WorksheetsĐề kiểm tra cuối kì I – Hóa học 12 (trích câu hỏi)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Tên gọi của ester CH3COOCH3 là
Ethyl formate
Ethyl acetate
Methyl acetate
Methyl formate
Thủy phân ester X có công thức C4H8O2 , thu được ethyl alcohol. Tên gọi của X là
Ethyl propionate
Methyl acetate
Methyl propionate
Ethyl acetate
Xà phòng có thành phần chính là
Muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid bất kì
Muối sodium hoặc potassium của acid bất kì
Muối sodium hoặc potassium của acid béo
Glycerol
Hai chất đồng phân của nhau là
Glucose và tinh bột
Fructose và glucose
Saccharose và glucose
Fructose và tinh bột
Công thức cấu tạo dạng mạch vòng của α–glucose là (chọn hình đúng).
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Cho các phát biểu sau về tính chất hóa học của glucose và fructose: (a) Cả glucose và fructose đều có phản ứng thủy phân. (b) Glucose và fructose đều tồn tại dạng mạch hở (ít) và mạch vòng (chủ yếu). (c) Glucose và fructose đều tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2 /OH khi đun nóng. (d) Glucose và fructose đều làm mất màu nước bromine. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Dung dịch methylamine trong nước làm
Quì tím không đổi màu
Quì tím hoá xanh
Phenolphthalein hoá xanh
Phenolphthalein không đổi màu
Cho anilin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 38,85 gam muối. Khối lượng anilin đã phản ứng là
18,6 gam
9,3 gam
37,2 gam
27,9 gam
Tên gọi nào dưới đây không phù hợp với chất CH3–CH(CH3)–CH(NH2)–COOH ?
3-methyl-2-aminobutanoic acid
Valine
2-amino-3-methylbutanoic acid
α-aminoisovaleric acid
Phát biểu không đúng là
Trong dung dịch, H2N–CH2–COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+–CH2–COO−
Amino acid là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl
Hợp chất H2N–CH2–COOCH3 là ester của glycine
Thủy phân 14,6 gam Gly–Ala trong dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là
16,8
20,8
18,6
20,6
Số liên kết peptide trong phân tử Gly–Ala–Ala–Gly là
1
2
3
4
Polymer nào sau đây được sử dụng làm chất dẻo?
Nylon-6
Nylon-6,6
Amylose
Polyethylene
Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
Cu2+
Fe3+
Mg2+
Ag+
Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình
Oxi hóa ion K+
Khử ion K+
Oxi hóa ion Cl−
Khử ion Cl−
Trong quá trình điện phân, cực dương được gọi là
Cation
Cathode
Electrolyte
Anode
Khi điện phân nóng chảy Al2O3
Tại cực âm xảy ra quá trình khử Al3+
Tại cực âm xảy ra quá trình oxi hóa O2−
Tại cực dương xảy ra quá trình oxi hóa Al3+
Tại cực dương xảy ra quá trình khử O2−
Đồng hồ mạ vàng được làm từ thép không gỉ và được mạ một lớp vàng mỏng bên ngoài để tạo độ thẩm mỹ. Để mạ vàng cho chiếc đồng hồ, người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch. Cho các phát biểu: (1) Anode được gắn với thanh kim loại gold (Au); cathode là chiếc đồng hồ. (2) Anode và cathode cùng đặt trong bình điện phân chứa dung dịch muối Au3+ . (3) Khi có dòng điện chạy qua, các ion Au3+ sẽ di chuyển về anode, bị khử thành Au và phủ lên bề mặt chiếc đồng hồ. (4) Nồng độ ion Au3+ giảm dần theo thời gian điện phân. (5) Trong quá trình điện phân, anode tan ra, khối lượng cathode tăng lên. Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Chọn tất cả các phát biểu đúng: (a) Trong phản ứng ester hóa giữa carboxylic acid và alcohol, nước tạo thành từ –OH của acid và H trong –OH của alcohol. (b) Cho 0,1 mol butanoic acid tác dụng với 0,1 mol methyl alcohol có mặt xúc tác H2SO4 đặc, biết chỉ có 67% alcohol chuyển hóa thành ester; khối lượng ester tạo thành là 6,834 g. (c) Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid carboxylic cùng với các chất phụ gia. (d) Trong quá trình sản xuất xà phòng, có thể thêm vào muối một số chất phụ gia như chất độn, chất tạo màu, chất tạo hương, chất dưỡng da, chất diệt khuẩn.
(a)
(b)
(c)
(d)
Chọn tất cả các phát biểu đúng: (a) Maltose có liên kết α–1,4 glycoside giữa hai đơn vị glucose. (b) Fructose phản ứng với thuốc thử Tollens sinh ra muối ammonium gluconic. (c) Thêm ethylamine vào dung dịch CuSO4 thì thu được dung dịch phức màu xanh nhạt. (d) Thể tích dung dịch HCl 1 M cần thiết để trung hòa hoàn toàn 200 ml dung dịch methylamine 0,5 M là 100 ml.
(a)
(b)
(c)
(d)
Chọn tất cả các phát biểu đúng: (a) Phân tử tripeptide Gly–Ala–Val có 6 nguyên tử oxi. (b) Trùng ngưng các amino acid thu được polyamide. (c) Poly(methyl methacrylate) là chất dẻo. (d) Vật liệu gỗ–nhựa làm từ bột gỗ và nhựa polyethylene tái chế; vật liệu cốt là bột gỗ, vật liệu nền là nhựa polyethylene.
