Font size
Worksheetsôn thi TN THPT
Total questions: 155
Worksheet time: 3hrs 43mins
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch FeCl3 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?
Ag
Fe
Cu
Al
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là
1s22s22p63s2
1s22s22p53s2
1s22s22p43s1
1s22s22p63s1
Kim loại phản ứng được với H2SO4 loãng là
Ag
Cu
Au
Al
Trong số các kim loại Na, Mg, Al, Fe, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Fe
Mg
Al
Na
Có thể điều chế Cu bằng cách dùng H2 để khử
CuCl2
CuO
Cu(OH)2
CuSO4
Kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?
Dung dịch H2SO4 loãng, nguội
Dung dịch NaOH
Dung dịch HCl
Dung dịch HNO3 đặc, nguội
Canxi cacbonat được dùng sản xuất vôi, thủy tinh, xi măng. Công thức của canxi cacbonat là
CaCl2
Ca(OH)2
CaCO3
CaO
Sắt có số oxi hoá +3 trong hợp chất nào sau đây?
FeO
Fe(NO3)2
Fe2(SO4)3
FeCl2
Crom (VI) oxit (CrO3) có màu gì?
Màu vàng
Màu đỏ thẫm
Màu xanh lục
Màu da cam
X là chất khí gây ra hiệu ứng nhà kính. X tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh tạo tinh bột. Chất X là
O2
H2
N2
CO2
Thủy phân este CH3CH2COOCH3 thu được ancol có công thức là
C3H7OH
C2H5OH
CH3OH
C3H5OH
Thủy phân triolein trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
C17H33COONa
CH3COONa
C17H35COONa
C15H31COONa
Chất nào dưới đây cho phản ứng tráng bạc?
CH3NH2
CH3COOH
HCOOCH3
CH3COOC2H5
Chất nào dưới đây tạo phức màu tím với Cu(OH)2?
Metylamin
Anilin
Ala-Gly-Val
Gly-Val
Polietilen (PE) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
CH2=CH2
CH2=CH2Cl
CH3-CH3
CH2=CH-CH3
Muối nào sau đây dễ bị nhiệt phân khi đun nóng?
Na3PO4
Na2SO4
CuSO4
(NH4)2CO3
Công thức của anđehit axetic là
CH3CHO
HCHO
CH2=CHCHO
C6H5CHO
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư kim loại sau đây?
Mg
Cu
Ba
Ag
Este nào sau đây khi đốt cháy thu được số mol CO2 bằng số mol H2O?
HCOOC2H3
CH3COOCH3
C2H3COOCH3
CH3COOC3H5
Cho hỗn hợp Cu và Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng kim loại không tan. Muối trong dung dịch X là
CuSO4, FeSO4
Fe2(SO4)3
FeSO4
FeSO4, Fe2(SO4)3
Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 16 gam Fe2O3 nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
11,2 gam
5,6 gam
16,8 gam
8,4 gam
Polisaccarit X là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không mùi vị. X có nhiều trong bông nõn, gỗ, đay, gai... Thủy phân X thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y không trong nước lạnh
X có cấu trúc mạch phân nhánh
Phân tử khối của X là 162
Y tham gia phản ứng AgNO3 trong NH3 tạo ra amonigluconat
Cho 54 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 75% thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là
10,35
20,70
27,60
36,80
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin X no, đơn chức, mạch hở bằng khí oxi vừa đủ thu được 1,2 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Số đồng phân bậc 1 của X là
2
1
4
3
Dung dịch X chứa 0,375 mol K2CO3 và 0,3 mol KHCO3. Thêm từ từ dung dịch chứa 0,525 mol HCl và dung dịch X được dung dịch Y và V lít CO2 (đktc). Thêm dung dịch nước vôi trong dư vào Y thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của V và m là:
3,36 lít; 17,5 gam
3,36 lít; 52,5 gam
6,72 lít; 26,25 gam
8,4 lít; 52,5 gam
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4.
(b) Cho K vào dung dịch CuSO4 dư.
