Font size
WorksheetsThế điện cực - Nguyễn Thị Thuỷ
Total questions: 147
Worksheet time: 3hrs 19mins
Cặp oxi hoá - khử là gì?
Thế điện cực chuẩn là gì?
Giá trị thế điện cực chuẩn có ý nghĩa gì?
So sánh tính khử, tính oxi hoá giữa các cặp oxi hoá - khử?
Dự đoán chiều phản ứng giữa hai cặp oxi hoá - khử?
Dự đoán chiều phản ứng giữa hai cặp oxi hoá - khử: Chất khử của cặp oxi hoá - khử có thế điện cực nhỏ hơn tác dụng với chất oxi hoá của cặp oxi hoá - khử có thế điện cực lớn hơn, tạo ra dạng oxi hoá và dạng khử tương ứng.
Pin điện hoá là thiết bị chuyển hoá năng lượng của phản ứng oxi hoá - khử thành dòng điện.
Pin Galvani là pin điện hoá có cấu tạo gồm hai điện cực, mỗi điện cực ứng với một cặp oxi hoá - khử và thường nối với nhau qua cầu muối.
Sức điện động chuẩn của pin điện bằng thế điện cực chuẩn của cực dương (cathode) trừ thế điện cực chuẩn của cực âm (anode): Ví dụ: đối với pin Zn - Cu: Tại anode: Zn → Zn2+ + 2e.
Acquy chì là nguồn điện được sử dụng phổ biến trong các phương tiện giao thông, thiết bị lưu điện, phát điện.
Pin nhiên liệu là loại pin điện hoá chuyển đổi hoá năng thành điện năng thông qua phản ứng oxi hoá khử giữa nhiên liệu và chất oxi hoá.
Pin Mặt Trời.
Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?
Ag.
Mg.
Fe.
Al.
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Mg.
Cu.
Na.
Al.
Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
Ca2+.
Ag+.
Fe2+.
Zn2+
Trong các ion sau: Ag+, Cu2+, Fe2+, Au3+. Ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
Ag+.
Cu2+.
Fe2+.
Au3+.
Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag):
Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.
Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+..
Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+.
Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+.
Ở điều kiện chuẩn, kim loại nào sau đây khử được ion H+ thành H2
Au.
Cu.
Hg.
Mg.
Thế điện cực chuẩn của cặp M+/M (M là kim loại) bằng -3,040 V. Phát biểu nào sau đây đúng?
M+ có tính khử mạnh.
M+ có tính oxi hóa mạnh.
M là kim loại có tính khử mạnh.
M là kim loại có tính oxi hóa mạnh.
Giá trị hiệu điện thế giữa hai điện cực được xác định:
Epin = E(+) - E(-).
Epin = E(-) - E(+).
Epin = E(+) + E(-).
Epin = điện cực có giá trị thế điện c
Giá trị hiệu điện thế giữa hai điện cực được xác định:
Epin = E(+) - E(-).
Epin = E(-) - E(+).
Epin = E(+) + E(-).
Epin = điện cực có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn - điện cực có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn.
Dãy sắp xếp các ion halide theo thứ tự giảm dần tính khử là
F-, Cl-, Br-, I-.
Cl-, F-, Br-, I-.
I-, Br-, Cl-, F-.
Br-, I-, F-, Cl-.
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg.
Zn.
Ag.
Li.
Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn, giải phóng khí H2 là
1.
2.
3.
4.
Khi pin này hoạt động thì
Zn đóng vai trò cực âm, C đóng vai trò cực dương.
ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.
không phát sinh dòng điện.
dòng electron chuyển từ cực dương sang cực âm.
Phát biểu nào sau đây không phải là lợi ích của việc sử dụng pin Mặt Trời?
Tạo ra được nguồn năng lượng xanh.
Thân thiện với môi trường.
Chi phí trang bị không quá cao.
Thời gian sử dụng ngắn.
Nhược điểm của pin nhiên liệu là
nhiên liệu được bổ sung liên tục.
thời gian hoạt động của pin không bị hạn chế.
giá thành cao.
không tạo ra các sản phẩm gây ô nhiễm môi trường.
Nhược điểm của acquy chì là
dễ sản xuất, giá thành thấp.
gây ô nhiễm môi trường.
có khả năng trữ một lượng điện lớn trong bình ắc quy.
hoạt động ổn định.
Hai kim loại X, Y lần lượt là
Ag, Mg.
Cu, Fe.
Fe, Cu.
Mg, Ag.
Trường hợp nào sau đây khi cho các chất tác dụng với nhau không tạo ra kim loại?
K + dung dịch FeCl3.
Mg + dung dịch Pb(NO3)2.
Fe + dung dịch CuCl2.
Cu + dung dịch AgNO3.