(a)
(b)
(c)
(d)
Chọn tất cả các phát biểu đúng: (a) Một pin điện hóa có điện cực Zn trong ZnSO4 và điện cực Cu trong CuSO4 ; sau khi phóng điện một thời gian thì khối lượng điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm. (b) Khi mạ đồng lên một vật bằng sắt thì dùng dung dịch muối Cu2+ . (c) Phương pháp điện phân có thể dùng để làm sạch, tinh chế kim loại. (d) Hai cặp oxi hóa – khử Ni2+/Ni và Cd2+/Cd tạo thành pin có suất điện động 0,146 V khi Eheta(Cd2+/Cd)=0,408 V và Eheta(Ni2+/Ni)=−0,257 V.
(a)
(b)
(c)
(d)
Isoamyl acetate có mùi thơm đặc trưng của chuối chín. Khi đun nóng hỗn hợp gồm 10,8 gam acetic acid và 10,56 gam isoamyl alcohol ((CH3)2CHCH2CH2OH) với xúc tác H2SO4 đặc, thu được 12,48 gam isoamyl acetate. Hiệu suất phản ứng (làm tròn đến hàng đơn vị) là
60%
70%
80%
90%
Xà phòng hóa hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được glycerol, sodium oleate và sodium palmitate. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của X thỏa mãn điều kiện trên?
3
4
5
6
Cho ba amino acid: glutamic acid, glycine và arginine có giá trị pI lần lượt là 3,08; 5,97; 10,76. Tiến hành điện di hỗn hợp các amino acid trên tại pH = 5,97. Có bao nhiêu amino acid sẽ di chuyển về cực cathode (dưới tác dụng của điện trường)?
1
2
3
4
Cho các polymer sau: PE, PP, PS, PMM, PVC, PPF, nylon-6, nylon-6,6. Số polymer được tổng hợp bằng phương pháp trùng ngưng là bao nhiêu?
2
3
4
5
Trong quá trình sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide, điện cực dương bằng than chì bị ăn mòn liên tục do phản ứng giữa carbon và oxygen tạo thành hỗn hợp khí O2, CO và CO2. Giả sử các khí trong hỗn hợp trên có tỉ lệ mol bằng nhau, các phản ứng xảy ra hoàn toàn, mỗi kg nhôm sinh ra tương ứng với bao nhiêu kg than chì bị đốt cháy ở cực dương? (Kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm)
0,18 kg
0,22 kg
0,27 kg
0,35 kg
Trường hợp m tấn etilen thu được 1 tấn polietilen (PE) với hiệu suất phản ứng bằng 80%. Giá trị của m bằng bao nhiêu?
1,00
1,25
1,50
1,80
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử vinyl formate là bao nhiêu?
2
4
6
8
Nguyên nhân nào làm cho bồ kết có khả năng giặt rửa?
Vì bồ kết có những chất có cấu tạo kiểu đầu phân cực gắn với đuôi không phân cực.
Vì trong bồ kết có những chất oxi hóa mạnh.
Vì bồ kết có thành phần là ester của glycerol.
Vì trong bồ kết có những chất oxi hóa hoà mạnh.
Số đồng phân amino acid có công thức phân tử C3H7O2N là bao nhiêu?
1
2
3
4
Nhiều loại bơ thực vật (chất béo no ở dạng rắn) được tạo ra bởi quá trình hydrogen hóa một phần dầu thực vật (chất béo no ở dạng lỏng). Xét các phát biểu: a) Trong công nghiệp, người ta sử dụng phản ứng này để chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn và ngược lại. b) 1 mol triolein (chất béo dạng lỏng) phản ứng tối đa với 3 mol H2 (Ni, t°) tạo thành tristearin (chất béo dạng rắn). c) Do chứa các liên kết đôi (C=C) trong phân tử, nên chất béo không no bị oxi hóa chậm bởi oxygen trong không khí tạo ra các chất có mùi khó chịu, làm cho dầu mỡ bị ôi. d) 1 mol triglyceride X phản ứng tối đa với 4 mol H2 (Ni, t°). Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là loại đường nào?
Glucose
Saccharose
Fructose
Maltose
Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp, điều kiện thường X là chất rắn vô định hình. Thuỷ phân X nhờ xúc tác acid hoặc enzyme thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học. Chất X và Y lần lượt là:
Tinh bột và glucose
Tinh bột và saccharose
Cellulose và saccharose
Saccharose và glucose
Chất nào sau đây là amine bậc một?
CH3NH2
(CH3)2NH
(C2H5)3N
C6H5NH2
Hợp chất H2NC3H5COOH có tên gọi là gì?
Valine
Lysine
Alanine
Glycine
Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein?
Saccharose
Triglyceride
Albumin
Cellulose
Tiến hành thí nghiệm với aniline, nhận xét nào sau đây đúng?
Cho dung dịch HCl vào aniline thấy phân thành 2 lớp.
Cho dung dịch Br2 vào aniline thấy xuất hiện kết tủa màu trắng.
Cho phenolphthalein vào aniline thấy xuất hiện màu hồng.
Phản ứng brom hóa aniline thuộc loại phản ứng cộng.
Cho các tính chất sau: (1) có vị ngọt; (2) dễ tan trong nước; (3) bị thuỷ phân trong môi trường acid; (4) có phản ứng tráng bạc; (5) hoà tan Cu(OH)2 thành dung dịch xanh lam. Số tính chất đúng với saccharose là:
2
3
4
5
Polyethylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
CH2=CH–Cl
CH2=CH2
CH2=CH–CH2
CH2=CH–CH3
Tơ visco không thuộc loại nào dưới đây?