(c) Cho dung dịch NH4NO3 vào dung dịch Ba(OH)2.
(d) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dich C6H5ONa.
(e) Cho dung dịch CO2 tới dư vào dung dịch gồm NaOH và Ca(OH)2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả chất rắn và khí là
2
4
3
5
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E chứa hai triglixerit X và Y trong dung dịch NaOH (đun nóng, vừa đủ), thu được 3 muối C15H31COONa, C17H33COONa, C17H35COONa với tỉ lệ mol tương ứng 2,5 : 1,75 : 1 và 6,44 gam glixerol. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 47,488 gam E cần vừa đủ a mol khí O2. Giá trị của a là:
4,254
4,296
4,100
5,370
Cho các phát biểu sau:
(a). Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái lỏng.
(b). Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong.
(c). Thành phần dầu mỡ bôi trơn xe máy có thành phần chính là chất béo.
(d). Thành phần chính của giấy chính là xenlulozơ.
(e). Amilozơ và amilopectin đều cấu trúc mạch phân nhánh.
(f). Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat.
Số phát biểu đúng là
3
2
4
5
Cho 17,82 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 12,57% về khối lượng) vào nước dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch X. Cho dung dịch CuSO4 dư vào X, thu được 35,54 gam kết tủa. Giá trị của a là.
0,08
0,12
0,10
0,06
Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(1) X + 2NaOH → X1 + Y1 + Y2 + 2H2O.
(2) X2 + 2NaOH → X3 + 2H2O.
(3) X3 + 2NaOH → CH4 + 2Y2 (CaO, t°).
(4) 2X1 + X2 → X4.
Cho biết: X là muối có công thức phân tử là C3H12O3N2: X1, X2, X3, X4 là những hợp chất hữu cơ khác nhau; X1, Y1 đều làm quì tím ẩm hóa xanh. Phần tử khối của X4 bằng bao nhiêu?
152
194
218
236
Hòa tan hoàn toàn 13,12 gam hỗn hợp Cu, Fe và Fe2O3 trong 240 gam dung dịch HNO3 7,35% và H2SO4 6,125% thu được dung dịch X chứa 37,24 gam chất tan chỉ gồm các muối và thấy thoát ra khí NO (NO là sản phẩm khử duy nhất). Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung nóng trong không khí đến pứ hoàn toàn thu được 50,95 gam chất rắn. Dung dịch X hòa tan tối đa m gam Cu, giá trị của m là:
2,88
3,52
3,20
2,56
Hỗn hợp E chứa 2 amin đều no, đơn chức và một hiđrocacbon X thể khí điều kiện thường. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E cần dùng 2,7 mol không khí (20% O2 và 80% N2 về thể tích) thu được hỗn hợp F gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 21,88 gam, đồng thời có 49,616 lít (đktc) khí thoát ra khỏi bình. Công thức phân tử của X là công thức nào sau đây?
C3H4
C3H6
C2H4
C2H6
Este X hai chức mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức. Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết pi). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và a gam hỗn hợp ba muối. Phần trăm khối lượng của muối không no trong a gam là
50,84%.
61,34%.
63,28%.
53,28%.
Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hiđro trong phân tử glucozơ được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam glucozơ với 1 đến 2 gam đồng (II) oxit, sau đó cho hỗn hợp ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng (II) oxit để phủ kín hỗn hợp. Nhồi một nhúm bông có rắc bột CuSO4 khan vào phần trên của ống số 1 rồi nút bằng nút cao su có ống dẫn khí.
Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch Ca(OH)2 đựng trong ống nghiệm (ống số 2).
Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗn hợp phản ứng).
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3, màu trắng của CuSO4 khan chuyển thành màu xanh của CuSO4.5H2O.
(b) Thí nghiệm trên, trong ống số 2 có xuất hiện kết tủa vàng.
(c) Ở bước 2, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hướng xuống dưới.
(d) Thí nghiệm trên còn được dùng để xác định định tính nguyên tố oxi trong phân tử glucozơ.
