH3)CONHCH2COOH
H2NCH2CONHCH2COOH
H2NCH2CH2CONHCH2COOH
Chọn tất cả các phát biểu đúng về acid béo: a) Acid béo thường có số nguyên tử carbon lẻ, có gốc hydrocarbon mạch dài. b) Khi xà phòng hóa chất béo, sản phẩm thu được là glycerol và các acid đơn chức. c) Chất béo có nhiều gốc acid no thường ở dạng rắn, còn chất béo có nhiều gốc acid không no thường ở dạng lỏng. d) Acid béo omega-3 là các acid béo không no có liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 3 nếu đánh số từ nhóm carboxyl (−COOH) .
Phát biểu a đúng
Phát biểu b đúng
Phát biểu c đúng
Phát biểu d đúng
Chọn tất cả các phát biểu đúng về este: a) Một số este có mùi thơm, không độc, được dùng làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm,... b) Este thường ít tan trong nước và nhẹ hơn nước. c) Phản ứng xà phòng hoá ethyl acetate là phản ứng thuận nghịch. d) Trong phản ứng este hoá giữa carboxylic acid và alcohol, nước tạo thành từ nhóm −OH trong −COOH của acid và H trong nhóm −OH của alcohol.
Chỉ a đúng
Chỉ b đúng
Chỉ c đúng
Chỉ d đúng
a, b và d đều đúng
Xem sơ đồ phản ứng este hoá: R–OH phản ứng với R′–COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) tạo ester R–O– CO –R′ và H2O . Chọn tất cả phát biểu đúng: a) H2SO4 đặc đóng vai trò là chất xúc tác nhằm mục đích tăng tốc độ phản ứng. b) Trong phản ứng este hoá, nguyên tử H (trong −COOH ) của carboxylic acid được thay thế bằng gốc hydrocarbon R. c) Sự có mặt của H2SO4 đặc làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. d) Các ester được gọi tên theo: tên gốc acid carboxylic + tên gốc R′.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Cho bốn chất X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất (không theo thứ tự): ethyl acetate; propan-1-ol; acetic acid; methyl formate. Nhiệt độ sôi (°C) lần lượt: X 31,5; Y 77,1; Z 118,2; T 97,2. Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Z và T tạo được liên kết hydrogen liên phân tử. b) X là ethyl acetate. c) Y có phân tử khối lớn nhất trong bốn chất. d) Z có trong giấm ăn với nồng độ từ 2% đến 5% .
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Tiến hành thí nghiệm Tollens như sau: Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm, thêm từ từ dung dịch ammonia 5%, lắc đều đến khi kết tủa tan hết. Bước 2: Thêm vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch glucose 2%, lắc đều. Sau đó, ngâm ống nghiệm vào cốc thuỷ tinh chứa nước nóng trong vài phút. Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde. b) Trong thí nghiệm, glucose đóng vai trò là chất bị khử. c) Sau bước 2, thấy có lớp kim loại màu trắng bám lên thành ống nghiệm. d) Thay glucose bằng fructose thấy hiện tượng tương tự, chứng tỏ fructose có nhóm chức của aldehyde.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Glucose và fructose là những đường không thể bị thuỷ phân. b) Fructose có cấu tạo hoá học hoàn toàn giống với glucose. c) Saccharose và maltose là những disaccharide. d) Tinh bột và cellulose là những polysaccharide.
Chỉ a đúng
Chỉ b đúng
Chỉ c đúng
Chỉ d đúng
a, c và d đúng
Các phát biểu về cấu tạo của saccharose và maltose: a) Maltose được tạo thành từ hai đơn vị fructose. b) Maltose có liên kết α -1,4-glycoside giữa hai đơn vị glucose. c) Phân tử saccharose chứa một liên kết β -1,2-glycoside. d) Phân tử saccharose chỉ tồn tại dạng mạch vòng. Chọn tất cả phát biểu đúng.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Các phát biểu sau đúng hay sai: a) Saccharose và maltose đều là các disaccharide. b) Thuỷ phân saccharose và maltose chỉ thu được một monosaccharide duy nhất. c) Cho dung dịch saccharose vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3/NH3 đun nhẹ thấy có kết tủa Ag xuất hiện. d) Do có thể mở vòng, maltose phản ứng được với thuốc thử Tollens. Chọn tất cả phát biểu đúng.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Tinh bột và cellulose đều có công thức phân tử (C6H10O5)n . b) Amylopectin chứa liên kết α -1,6-glycoside tại các điểm nhánh. c) Tinh bột có trong củ, quả và hạt của thực vật. d) Cellulose là thành phần chính của thành tế bào thực vật.