Tơ hoá học
Tơ tổng hợp
Tơ bán tổng hợp
Tơ nhân tạo
Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (glutamic acid) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là bao nhiêu?
0,70
0,50
0,65
0,55
Kí hiệu cặp oxi hoá – khử ứng với quá trình khử: Fe2+ + 2e → Fe là cặp nào?
Fe3+/Fe2+
Fe2+/Fe
Fe3+/Fe
Fe2+/Fe3+
Trong số các ion: Ag+, Al3+, Na+, Mg2+, ion nào có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?
Na+
Mg2+
Ag+
Al3+
Phát biểu nào dưới đây không đúng về bản chất quá trình hoá học ở điện cực trong điện phân?
Anion nhường electron ở anode.
Cation nhận electron ở cathode.
Sự oxi hoá xảy ra ở cathode.
Sự oxi hoá xảy ra ở anode.
Khi điện phân điện cực trơ có màng ngăn dung dịch hỗn hợp gồm NaCl và CuSO4, đến khi NaCl và CuSO4 đều hết nếu dung dịch sau điện phân hoà tan được Fe và sinh khí thì dung dịch sau điện phân chắc chắn chứa chất nào?
CuCl2
CuSO4
HCl và CuSO4
H2SO4
Ester có nhiều ứng dụng trong đời sống. Trong mỗi ý a), b), c), d) dưới đây hãy xác định các ứng dụng phù hợp với tính chất của chúng (chọn tất cả các ý đúng). a) Các ester có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm (ethyl butyrate, benzyl acetate,...) mĩ phẩm (linalyl acetate, geranyl acetate,...). b) Một số polymer có nhóm chức ester được dùng để sản xuất chất dẻo (poly(methyl methacrylate)) dùng trong sản xuất răng giả, kính áp tròng, xi măng sinh học trong chấn thương chỉnh hình, sơn tường (polyacrylate). c) Một số hợp chất chứa nhóm chức ester được dùng làm dược phẩm (aspirin, methyl salicylate,...). d) Các ester có phân tử khối thấp được dùng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ (ethyl acetate), pha sơn (butyl acetate).
Ý a đúng.
Ý b đúng.
Ý c đúng.
Ý d đúng.
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino (–NH2) và nhóm carboxyl (–COOH). Đánh giá các nhận định sau (chọn tất cả các ý đúng): a) Phần tử khối của amino acid có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH luôn luôn là một số lẻ. b) Glycine, valine, lysine trong phân tử đều có một nhóm amino và một nhóm carboxyl. c) Trùng ngưng axit α-aminocaproic thu được policaproamit. d) Ở điều kiện thường, amino acid là chất rắn kết tinh.
Ý a đúng.
Ý b đúng.
Ý c đúng.
Ý d đúng.
Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ, cường độ dòng điện 10A. Khi ở anode có 4 gam khí oxygen bay ra thì ngưng điện phân. Hãy xét các phát biểu sau (chọn tất cả các ý đúng): a) Khối lượng đồng thu được ở cathode là 16 gam. b) Thời gian điện phân là 9650 giây. c) pH của dung dịch trong quá trình điện phân luôn giảm. d) Không có khí thoát ra ở cathode.
Ý a đúng.
Ý b đúng.
Ý c đúng.
Ý d đúng.
Giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hoá – khử như sau Zn2+/Zn = –0,76V; Sn2+/Sn = –0,14V; Ni2+/Ni = –0,25V; Pb2+/Pb = –0,13V. Hãy đánh giá các nhận định (chọn tất cả các ý đúng): a) Tính oxi hoá được xếp tăng dần theo thứ tự Zn2+/Zn < Ni2+/Ni < Pb2+/Pb < Sn2+/Sn. b) Tính khử giảm dần theo thứ tự Zn2+/Zn < Ni2+/Ni < Sn2+/Sn < Pb2+/Pb. c) Sức điện động chuẩn của pin tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử Zn2+/Zn và Pb2+/Pb là 0,63V. d) Nếu pin tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử Ni2+/Ni và Sn2+/Sn thì trong pin cực âm là Sn, cực dương là Ni.
Ý a đúng.
Ý b đúng.
Ý c đúng.
Ý d đúng.
Số đồng phân cấu tạo của amine bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là bao nhiêu?
2
3
4
5
Số ester có công thức phân tử C4H8O2 mà khi thuỷ phân trong môi trường acid thì thu được formic acid là bao nhiêu?
1
2
3
4
Polyisoprene tạo nên cao su thiên nhiên có cấu trúc như hình minh họa. Một đoạn mạch polyisoprene có phân tử khối là 544000 amu thì có bao nhiêu mắt xích?
4000
6000
8000
10000
Cho các kim loại sau: Na, Ca, Fe, Al, Zn, Cu, Ag. Số kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là bao nhiêu?
2
3
4
5
Điện phân một lượng dư dung dịch KCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp trong 16,1 phút với dòng điện I = 5 A, thu được 500 mL dung dịch X. pH của dung dịch X có giá trị là bao nhiêu?
1
7
13
0
Cho pin điện hóa Zn2+/Zn và Cu2+/Cu. Biết E°(Cu2+/Cu) = 0,34 V; E°(Zn2+/Zn) = −0,76 V. Tính sức điện động chuẩn của pin.