(e) Kết thúc thí nghiệm: tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch trong ống số 2
Số phát biểu sai là
4
3
1
2
Tên gọi của este có công thức hóa học HCOOCH=CH2 là
meyl fomat
etyl fomat
vinyl fomat
vinyl axetat
Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch, lắc, nhẹ, sau đó nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 5% vào cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết. Nhỏ tiếp 1 ml dung dịch chất X vào, rồi ngâm phần chứa hóa chất trong ống nghiệm vào cốc đựng nước nóng (khoảng 50 – 600C) trong vài phút, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc trắng sáng. Chất X không thể là
fructozơ
saccarozơ
glucozơ
axit fomic
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, lập tức xuất hiện kết tủa màu lục xám. Chất X là
CrCl3
MgCl2
CuCl2
FeCl3
Metylamin không tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch ?
H2SO4
CH3COOH
HCl
NaOH
Khi đun nóng dung dịch chất X, thu được kết tủa Y là thành phần chính của vỏ các loài sò, ốc, hến. Chất X là
Ba(HCO3)2
CaCO3
NaHCO3
Ca(HCO3)2
Phân bón amoni nitrat thường làm tăng độ chua của đất. Công thức hóa học của amoni nitrat là
NaNO3
KCl
NH4NO3
K2CO3
Ở điều kiện thường, kim loại Fe không tác dụng với dung dịch chất nào sau đây ?
FeCl3
Cu(NO3)2
HNO3 đặc, nguội
HCl
Glucozơ và saccarozơ đều
tham gia phản ứng tráng bạc
tham gia phản ứng thủy phân
hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
phản ứng với H2 (Ni, to)
Chọn phát biểu đúng?
Kim loại nhôm không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, nguội
Kim loại nhôm bền trong không khí do lớp màng nhôm oxit bảo vệ
Trong phản ứng hóa học của Al với dung dịch NaOH thì NaOH đóng vai trò chất khử
Dùng kim loại Al để khử ion Fe2+ trong dung dịch FeSO4 là phản ứng nhiệt nhôm
Este X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa hai muối. Công thức phân tử của este X có thể là
CH3COOC2H5
CH2=CHCOOCH3
C2H5COOC2H5
CH3COOC6H5
Dung dịch Ala- Gly phản ứng được với chất nào sau đây?
Cu(OH)2
NaNO3
HCl
NaCl
Hòa tan hết 8,4 gam kim loại R (hóa trị II) trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được 0,35 mol H2. Kim loại R là
Zn
Fe
Ba
Mg
Nước cứng tạm thời chứa anion nào sau đây?
Ca2+
HCO3-
Mg2+
SO42-
Phân lân supephotphat đơn và supephotphat kép đều chứa chất nào?
K2CO3
(NH2)2CO
Ca(H2PO4)2
KCl
Dung dịch nào sau đây hòa tan được Al(OH)3?
KCl
NaNO3
Na2SO4
HNO3
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
NaOH
HCl
H2O
HNO3
Cho một lượng sắt tan trong dung dịch HNO3 loãng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X có màu nâu nhạt và có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4/H2SO4. Chất tan trong dung dịch là
Fe(NO3)2
Fe(NO3)2, Fe(NO3)3
Fe(NO3)3, HNO3
Fe(NO3)2, HNO3
Hòa tan hết 3,24 gam Al và 10,2 gam Al2O3 trong dung dịch NaOH, thu được V ml khí H2 (đktc). Giá trị của V là
2688
1344
4032
5376
Cho 8,24 gam α-amino axit X (phân tử có một nhóm -COOH và một nhóm –NH2) phản ứng với dung dịch HCl dư thì thu được 11,16 gam muối. X là
H2NCH2CH(CH3)COOH
H2NCH(CH3)COOH
H2NCH(C2H5)COOH
H2N[CH2]2COOH
Phát biểu nào sau đây sai?
Đốt sợi dây thép trong khí Cl2 có xảy ra ăn mòn hoá học
Bột nhôm dùng để chế tạo hỗn hợp tecmit được dùng để hàn đường ray xe lửa
Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch NaAlO2 xuất hiện kết tủa keo trắng
Kim loại Be không tan trong nước ở nhiệt độ thường
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch KOH vào dung dịch Mg(HCO3)2.