Chỉ a đúng
Chỉ b đúng
Chỉ c đúng
Chỉ d đúng
Cả a, b, c, d đều đúng
Các phát biểu về amine dưới đây. Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Aniline thuộc loại arylamine. b) Có ba đồng phân amine cùng công thức phân tử C3H9N. c) Tên gốc – chức của CH3NH2 là methanamine. d) N,N-dimethylethanamine là một amine bậc ba.
Chỉ a, c đúng
Chỉ a, d đúng
a, c, d đều đúng
Tất cả a, b, c, d đều đúng
Các phát biểu về tính chất hóa học của dung dịch methylamine. Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Phản ứng với HCl tạo thành CH3NH3Cl. b) Hòa tan Cu(OH)2 tạo phức [Cu(CH3NH2)4](OH)2. c) Tác dụng với FeCl3 tạo kết tủa Fe(OH)3. d) Tác dụng với HNO2 tạo thành CH3N2+.
Chỉ a, b đúng
Chỉ a, c đúng
a, b, c đều đúng
Tất cả a, b, c, d đều đúng
Xét các phát biểu về amino acid. Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Trong dung dịch, H2N–CH2–COOH tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+−CH2−COO− . b) Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm –NH2 và –COOH. c) Amino acid là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và đều có vị ngọt. d) Hợp chất H2N–CH2–COOCH2CH3 là este của glycine.
Chỉ a, b đúng
Chỉ a, d đúng
a, b, d đều đúng
Tất cả a, b, c, d đều đúng
Xét các phát biểu về amino acid. Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm amino (−NH2) và nhóm carboxyl (−COOH). b) Amino acid có thể có sẵn trong tự nhiên hoặc được tổng hợp bằng phương pháp hóa học. c) Trong phân tử, mọi amino acid đều chỉ có một nhóm NH2 và một nhóm COOH. d) Hợp chất HOOC−CH2−CH(NH2)−COOH là một α-amino acid.
Chỉ a, b đúng
Chỉ a, d đúng
a, b, d đều đúng
Tất cả a, b, c, d đều đúng
Các phát biểu về protein. Chọn tất cả phát biểu đúng: a) Protein dạng hình sợi không tan trong nước cũng như các dung môi thông thường. b) Protein dạng hình cầu dễ tan trong nước tạo thành dung dịch keo. c) Protein dạng hình sợi hoặc dạng hình cầu đều không tan trong nước. d) Albumin (lòng trắng trứng) là protein dạng hình cầu nên tan được trong nước tạo dung dịch keo.
Chỉ a, b đúng
Chỉ a, d đúng
a, b, d đều đúng
Tất cả a, b, c, d đều đúng
Cho một số hợp chất chứa nguyên tố nitrogen như hình vẽ. Về phân loại hợp chất và đặc điểm cấu tạo, chọn tất cả phát biểu đúng: a) Có 1 hợp chất hữu cơ thuộc loại amine. b) Có 2 hợp chất hữu cơ thuộc loại amino acid. c) Có 1 hợp chất hữu cơ đơn chức, 2 hợp chất tạp chức, 3 hợp chất chứa nhóm α-NH2. d) Trong 3 hợp chất trên chỉ có 1 liên kết peptide.
Chỉ b đúng
Chỉ b, c đúng
Chỉ c, d đúng
Tất cả a, b, c, d đều đúng
Polymer X chịu được nhiệt độ đến 160∘C , thường dùng làm ống dẫn nước nóng và đồ đựng thực phẩm; vật dụng từ X được ký hiệu như hình. Chọn tất cả phát biểu đúng: a) X được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp pent-1-ene. b) Hộp nhựa làm từ X có thể đựng nước sôi mà không bị biến dạng.
Chỉ a đúng
Chỉ b đúng
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Poly(butylene adipate terephthalate) (PBAT) là polymer phân hủy sinh học; PBAT có tính chất tương tự LDPE và được dùng làm túi nylon, bao bì; PBAT được điều chế từ ba monomer: một diacid thơm (hiển thị trong hình), HO-[CH2]4-OH và HOOC-[CH2]4-COOH. Chọn tất cả phát biểu đúng về PBAT.
PBAT thuộc loại polyester.
Phản ứng tổng hợp PBAT là phản ứng trùng hợp (cộng).
Một mắt xích PBAT chứa ba nhóm ester.