0,34 V
0,76 V
1,10 V
1,50 V
Palmitic acid là một acid béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Trong phân tử palmitic acid có bao nhiêu nguyên tử hydrogen?
31
32
33
35
Cho các chất: methyl formate, methyl acetate, propan-1-ol, propionic acid và các giá trị nhiệt độ sôi (không theo thứ tự) là 141 °C; 97,2 °C; 31,8 °C; 57,1 °C. Nhiệt độ sôi của methyl acetate có giá trị là
141 °C
97,2 °C
31,8 °C
57,1 °C
Phần phân cực hay phần ưa nước ("đầu" ưa nước) trong chất giặt rửa tổng hợp là
Nhóm carboxylate –COO−
Gốc hydrocarbon mạch dài
Nhóm sulfate (–OSO3−), sulfonate (–SO3−)
Ion Na+
Polysaccharide X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân X, thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
X tạo dung dịch với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
X có phản ứng tráng bạc
Phân tử khối của Y là 162
Y dễ tan trong nước và có vị ngọt
Glucose phản ứng được với CH3OH/HCl khan tạo thành sản phẩm là
Methyl α-glycoside
Methyl β-glycoside
Methyl α-glycoside và methyl β-glycoside
Methyl α-glucoside và methyl β-glucoside
Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm –OH hemiacetal hoặc nhóm –OH hemiketal?
Glucose
Fructose
Saccharose
Maltose
Cho các phản ứng: H2NCH2COOH + HCl → ClH3NCH2COOH; H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O. Hai phản ứng trên chứng minh glycine
Có tính oxi hóa và tính khử
Chỉ có tính base
Chỉ có tính acid
Có tính chất lưỡng tính
Muối diazonium [C6H5N2]+Cl− được sinh từ phản ứng giữa
C6H5NH2 + HCl ở nhiệt độ 0 – 5 °C
C6H5NH2 + HNO2 + HCl ở nhiệt độ 0 – 5 °C
C6H5NH2 + HNO2 + HCl ở nhiệt độ thường
C6H5CH2NH2 + HNO2 + HCl ở nhiệt độ 0 – 5 °C
Cao su buna-S được phổ biến làm lốp xe, băng tải, nào sau đây? Cao su buna-S được tổng hợp từ các chất
CH2=CH−CH=CH2 và CH2=CH−CN
CH2=CH−CH=CH2 và CH2=CH−Cl
CH2=C(Cl)−CH=CH2 và CH3−CH=CH2
CH2=CH−CH=CH2 và C6H5−CH=CH2
Cho biết những biện pháp nào sau đây nên áp dụng để hạn chế sử dụng chất dẻo và giảm bảo thân thiện với môi trường? (1) Tái chế và tái sử dụng đồ nhựa đã dùng. (2) Tiết giảm bằng cách hạn chế các loại bao bì nhựa, túi nylon bằng cách mang theo túi dùng khi đi mua sắm. (3) Thay thế đồ vật sử dụng một lần. (4) Tăng cường sử dụng vật dụng bằng inbox hoặc thủy tinh hoặc sử dụng một lần các vật liệu phân hủy sinh học, thân thiện với môi trường như tre, giấy,… (5) Phân loại rác tái chế tại nguồn như rác thải vô cơ, rác thải hữu cơ,… (6) Đốt rác thải nhựa sau khi thu gom. Số phát biểu đúng là
3
4
5
6
Cặp oxi hóa – khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn 0?
Ag+/Ag
Na+/Na
Hg2+/Hg
Cu2+/Cu
Hiện nay, túi nylon được sử dụng phổ biến để đựng đồ mua sắm hằng ngày. Ngoài các tiện ích, túi nylon sau khi sử dụng đã trở thành rác thải bền, khó bị phân hủy, gây ô nhiễm môi trường lâu dài. Để bảo vệ môi trường, người tiêu dùng được khuyến nghị nên thay túi nylon bằng loại túi giá rẻ và dễ bị phân hủy nào sau đây?
Túi da
Túi vải
Túi giấy
Túi nhựa
Insulin là hocmon có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp chứa các peptide: Phe-Phe-Tyr, Pro-Lys-Thr, Tyr-Thr-Pro, Phe-Tyr-Thr-Pro, Phe-Tyr-Thr-Pro. Nếu đánh số thứ tự đầu N là số 1, amino acid ở vị trí số 5 trong X có kí hiệu là
Thr
Pro
Tyr
Lys
Phát biểu nào là những phát biểu đúng? (a) Các chất tham gia phản ứng điện phân là các hợp chất ion. (b) Trong cả số trường hợp, tại cực âm, chất có tính oxi hóa lớn hơn sẽ điện phân trước. (c) Trong cả số trường hợp, tại cực dương, chất có tính khử lớn hơn sẽ bị điện phân trước. (d) Tại các điện cực, các ion luôn bị điện phân trước các phân tử. Chọn phương án đúng.
(a) và (b)
(b) và (c)
(a) và (d)
(c) và (d)
Điện phân (với các điện cực trơ) dung dịch H2SO4 0,01 M. Biết rằng tại mỗi điện cực chỉ xảy ra quá trình khử hoặc oxi hóa một chất (hoặc ion). Nhận xét nào sau đây không đúng?