(b) Cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch Al(NO3)3.
(c) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2.
(d) Cho dung dịch chứa a mol K2Cr2O7 vào dung dịch chứa a mol Ba(OH)2.
(e) Sục x mol khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,25x mol Ba(OH)2 và 0,55x mol NaOH.
Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm tạo thành chất kết tủa là
2
5
4
3
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm kim loại kiềm và kiềm thổ vào 400 ml dung dịch HCl 0,25M, thu được 400 ml dung dịch Y trong suốt có pH = 13. Cô cạn dung dịch Y thu được 10,07 gam chất rắn. Giá trị của m là
4,30
6,16
5,84
6,45
Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở, có tham gia phản ứng tráng bạc) và 53 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 5,6 lít khí O2 (đktc). Khối lượng của 0,3 mol X là
41,0 gam
33,0 gam
29,4 gam
31,0 gam
Este X hai chức mạch hở có công thức phân tử C7H10O4. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được ancol Y và hai chất hữu cơ Z và T (MZ < MY < MT). Y tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường, tạo dung dịch màu xanh lam. Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy 0,1 mol Z cần vừa đủ 0,075 mol O2 (hiệu suất phản ứng100%).
(b) Có hai công thức cấu tạo phù hợp với chất X.
(c) Chất T làm mất màu nước brom.
(d) Chất Y là propan-1,2-điol.
(e) Nung chất T với NaOH và CaO ở nhiệt độ cao, thu được khí etilen.
Số phát biểu đúng là
4
3
5
2
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho vào ba ống nghiệm, mỗi ống 3 - 4 giọt dung dịch CuSO4 2%
- Bước 2: Cho tiếp vào ba ống nghiệm, mỗi ống 2 - 3 ml dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ.
- Bước 3: Tiếp tục nhỏ vào ống thứ nhất 3 - 4 giọt etanol, vào ống thứ hai 3 - 4 giọt glixerol, vào ống thứ ba 2 ml dung dịch glucozơ 1%. Lắc nhẹ cả ba ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Kết thúc bước 2, Trong cả ba ống nghiệm đều có kết tủa xanh của Cu(OH)2.
(b) Ở bước 2, có thể thay dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH.
(c) Ở buớc 3, trong ống nghiệm thứ ba: glucozơ đã phản ứng với Cu(OH)2 cho phức đồng glucozơ Cu(C6H10O6)2.
(d) Ở buớc 3, trong ống nghiệm thứ 1 và thứ 2 đều có hiện tượng: Kết tủa bị tan ra cho dung dịch màu xanh lam.
(e) Ở bước 3, trong ống nghiệm thứ 2 tạo ra chất [C3H5(OH)2O]2Cu (đồng(II) glixerat).
Số phát biểu đúng là:
2
3
1
4
Sục 13,44 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M. Sau phản ứng lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp BaCl2 1,2M và KOH 1,5M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
66,98
59,10
39,40
47,28
Hòa tan 11,25 gam hỗn hợp Na, K, Na2O, K2O vào nước dư, thu được 2,8 lít khí và dung dịch X trong đó có chứa 8 gam NaOH. Dẫn V lít CO2 vào dung dịch X được dung dịch Y. Cho từ từ 280 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y thấy thoát ra 4,48 lít khí CO2. Các chất khí đều đo ở đktc. Giá trị của V là
6,048
6,720
4,480
5,600
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho 1,2x mol Mg vào dung dịch chứa x mol Fe2(SO4)3.
(b) Điện phân nóng chảy Al2O3, xúc tác Na3AlF6 ở nhiệt độ cao.
(c) Cho hỗn hợp chứa 0,55x mol Fe và 0,6x mol CuCl2 và dung dịch x mol HCl.
(d) Cho Na, Al (tỉ lệ mol 2:3) vào dung dịch CuSO4 dư.
(e) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ.