Túi nylon làm từ PBAT thân thiện môi trường hơn so với LDPE.
Tơ capron và polyacrylonitrile có công thức cấu tạo như hình: capron là polyamide (-HN–(CH2)5–CO-)n; polyacrylonitrile là (-CH2–CH(CN)-)n. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Cả hai đều dùng để chế tạo tơ.
Polyacrylonitrile được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng (ngưng tụ).
Capron thuộc loại polypeptide.
Cả hai polymer đều có phản ứng phân hủy mạch trong môi trường kiềm.
Xét hai phản ứng: Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2; Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu. Chọn phát biểu đúng về tính oxi hóa/khử của các chất.
Tính oxi hóa của Cu2+ > Fe3+ > Fe2+.
Tính oxi hóa của Fe3+ > Cu2+ > Fe2+.
Tính khử của Cu > Fe2+ > Fe.
Tính khử của Fe2+ > Fe > Cu.
Ester trong hình khi thủy phân trong môi trường acid tạo carboxylic acid X. Hỏi khối lượng phân tử của acid X là bao nhiêu?
104 g/mol
122 g/mol
136 g/mol
144 g/mol
Xét các phản ứng: (1) Glucose + Br2 + H2O; (2) Fructose + Cu(OH)2 + NaOH (t°); (3) Fructose + [Ag(NH3)2]OH (t°); (4) Glucose + [Ag(NH3)2]OH (t°); (5) Fructose + Br2 + H2O; (6) Glucose + H2O (H+, t°). Có bao nhiêu phản ứng xảy ra?
2
3
4
5
Cho các chất: ethyl alcohol, glycerol, acetic aldehyde, formic acid, glucose, fructose, saccharose. Có bao nhiêu chất hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường?
2
3
4
5
Chuỗi chuyển hóa từ tinh bột đến giấm ăn: Tinh bột → (1) maltose → (2) glucose → (3) ethanol → (4) acetic acid. Chọn tất cả các bước thuộc phản ứng thủy phân (theo số thứ tự).
(1) tinh bột → maltose
(2) maltose → glucose
(3) glucose → ethanol
(4) ethanol → acetic acid
Cho dãy chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C2H5)2NH (3), NH3 (4). Dãy sắp xếp theo thứ tự lực base tăng dần là?
C6H5NH2 < NH3 < C2H5NH2 < (C2H5)2NH
NH3 < C6H5NH2 < (C2H5)2NH < C2H5NH2
C6H5NH2 < C2H5NH2 < NH3 < (C2H5)2NH
NH3 < C2H5NH2 < C6H5NH2 < (C2H5)2NH
Thủy phân hoàn toàn Bradykinin (B) thu được: 2Arg, Gly, 2Phe, 3Pro và Ser. Thủy phân không hoàn toàn B thu được Pro-Pro-Gly, Ser-Pro-Phe, Pro-Gly-Phe, Arg-Pro và Phe-Ser. Biết Arg là amino acid đầu C. Tính từ đầu N, vị trí của amino acid Ser là số mấy?
4
5
6
7
Cho các dung dịch: (1) glycine; (2) lysine; (3) glutamic acid. Tổng số dung dịch làm đổi màu quỳ tím là bao nhiêu?
1
2
3
0
Một polymer Q có cấu trúc mạch: …–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–CH2–… Phần tử khối của một mắt xích trên polymer Q là bao nhiêu?
14
16
28
30
Cho dãy polymer: (1) poly(hexamethylenediamine), (2) polyacrylonitrile, (3) poly(ethylene terephthalate), (4) poly(methyl methacrylate). Số polymer có thành phần hóa học chứa nguyên tố nitrogen là bao nhiêu?
1
2
3
4
Cho các kim loại: Au, Al, Cu, Ag, Zn. Số kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là?