Tại anode thu được khí O2 và tại cathode thu được khí H2
Khối lượng H2SO4 không thay đổi sau quá trình điện phân
Nồng độ H2SO4 không đổi sau quá trình điện phân
pH của dung dịch có xu hướng giảm trong quá trình điện phân
Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa theo các bước: Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 g dầu thực vật và 2 – 2,5 mL dung dịch NaOH nóng 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi. Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội. Có các phát biểu: (a) Sau bước 1, thu được chất lỏng đồng nhất. (b) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên. (c) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl ở bước 3 là làm tăng tốc độ của phản ứng xà phòng hóa. (d) Sản phẩm thu được sau bước 3 đem tách hết chất rắn không tan, chất lỏng còn lại hoà tan với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam. (e) Có thể thay thế dầu thực vật bằng dầu mỡ bôi trơn máy. (f) Nên thay bát sứ bằng xoong nhôm hoặc chén nhôm để quá trình sản xuất xà phòng đạt hiệu suất cao hơn. Số phát biểu đúng là
2
5
3
4
Methyl salicylate là một loại thuốc giảm đau tại chỗ. Methyl salicylate có công thức cấu tạo như hình vẽ dưới đây. Trong mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn Đúng hoặc Sai. a) Phần trăm khối lượng nguyên tố oxygen trong methyl salicylate chưa đến 30%.
Đúng
Sai
Methyl salicylate là một loại thuốc giảm đau tại chỗ. Methyl salicylate có công thức cấu tạo như hình vẽ dưới đây. Trong mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn Đúng hoặc Sai. b) Methyl salicylate là hợp chất hữu cơ tạp chức do chứa đồng thời nhóm chức ester và alcohol.
Đúng
Sai
Methyl salicylate là một loại thuốc giảm đau tại chỗ. Methyl salicylate có công thức cấu tạo như hình vẽ dưới đây. Trong mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn Đúng hoặc Sai. c) 1 mol methyl salicylate phản ứng tối đa với 2 mol KOH trong dung dịch.
Đúng
Sai
Methyl salicylate là một loại thuốc giảm đau tại chỗ. Methyl salicylate có công thức cấu tạo như hình vẽ dưới đây. Trong mỗi ý (a), (b), (c), (d), hãy chọn Đúng hoặc Sai. d) Methyl salicylate được tổng hợp từ phản ứng ester hóa giữa salicylic acid và methanol theo phản ứng đặc trưng.
Đúng
Sai
Tiến hành thí nghiệm theo các bước: Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2), mỗi ống 2 mL dung dịch lòng trắng trứng. Bước 2: Đun nóng ống nghiệm (1) trên ngọn lửa đèn cồn trong 2–3 phút. Bước 3: Thêm vài giọt dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm (2). Chọn tất cả phát biểu đúng về hiện tượng và sản phẩm.
Ở bước 2, lòng trắng trứng bị đông tụ khi đun trên đèn cồn.
Phản ứng xảy ra ở bước 3 gọi là phản ứng màu biuret.
Có thể thay lòng trắng trứng bằng dầu thực vật thì hiện tượng thí nghiệm vẫn xảy ra tương tự.
Sản phẩm thu được ở bước 3 là chất rắn màu vàng, một phần là do phản ứng nitro hóa các đơn vị α-amino acid mạch hở có trong protein.
Nylon-6,6 là một loại polymer tổng hợp được sử dụng phổ biến. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Nylon-6,6 được tổng hợp bằng phương pháp trùng hợp.
Trong một mắt xích của nylon-6,6, nguyên tố carbon chiếm 31,86% về khối lượng.
Nylon-6,6 thuộc loại polyamide bền với nhiệt nhưng kém bền trong môi trường acid hoặc base.
Vải nylon-6,6 có thể giặt chung với xà phòng có độ kiềm cao.
Xét quá trình hoạt động của một pin điện hoá Cu–Ag. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Cu2+/Cu và Ag+/Ag lần lượt là +0,340 V và +0,799 V. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Giá trị sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là 0,459 V.
Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Cu, ở cathode xảy ra quá trình khử Ag+.
Điện cực Cu tăng khối lượng, điện cực Ag giảm khối lượng.
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin: Cu(s) + 2Ag+(aq) → Cu2+(aq) + 2Ag(s).
Cho các polymer: tinh bột; tơ tằm; capron; polyethylene; polypropylene; nylon-6,6. Trong số các polymer trên, có bao nhiêu polymer tổng hợp?
2
3
4
5
Cho dãy các chất: glucose, fructose, saccharose, triolein và cellulose. Có bao nhiêu chất có phản ứng với thuốc thử Tollens?
1
2
3
4
Cho công thức của các chất dạng mạch dài (a)–(e) như hình, trong đó một số chất mang nhóm COONa/COOK hoặc OSO3Na. Hỏi có bao nhiêu chất là thành phần chính của xà phòng?
1
2
3
4
Cho các nhận định về pin nhiên liệu: (1) Cho hiệu suất chuyển hoá điện năng cao. (2) Biến đổi trực tiếp hoá năng thành điện năng nhờ quá trình oxi hoá nhiên liệu. (3) Gây ô nhiễm môi trường khi hoạt động và giá thành cao. (4) Hoạt động liên tục không nghỉ nếu nhiên liệu được cung cấp liên tục. Hãy chọn tất cả nhận định đúng.
(1) Cho hiệu suất chuyển hoá điện năng cao.
(2) Biến đổi trực tiếp hoá năng thành điện năng nhờ quá trình oxi hoá nhiên liệu.
(3) Gây ô nhiễm môi trường khi hoạt động và giá thành cao.
(4) Hoạt động liên tục không nghỉ nếu nhiên liệu được cung cấp liên tục.