Sau kết thúc phản ứng, số thí nghiệm tạo thành kim loại là
3
5
4
2
Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, axit glutamic, lysin, tripanmitin, tristearin, metan, etan, metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,42 mol X cần dùng vừa đủ a mol O2, thu được hỗn hợp gồm CO2; 59,76 gam H2O và 0,12 mol N2. Giá trị của a là
4,44
4,12
3,32
3,87
Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X. Cho m gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 58,96 gam hỗn hợp hai muối. Nếu đốt cháy hết m gam E thì cần vừa đủ 5,1 mol O2, thu được H2O và 3,56 mol CO2. Khối lượng của X trong m gam E là
32,24 gam
25,60 gam
33,36 gam
34,48 gam
Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (trong đó Al chiếm 60% khối lượng) tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T (trong T có 0,015 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 93,2 gam kết tủa. Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,935 mol. Giá trị của m là
2,15
2,45
1,47
1,55
Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện là
Ca và Fe.
Mg và Zn.
Ag và Cu.
Na và Cu.
Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là
I, II và III.
I, II và IV.
II, III và IV.
I, III và IV.
Sự ăn mòn điện hoá học xảy ra các quá trình
sự oxi hoá ở catot và sự khử ở anot.
sự oxi hoá ở anot.
sự oxi khử ở catot.
sự oxi hoá ở anot và sự khử ở catot.
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
quặng boxit.
quặng pirit.
quặng đôlômit.
quặng manhetit.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Thuốc súng là hỗn hợp gồm 68% KNO3, 15% S và 17% C (than).
Hợp kim natri-nhôm siêu nhẹ nên được dùng trong kĩ thuật hàng không.
CaSO4.H2O được gọi là thạch cao sống.
Nước chứa nhiều ion Cu2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng.
Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
Al tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2.
Al tác dụng với Fe3O4, nung nóng.
Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng.
Al tác dụng với axit H2SO4 loãng.
Chọn phát biểu sai.
Phèn chua được dùng trong công nghiệp thuộc da.
Phèn chua được dùng làm chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm vải.
Phèn chua được dùng làm trong nước.
Phèn chua có công thức là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
4,05.
5,40.
8,10.
2,70.
Nung hỗn hợp bột gồm Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có oxi), thu được hỗn hợp chất rắn X. Chia X thành 2 phần bằng nhau:
- Cho phần I vào dung dịch HCl (dư) thu được 7,84 lít khí H2 (đktc).
- Cho phần II vào dung dịch NaOH (dư) thu được 3,36 lít khí H2 (đktc).
Biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
46,47%.
52,34%.
66,39%.
33,61%.
Khi cho miếng Na vào dung dịch CuCl2, hiện tượng quan sát được là
chỉ có sủi bọt khí không màu.
xuất hiện kết tủa màu xanh, sau đó kết tủa tan.
chỉ xuất hiện kết tủa màu xanh.
có sủi bọt khí không màu và xuất hiện kết tủa màu xanh.
Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các kim loại kiềm và kiềm thổ tác dụng mạnh với nước.
(2) Trong cùng một chu kỳ kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy nhỏ hơn kim loại kiềm thổ.
(3) Một số kim loại kiềm nhẹ hơn nước.
(4) Kim loại kiềm có tính khử mạnh nhất trong tất cả các kim loại.
(5) Kim loại kiềm và kiềm thổ đều tác dụng với halogen.
(6) Kim loại kiềm đẩy được kim loại đứng sau nó ra khỏi dung dịch muối.
Chọn các phát biểu đúng?
(1), (4), (5), (6).
(2), (3), (4), (5).
(1), (3), (4), (6).
(2), (4), (5).
Chất có thể dùng làm mềm nước có tính cứng tạm thời là
Ca(OH)2 vừa đủ.
NaHCO3.
HCl.
Na2SO4.
Phản ứng nào dưới đây đồng thời giải thích sự hình thành thạch nhũ trong hang động và sự xâm nhập thực của nước mưa với đá vôi ?