1
2
3
4
5
Cho 0,1 mol butanoic acid tác dụng với 0,1 mol methyl alcohol có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác. Tính khối lượng ester tạo thành. (Giả thiết 67% alcohol chuyển hoá thành ester). (làm tròn kết quả đến phần trăm)
5,10 g
6,10 g
6,83 g
7,50 g
Xà phòng hoá hoàn toàn 4,42 g triglyceride X bằng dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp các muối sodium linoleate, sodium oleate và sodium stearate. Tính giá trị m. (làm tròn kết quả đến phần trăm)
3,98 g
4,12 g
4,56 g
5,01 g
Một mẫu nước cam có khối lượng riêng 1,05 g/mL, chứa 2,5% fructose và 2,0% glucose về khối lượng. Tính khối lượng (gam) của hai loại đường này trong 250 mL mẫu nước cam trên. (làm tròn kết quả đến phần mười)
Fructose ≈ 6,6 g; glucose ≈ 5,3 g
Fructose ≈ 5,3 g; glucose ≈ 6,6 g
Fructose ≈ 7,5 g; glucose ≈ 4,2 g
Fructose ≈ 6,0 g; glucose ≈ 6,0 g
Thủy phân 342 gam saccharose với hiệu suất H% trong môi trường acid thu được dung dịch X. Trung hoà dung dịch X thu được dung dịch Y, sau đó cho toàn bộ dung dịch tham gia hoàn toàn phản ứng tráng gương thu được 345,6 gam Ag. Giá trị của H là? (Làm tròn đến hàng phần mười)
60,0%
75,0%
80,0%
90,0%
Cellulose trinitrate là chất dễ cháy và nổ mạnh được điều chế từ xenlulozơ và nitric acid. Tính thể tích nitric acid 68% (có khối lượng riêng1,52 g/ml) cần để sản xuất 59,4 kg cellulose trinitrate. Hiệu suất đạt 90%. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
38,0 L
40,6 L
42,5 L
45,0 L
Để trung hoà 11,8 gam một amine đơn chức bậc một, cần dùng 200ml dung dịch HCl 1M. Amine này có phần trăm N là bao nhiêu? Làm tròn đến phần mười. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
18,6%
21,2%
23,7%
26,5%
Hoà tan 17,8 gam một amino acid no, mạch có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH, phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 2M. Xác định phân tử khối của amino acid đó.
75
89
103
131
Một pentapeptide Y mạch hở được tạo bởi 3 gốc Gly và 2 gốc Ala. Cho 0,1 mol Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được m gam muối. Tính giá trị của m.
48,5
51,3
53,0
57,9
Cho 23,6 gam amine X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 38,2 gam muối. Số nguyên tử H trong phân tử X là.
7
9
11
13
Polymer X dùng làm vật liệu tơ polyamide có hệ số polymer hoá là 500 và có phân tử khối là 56 500. Biết mỗi mắt xích của X chỉ có 1 nguyên tử N. Phân tử khối một mắt xích của polymer X là.
56,5
113
225
500
Caprolactam được điều chế trong công nghiệp theo sơ đồ: cyclohexanone → cyclohexanoxime (NH2OH) → caprolactam (H2SO4). Cho biết cyclohexanone có công thức phân tử C6H10O và caprolactam có công thức phân tử C6H11NO. Để sản xuất 8 tấn caprolactam, cần sử dụng bao nhiêu tấn cyclohexanone nếu hiệu suất trung bình của cả quá trình là 60% (làm tròn đến phần mười).
8,7 tấn
9,4 tấn
11,6 tấn
13,3 tấn
Cho sơ đồ điều chế PVC: CH4 → C2H2 → C2H3Cl → PVC. Nếu hiệu suất toàn bộ quá trình là 20% thì thể tích khí thiên nhiên (đkc) cần lấy để điều chế ra 1 tấn PVC là bao nhiêu? Làm tròn đến đơn vị.
1792 m^3
2688 m^3
3584 m^3
4120 m^3
Khi trùng ngưng 65,5 g ε–aminocaproic acid thu được m gam polymer và 7,2 g nước. Hiệu suất của phản ứng trùng ngưng là bao nhiêu phần trăm? Làm tròn đến đơn vị.
60%
70%
80%
90%
Xà phòng hóa hoàn toàn một trieste X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2 g glycerol và 83,4 g muối của một acid béo no B. B là acid nào?
Axit stearic (axit octadecanoic)
Axit palmitic (axit hexadecanoic)
Axit myristic (axit tetradecanoic)
Axit lauric (axit dodecanoic)
Trong dữ kiện xà phòng hóa trieste X: 9,2 g glycerol và 83,4 g muối của acid béo no B. Số nguyên tử carbon trong B là bao nhiêu?
14
15
16
18
Trong công nghiệp, điều chế cao su buna từ khí ethylene theo sơ đồ: C2H4 —(1)→ C2H5OH —(2)→ buta-1,3-diene —(3)→ cao su buna. Tính số m^3 ethylene (ở 25°C, 1 bar) cần lấy để điều chế 1 tấn cao su buna. Biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 22,75%. Làm tròn đến phần nguyên.
3120 m^3
3560 m^3
3989 m^3
4320 m^3