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn với cường độ dòng điện 10 A trong 2 giờ. Giả thiết chỉ có phản ứng điện phân dung dịch NaCl, bỏ qua lượng nước bay hơi. Biết công thức: Q = n·F = I·t (Q là điện lượng, n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday 96500 C·mol⁻¹). Khối lượng dung dịch giảm sau khi điện phân bằng bao nhiêu gam? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
26,0
27,2
29,0
30,4
Ở trạng thái chuẩn, pin Ni–Sn có sức điện động 0,12 V, pin Zn–Cu có sức điện động 1,102 V, pin Sn–Cu có sức điện động 0,597 V. Sức điện động chuẩn của pin Zn–Ni bằng bao nhiêu volt? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
0,31 V
0,39 V
0,47 V
0,55 V
Tên gọi của ester HCOOC2H5 là
ethyl formate
ethyl acetate
methyl acetate
methyl formate
Đặc cấu tạo giống nhau giữa xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp là
Đều có hai phần gồm phần phân cực ("đầu ưa nước") và phần không phân cực ("đuôi" kị nước).
Đều có hai phần gồm phần phân cực ("đầu kị nước") và phần không phân cực ("đuôi" ưa nước).
Đều là muối sodium hoặc potassium của acid béo.
Đều là muối sodium hoặc potassium của alkylsulfate.
Dãy nào sau đây sắp xếp theo độ ngọt tăng dần
Glucose < Saccharose < Fructose.
Saccharose < Glucose < Fructose.
Fructose < Glucose < Saccharose.
Saccharose < Fructose < Glucose.
Chất nào sau đây không phải là carbohydrate?
Triolein.
Saccharose.
Tinh bột.
Cellulose.
Một phân tử saccharose có
một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.
một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.
hai đơn vị α-glucose.
một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.
Glucose và fructose không có điểm chung nào sau đây?
Dễ tan trong nước.
Có vị ngọt.
Chất rắn ở điều kiện thường.
Hình thành trực tiếp từ quá trình quang hợp.
Hợp chất Y có tên là ethylmethylamine. Công thức cấu tạo của Y là
CH3–CH2–NH–CH3.
CH3–CH2–NH–CH2–CH3.
CH3–CH2–N(CH3)2.
CH3–CH2–CH2–NH2.
Hiện tượng nào sau đây không đúng?
Ethylamine làm xanh quỳ tím ẩm.
Methylamine tác dụng với Cu(OH)2 tạo phức chất màu đỏ.
Aniline không làm đổi màu quỳ tím.
Aniline tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng.
Aminoacetic acid (H2NCH2COOH) không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
HCl.
Br2.
NaOH.
C2H5OH.
Cho lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi. Hiện tượng xảy ra là
xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch.
xuất hiện dung dịch màu tím.
lòng trắng trứng sẽ đông tụ lại.
xuất hiện dung dịch màu xanh lam.
Nhận xét nào sau đây đúng về nhiệt độ nóng chảy của amino acid?
Amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao vì giữa chúng có liên kết hydrogen liên phân tử giữa nguyên tử H trong NH2 và nguyên tử O trong COOH.
Amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao vì chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.
Amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao vì chúng là hợp chất tạp chức.
Amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao vì chúng là chất lưỡng tính.
Phát biểu nào sau đây không đúng với enzyme?
Phần lớn enzyme là những protein xúc tác cho các phản ứng hoá học và sinh hoá.
Mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số phản ứng nhất định.
Các phản ứng trong cơ thể có xúc tác enzyme thường nhanh hơn nhiều lần so với xúc tác hoá học.
Enzyme là chất dự trữ năng lượng cho cơ thể người và động vật.
Hình gồm các ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến (PET, HDPE, PVC, LDPE, PP, PS) thường in trên bao bì để nhận biết vật liệu và hỗ trợ tái chế. Polymer có ký hiệu số 5 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào?
CH2=CH2.
CH2=CH–CH3.
CH2=CH–C6H5.
CH2=CH–Cl.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Polyethylene (PE) là polymer tổng hợp.
Nylon-6,6 thuộc loại polymer trùng ngưng.
Tinh bột, cellulose là polymer thiên nhiên.
Các loại tơ như: tơ tằm, nylon-6,6,… đều là polymer thiên nhiên.
Cho pin điện hoá có cấu tạo như hình, giá trị sức điện động đo được là 0,76 V. Chọn đáp án đúng về chiều dòng electron và bản chất các điện cực.
Electron đi từ điện cực Zn sang điện cực Pt; Zn là anode bị oxi hoá, cặp Zn2+/Zn có nồng độ 1,0 M.
Electron đi từ điện cực Pt sang điện cực Zn; Zn là cathode được khử, cặp Zn2+/Zn có nồng độ 1,0 M.
Electron đi từ điện cực Zn sang điện cực Pt; Pt là anode, H+/H2 bị oxi hoá.
Electron đi từ điện cực Pt sang điện cực Zn; Pt là cathode, H+/H2 được khử.
Số phát biểu đúng là: (a) Sức điện động chuẩn của pin là 0,76 V. (b) Tại điện cực âm xảy ra quá trình oxi hoá Zn(s) thành ion Zn2+(aq). (c) Tại điện cực dương xảy ra quá trình khử ion H+(aq) thành khí H2(g). (d) Phản ứng xảy ra trong pin là: H2(g) + Zn2+(aq) → Zn(s) + 2H+(aq).