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2
Ca(HCO3)2 ⇄ CaCO3 + H2O + CO2
CaCO3 → CaO + CO2
CaCO3 + H2O + CO2 ⇄ Ca (HCO3)2
Hỗn hợp X gồm Mg và MgO được chia thành 2 phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 3,136 lít khí (đktc); cô cạn dung dịch và làm khô thì thu được 14,25g chất rắn khan A. Cho phần 2 tác dụng hết với dung dịch HNO3 thì thu được 0,448 lít khí Y (đktc), cô cạn dung dịch và làm khô thì thu được 23 gam chất rắn khan B. Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp X và khí Y là
10,64% và N2
89,36% và N2
44,68% và N2O
55,32% và N2O
Câu 1: Chất X có công thức phân tử C4H9O2, là este của axit acrylic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH2=CHCOOCH3
CH3COOCH3
HCOOC3H7
CH2=CHCOOC2H5
Phát biểu nào sau đây sai?
Tinh bột có hai dạng là amilozơ và amilopectin
Saccarozơ là một polisaccarit có nhiều trong cây mía, củ cải,…
Thủy phân tinh bột và xenlulozơ trong môi trường axit, đều thu được glucozơ
Bông, đay, gỗ đều là những nguyên liệu chứa xenlulozơ
Đun nóng 25 gam dung dịch glucozơ nồng độ a% với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,32 gam Ag. Giá trị của a là
14,40
12,96
25,92
28,80
Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan. Muối trong dung dịch X là
CuCl2, FeCl2
FeCl2
FeCl2, FeCl3
FeCl3
Hòa tan hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp X gồm FeO, MgO và ZnO bằng một lượng vừa đủ 150 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
9,795
7,095
7,995
8,445
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực.
(b) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
(c) Thành phần chính trong hạt gạo là tinh bột.
(d) Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím.
(e) Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Số phát biểu đúng là
4
2
3
5
Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch brom. Khối lượng Br2 đã phản ứng là
19,2 gam
28,8 gam
48 gam
9,6 gam
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nhỏ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch BaCl2.
(b) Cho Al vào dung dịch AgNO3.
(c) Cho Na vào H2O.
(d) Cho Ag vào dung dịch H2SO4 loãng.
(e) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
2
3
4
5
Cho các nhận định sau:
(a) CH2=CH2 là các mắt xích của polietilen.
(b) Thủy phân este trong dung dịch NaOH, luôn thu được ancol và muối cacboxylat.
(c) Poli(vinyl clorua) và poliacrilonitrin đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
(d) Ancol etylic có thể được điều chế từ etilen hoặc glucozơ hoặc tinh bột.
(e) Các chất CH3NH2, C2H5OH, NaHCO3 đều có khả năng phản ứng với HCOOH.
Số nhận định đúng là
4
2
5
3
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào cốc đựng 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X. Khối lượng chất tan có trong X là
11 gam
11,31 gam
8,62 gam
10,6 gam
Cho 200 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa 10 gam muối. Khối lượng mol phân tử của X là
75
103
125
89
Phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn 3,48 gam oxit FexOy, thu được 2,52 gam Fe. Khối lượng Al đã tham gia phản ứng là
0,81 gam
0,54 gam
1,08 gam
2,7 gam
Hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ. Cho m gam X thực hiện phản ứng tráng bạc, thu được 0,2 mol kết tủa. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X thì cần a mol O2, thu được CO2 và 1,26 mol H2O. Giá trị của a là
0,16
1,92
1,32
1,26
Phát biểu nào sau đây đúng?
Xenlulozơ tan tốt trong nước
Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (Ni, to) tạo ra sobitol
Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Thủy phân không hoàn toàn tinh bột tạo ra saccarozơ
Cho các polime: poliacrilonitrin, poli(phenolfomanđehit), poli(hexametylen ađipamit), poli(etylen terephtalat), polibutađien, poli(metyl metacrylat). Số polime dùng làm chất dẻo là
4
2
3
5
Tiến hành thí nghiệm oxi hóa glucozơ bằng dung dịch AgNO3 trong NH3 (phản ứng tráng bạc) theo các bước sau:
- Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
- Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa tan hết.
- Bước 3: Thêm 3 - 5 giọt glucozơ vào ống nghiệm.
- Bước 4: Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60 - 70°C trong vài phút.
Cho các nhận định sau:
(a) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm chứa phức bạc amoniac [Ag(NH3)2]OH.
(b) Ở bước 4, glucozơ bị khử tạo thành muối amoni gluconat.
(c) Kết thúc thí nghiệm thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương.
(d) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucozơ bằng fructozơ hoặc saccarozơ thì đều thu được kết tủa tương tự.
(e) Thí nghiệm trên chứng tỏ glucozơ là hợp chất tạp chức, phân tử chứa nhiều nhóm OH và một nhóm CHO.
Số nhận định đúng là
4
2
5
3
Đốt cháy hoàn toàn m gam alanin trong O2 thu được N2, H2O và 6,72 lít CO2. Giá trị của m là
8,9
11,25
17,8
26,7
Hỗn hợp X gồm triglixerit Y và axit béo Z. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm hữu cơ gồm hai muối có cùng số nguyên tử cacbon và 2,76 gam glixerol. Nếu đốt cháy hết m gam X thì cần vừa đủ 3,445 mol O2, thu được 2,43 mol CO2 và 2,29 mol H2O. Khối lượng của Y trong m gam X là
26,34 gam
26,70 gam
26,52 gam
24,90 gam
Cho các phát biểu sau:
(a) Phân đạm urê cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali.
(b) Điện phân dung dịch CuSO4 thu được kim loại Cu ở anot.
(c) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 có xuất hiện kết tủa.
(d) Các đồ vật bằng sắt khó bị ăn mòn hơn sau khi được quét sơn lên bề mặt.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(a) Tơ nitron thuộc loại tơ poliamit.
(b) Mỡ động vật, dầu thực vật tan nhiều trong benzen.
(c) Dung dịch lysin làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.
(d) Poli(metyl metacrylat) được dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ.
(đ) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
Số phát biểu đúng là
2
4
3
5
Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Xenlulozơ
Amilozơ
Saccarozơ
Glucozơ
Các chất không tham gia phản ứng thuỷ phân là
glucozơ, fructozơ
glucozơ, xenlulozơ
glucozơ, tinh bột
glucozơ, tinh bột
Chất nào sau đây còn được gọi là đường mật ong?
Saccarozơ
Fructozơ
Glucozơ
Amilopectin
Khi thuỷ phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ ta thu được sản phẩm là
fructozơ
glucozơ
saccarozơ
axit gluconic
Thuốc thử nào sau đây dùng để nhận biết tinh bột?
Cu(OH)2
AgNO3/NH3
Br2
I2
Thuốc thử dùng để phân biệt 2 dung dịch glucozơ và fructozơ là
nước Br2
Cu(OH)2
CuO
AgNO3/NH3
Tinh bột trong gạo nếp chứa khoảng 98% chất
amilozo
amilopectin
glixerol
alanin
Đun nóng dung dịch chứa m (gam) glucozơ với hiệu suất 75% thu được 16,2 gam Ag. Giá trị của m là
21,6
18
10,125
22,5
Đốt cháy hoàn toàn một lượng xenlulozo cần 2,24 lít O2 và thu được V lít CO2. Các khí đo ở đktc. Giá trị của V là
4,48
2,24
1,12
3,36
Lên men ancol từ glucozo (H=80%) được etanol và khí CO2. Dẫn khí thu được vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 40 g kết tủa. Lượng glucozo ban đầu là
45 gam
36 gam
28,8 gam
43,2 gam
Natri clorua là muối chủ yếu tạo ra độ mặn trong các đại dương. Công thức của natri clorua là
NaClO.
NaHCO3.
NaNO3.
NaCl.
Kim loại không tan được trong lượng dung dịch H2SO4 loãng là
Mg.
Cu.
Fe.
Na.
Đốt cháy hoàn toàn 1,08 gam Al bằng lượng dư khí O2, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
8,16.
1,72.