1
2
3
4
Ở điều kiện chuẩn, với thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử M+/M là +0,799 V và R2+/R là +0,34 V, nhận xét đúng là gì?
M có tính khử mạnh hơn R.
M+ có tính oxi hoá yếu hơn R2+.
M khử được ion H+ thành H2.
R khử được ion M+ thành M.
Thiết lập pin điện hoá ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực Ni2+/Ni (E° = −0,257 V) và Cd2+/Cd (E° = −0,403 V). Sức điện động chuẩn của pin là bao nhiêu?
+0,146 V
+0,000 V
−0,146 V
+0,660 V
Khi điện phân dung dịch chứa Cu(NO3)2 0,1 M và AgNO3 0,1 M, quá trình khử đầu tiên xảy ra ở catot là phản ứng nào?
Ag+ + e → Ag
Cu2+ + 2e → Cu
2H2O + 2e → 2OH−
2H+ + 2e → H2
Ethyl propionate là một ester có mùi dứa chín và benzyl acetate có mùi hoa nhài. a) Công thức của ethyl propionate là C2H5COOC2H5.
Đúng
Sai
Ethyl propionate là một ester có mùi dứa chín và benzyl acetate có mùi hoa nhài. b) Cả 2 ester đều thuộc loại ester no, đơn chức, mạch hở.
Đúng
Sai
Ethyl propionate là một ester có mùi dứa chín và benzyl acetate có mùi hoa nhài. c) Đun nóng 2 ester trên với dung dịch NaOH dư đều thu được muối sodium của axit cacboxylic tương ứng và alcohol.
Đúng
Sai
Ethyl propionate là một ester có mùi dứa chín và benzyl acetate có mùi hoa nhài. d) Để điều chế 21,6 g benzyl acetate (hiệu suất 80%) cần dùng 10,8 g axit axetic và 19,0 g benzyl alcohol.
Đúng
Sai
Peptit X có công thức cấu tạo: H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH)(CH3)2-COOH. a) Tên gọi của X là Ala-Gly-Val.
Đúng
Sai
Peptit X có công thức cấu tạo: H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH)(CH3)2-COOH. b) Amino acid đầu C là Ala, đầu N là Val.
Đúng
Sai
Peptit X có công thức cấu tạo: H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH)(CH3)2-COOH. c) X có 3 liên kết peptid, có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2/OH−.
Đúng
Sai
Peptit X có công thức cấu tạo: H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH)(CH3)2-COOH. d) Thuỷ phân không hoàn toàn X cho thể thu được các dipeptit: Ala-Gly, Gly-Val.
Đúng
Sai
Polymer dùng để sản xuất tơ phải có mạch không nhánh, xếp song song, không độc, có khả năng nhuộm màu. a) Phân loại tơ được dựa vào nguồn gốc và quy trình chế tạo.
Đúng
Sai
Polymer dùng để sản xuất tơ phải có mạch không nhánh, xếp song song, không độc, có khả năng nhuộm màu. b) Tơ capron thường được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp.
Đúng
Sai
Polymer dùng để sản xuất tơ phải có mạch không nhánh, xếp song song, không độc, có khả năng nhuộm màu. c) Monome dùng để sản xuất tơ nylon-6,6 là HOOC(CH2)4COOH và H2N(CH2)6NH2.
Đúng
Sai
Polymer dùng để sản xuất tơ phải có mạch không nhánh, xếp song song, không độc, có khả năng nhuộm màu. d) Khối lượng của một đoạn mạch tơ nylon-6,6 là 27346 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nylon-6,6 trên là 112.
Đúng
Sai
Điện phân dung dịch copper(II) sulfate với hai điện cực bằng than chì. a) Tại điện cực anode xảy ra quá trình oxi hoá Cu thành Cu2+.
Đúng
Sai
Điện phân dung dịch copper(II) sulfate với hai điện cực bằng than chì. b) Dung dịch thu được sau quá trình điện phân có pH > 7.
Đúng
Sai
Điện phân dung dịch copper(II) sulfate với hai điện cực bằng than chì. c) Tại điện cực âm xảy ra quá trình khử cation copper(II) tạo kim loại đồng.
Đúng
Sai
Điện phân dung dịch copper(II) sulfate với hai điện cực bằng than chì. d) Khí thoát ra ở điện cực dương sau điện cực âm trong quá trình điện phân.
Đúng
Sai
Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng với dung dịch NaOH là bao nhiêu?
4
5
6
7
Dung dịch các chất: methylamine, aniline, ethylamine, propylamine. Có bao nhiêu dung dịch làm xanh giấy quỳ tím?
2
3
4
5
Cho các polymer sau: PE, PVC, PPF, cao su buna, olon, nylon-6, nylon-6,6, cao su buna-N. Có bao nhiêu polymer được điều chế từ phản ứng trùng ngưng?
2
3
4
5
Xà phòng hoá 100 kg chất béo chứa 80,6% tripalmitin ((C15H31COO)3C3H5), còn lại là tạp chất không phản ứng. Thu được bao nhiêu kg sodium palmitate nếu hiệu suất phản ứng 90%?
18,00
21,06
24,00
26,50
Cellulose triacetate ([C6H7O2(OOCCH3)3]n) là polymer dùng để sản xuất sợi. Một đoạn mạch cellulose triacetate có phân tử khối là 34560 thì chứa bao nhiêu mắt xích?
90
100
120
150
Điện phân Al2O3 nóng chảy với dòng điện cường độ 9,65 A trong 3000 giây, thu được 2,16 g Al. Hiệu suất của phản ứng là bao nhiêu?
60%
70%
80%
90%
Chọn một phương án đúng về sức điện động chuẩn của pin tạo bởi hai điện cực Ni2+/Ni (E° = −0,25 V) và Cd2+/Cd (E° = −0,40 V).
0,000 V
+0,150 V
+0,660 V
−0,15 V
Chọn một phương án đúng: Polymer nào sau đây thuộc loại polymer thiên nhiên?
Polyacrylonitrile
Cellulose
Poly(vinyl chloride)
Polyethylene
Trong phản ứng hoá học xảy ra trong pin điện hoá Sn – Cu: Sn + Cu2+ → Sn2+ + Cu (trong quá trình hoạt động của pin điện hoá), nhận định nào sau đây là đúng?
Nồng độ Sn2+ trong dung dịch tăng.
Sn đóng vai trò cực dương, Cu đóng vai trò cực âm.
Khối lượng của điện cực Cu giảm.
Nồng độ Cu2+ trong dung dịch tăng.
Chọn một phương án đúng: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly–Ala–Glu–Val với Gly–Ala là
Cu(OH)2
Dung dịch NaCl
Quỳ tím
Dung dịch NaOH
Chọn một phương án đúng: Chất nào sau đây là amine bậc một?
CH3NH2
CH3NHCH3
CH3CH2NHCH3
(CH3)3N
Cho các loại tơ: viscose, capron, cellulose acetate, nylon-6,6, tơ tằm. Số tơ tổng hợp là
2
3
4
5
Dipeptide X có công thức: H2NCH2CONHCH(CH3)COOH. Tên gọi của X là
Ala–Val
Ala–Gly
Gly–Val
Gly–Ala
Amino acid X có phân tử khối bằng 89. Tên gọi của X là
Lysine
Alanine
Glutamic acid
Glycine
Cao su buna–N (NBR) là sản phẩm của phản ứng đồng trùng hợp các chất nào dưới đây?
CH2=CH–CH=CH2 và C6H5CH=CH2
CH2=CH–CH=CH2 và sulfur
CH2=CH–CH=CH2 và CH2=CHCN
CH2=CH–CH=CH2 và CH2=CHCl
Chất nào sau đây phản ứng với HNO3 đặc tạo thành chất rắn có màu vàng?
Glycine
Albumin
Val–Ala–Glu
Lysine
Trong các polymer sau: (1) poly(methyl methacrylate); (2) polystyrene; (3) nylon-6; (4) poly(ethylene terephthalate); (5) nylon-6,6; (6) poly(vinyl acetate); các polymer là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là
(1), (3), (6)
(1), (2), (3)
(1), (3), (5)
(3), (4), (5)
Chọn một phương án đúng: Chất nào sau đây là tripeptide?
Gly–Gly
Gly–Ala
Ala–Gly
Ala–Ala–Gly
Peptide nào sau đây không có phản ứng màu biuret?
Gly–Ala–Gly
Ala–Gly–Gly
Ala–Gly
Ala–Ala–Gly–Gly
Chọn một phương án đúng: Chất rắn X dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng. Thuỷ phân hoàn toàn X nhờ xúc tác acid hoặc enzyme thu được chất Y. Hai chất X và Y lần lượt là
Cellulose và glucose
Tinh bột và glucose
Cellulose và saccharose
Tinh bột và saccharose
Chất nào sau đây là ester?
CH3OH
CH3CHO
HCOOC2H5
HCOOH
Nhựa PVC là một loại nhựa nhiệt dẻo được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. PVC có cấu tạo thu gọn là
(–CH2–CH=CH–CH2–)n
(–CH2–CHCl–)n
(–CH2–CHCN–)n
(–CH2–CH2–)n
Thành phần chính của xà phòng dạng bánh thông dụng là
Hương liệu tạo mùi thơm
Sodium stearate hoặc sodium stearate
Chất tạo bột và phẩm màu
Chất tăng độ cứng và chất tạo bọt
Khi pin điện hoá hoạt động thì
Quá trình khử xảy ra tại cực âm
Quá trình oxi hoá xảy ra tại cực dương
Không phát sinh dòng điện
Dòng electron chuyển từ cực âm sang cực dương qua mạch ngoài
Cho amino acid X có công thức: H2N–CH2–COOH. Khẳng định: Dung dịch X làm quỳ tím hoá đỏ. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Cho amino acid X có công thức: H2N–CH2–COOH. Khẳng định: X tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng được với dung dịch HCl. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Cho amino acid X có công thức: H2N–CH2–COOH. Khẳng định: Ở điều kiện thường, X là chất rắn không màu, tan tốt trong nước, có vị ngọt. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Cho amino acid X có công thức: H2N–CH2–COOH. Khẳng định: X có tên hệ thống là glycine. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Peptide là những hợp chất hữu cơ được cấu tạo nên từ các đơn vị α–amino acid liên kết với nhau qua liên kết peptide. Protein là hợp chất cao phân tử được hình thành từ một hay nhiều chuỗi polypeptide. Khẳng định: Trong peptide mạch hở, amino acid đầu N có nhóm NH2. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Peptide là những hợp chất hữu cơ được cấu tạo nên từ các đơn vị α–amino acid liên kết với nhau qua liên kết peptide. Protein là hợp chất cao phân tử được hình thành từ một hay nhiều chuỗi polypeptide. Khẳng định: Dung dịch protein có phản ứng màu với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo sản phẩm có màu tím đặc trưng. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