4,08.
2,04.
Thí nghiệm nào dưới đây không xảy ra phản ứng?
.
Thêm AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.
Cho kim loại Fe vào dung dịch HCl đặc, nguội.
Cho kim loại Al vào dung dịch NaOH.
Cho Fe tác dụng với dung dịch ZnCl2.
Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) ta có thể rửa cá với
nước lọc.
giấm.
nước muối.
nước vôi trong.
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, được sử dụng làm dây tóc bóng đèn?
Hg.
Cr.
W.
Li.
Glucozơ không tham gia phản ứng
lên men rượu.
tráng gương.
thủy phân.
hiđro hóa.
Một số cơ sở sản xuất thực phẩm thiếu lương tâm đã dùng fomon (dung dịch nước của fomanđehit) để bảo quản bún, phở. Công thức hóa học của fomanđehit là
HCHO.
CH3COOH.
CH3OH.
CH3CHO.
Polime thiên nhiên X màu trắng, dạng sợi, không tan trong nước, có nhiều trong thân cây đay, gai, tre, nứa... Polime X là
xenlulozơ.
saccarozơ.
cao su isopren.
tinh bột.
Chất X có công thức cấu tạo CH3COOCH3. Tên gọi của X là
metyl acrylat.
metyl axetat.
propyl fomat.
etyl axetat.
Cho dung dịch chứa 3,6 gam hỗn hợp glucozơ và fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m gam bạc. Giá trị của là
1,08.
4,32.
2,16.
1,62.
Cho 4,5 gam amin X đơn chức, bậc 1 tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 8,15 gam muối. Tên gọi của X là
etylamin.
đimetyl amin.
đietyl amin.
alanin.
Chất nào trong số các chất dưới đây là chất điện li?
CH3COOH
C6H12O6.
C2H5OH.
C3H5(OH)3.
Cho các chất gồm: tơ tằm, tơ visco, tơ axetat, tơ lapsan (poli(etylen-terephtalat). Số chất thuộc loại tơ nhân tạo là
2.
1.
3.
4.
Chất nào sau đây không hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?
Glucozơ.
Tinh bột.
Saccarozơ.
Fructozơ.
Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH vừa tác dụng với CH3NH2?
NaOH.
CH3OH.
HCl.
NaCl.
“Hiệu ứng nhà kính” là hiện tượng làm cho trái đất nóng dần lên, do các bức xạ bị giữ lại mà không thoát ra ngoài. Nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính là do sự gia tăng nồng độ của khí X trong không khí. Khí X là
N2
O3.
O2.
CO2.
Natri hiđrocacbonat được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit. Công thức của natri hiđrocacbonat là
NaHCO3.
Na2CO3.
KHCO3.
K2CO3.
Thủy phân este CH3CH2COOC2H5 thu được ancol có công thức là
C3H7OH.
C2H5OH.
CH3OH.
C3H5OH.
Chất không phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường là
Glixerol.
Saccarozơ.
Glucozơ
Etanol.
Công thức của anđehit axetic là
CH3CHO.
HCHO.
CH2=CHCHO.
C6H5CHO.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra khí H2?
Mg.
BaO.
NaNO3.
Mg(OH)2.
Cho 4,68 gam một kim loại kiềm phản ứng hết với nước dư, thu được 1,344 lít H2 (đktc). Kim loại đó là
Na.
K.
Ba.
Ca.
Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 4,64 gam Fe3O4 nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
3,36.
1,12.
4,48.
5,6.
Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 10,00.
B. 19,70.
C. 15,00.
D. 29,55.
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Glucozơ.
Fructozơ.
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2 sinh ra kết tủa?
NaOH.
HCl.
KNO3.
NaCl.
Muối nào sau đây dễ bị nhiệt phân khi đun nóng?
NaHCO3.
Na2SO4.
K2CO3.
K3PO4.
Thủy phân tristearin trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
C2H5COONa.
CH3COONa.
C17H35COONa.
C17H31COONa.
Tổng số chất hữu cơ mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 là
3.
1.
4.
2.