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ Fe2+ có tính khử?
i nhau không tạo ra kim loại?
K + dung dịch FeCl3.
Mg + dung dịch Pb(NO3)2.
Fe + dung dịch CuCl2.
Cu + dung dịch AgNO3.
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ Fe2+ có tính khử yếu hơn so với Cu?
Fe +Cu2+ Fe2+ + Cu.
2Fe3+ + Cu 2Fe2+ + Cu2+.
Fe2+ + Cu Cu2+ + Fe.
Cu2+ + 2Fe2+ 2Fe3+ + Cu
Cho Al đến dư vào dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2, Ag(NO3)3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3 thì thứ tự các ion kim loại bị khử lần lượt là
Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.
Fe3+, Ag+, Cu2+, Mg2+.
Ag+, Fe3+, Cu2+, Mg2+.
Ag+, Cu2+, Fe3+, Mg2+.
Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Cặp chất không phản ứng với nhau là
Cu và dung dịch FeCl3.
Fe và dung dịch CuCl2.
Fe và dung dịch FeCl3.
dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2
Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
Cu + dung dịch FeCl3.
Fe + dung dịch HCl.
Cu + dung dịch FeCl2
Fe + dung dịch FeCl3.
Khi pin Galvani Zn-Cu hoạt động thì nồng độ
Cu2+ giảm, Zn2+ giảm.
Cu2+ giảm, Zn2+ tăng.
Cu2+ tăng, Zn2+ tăng.
Cu2+ tăng, Zn2+ giảm.
Cho một pin điện hóa được tạo bởi các cặp oxi hóa khử Fe2+/Fe, Ag+/Ag ở điểu kiện chuẩn. Quá trinh xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là
Fe Fe2+ + 2e
Fe2 + 2e Fe
Ag+ + le Ag
Ag Ag+ + le
Trong pin điện hóa Zn - Cu, quá trình khử trong pin là
Zn2+ + 2e Zn.
Cu Cu2+ + 2e.
Cu2+ + 2e Cu.
Zn Zn2+ + 2e.
Pin điện hóa được tạo thành từ các cặp oxi hóa khử sau đây: Fe2+/Fe và Pb2+/Pb; Fe2+/Fe và Zn2+/Zn; Fe2+/Fe và Sn2+/Sn; Fe2+/Fe và Ni2+/Ni. Số trường hợp sắt đóng vai trò cực âm là
4.
3.
2.
1.
Dự đoán hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi dùng một chiếc thìa
Số trường hợp sắt đóng vai trò cực âm là
4
3
2
1
Dự đoán hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi dùng một chiếc thìa bằng đồng khuấy vào cốc chứa dung dịch aluminium nitrate.
Chiếc thìa bị phủ một lớp nhôm.
Một hỗn hợp đồng và nhôm được tạo thành.
Dung dịch trở nên vàng nâu.
Không biến đổi hóa học nào xảy ra.
Cho hỗn hợp Zn và Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp hai kim loại. Hai kim loại đó là
Fe, Cu.
Cu, Ag.
Zn, Ag.
Fe, Ag.
Thực hiện thí nghiệm cho bột Fe vào dung dịch AgNO3:
Có phản ứng hóa học xảy ra vì Fe có tính oxi hóa mạnh hơn Ag.
Có thể dùng kim loại Na thay thế Fe để khử Ag+ thành Ag trong thí nghiệm trên.
Sau thí nghiệm, ta luôn thu được Ag.
Sau thí nghiệm, ta luôn thu được dung dịch muối có màu lục nhạt.
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại Mn+/M càng nhỏ thì dạng khử có tính khử …(I)… và dạng oxi hóa có tính oxi hóa …(II)…
càng mạnh và càng yếu.
càng mạnh và càng mạnh.
càng yếu và càng yếu.
càng yếu và càng mạnh.
Cho phản ứng hóa học: A + 2B+ → A2+ + 2B. Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
B+ khử A thành A2+.
A2+ có tính oxi hóa mạnh hơn B+.
A có tính khử yếu hơn B.
A là chất khử, B+ là chất oxi hóa.
Hai kim loại X, Y và dung dịch muối tương ứng có các phản ứng hóa học theo sơ đồ sau: (1) và (2) . Kết luận nào sau đây đúng?
Y2+ có tính oxi hóa mạnh hơn X2+.
X khử được ion Y2+.
Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn X2+.
X có tính khử mạnh hơn Y.
Cho phương trình hóa học của phản ứng: 2Cr + 3Sn2+ 2Cr3+ + 3Sn. Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Cho phương trình hóa học của phản ứng: 2Cr + 3Sn2+ 2Cr3+ + 3Sn. Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Sn2+ là chất khử, Cr3+ là chất oxi hóa.
Cr là chất khử, Sn2+ là chất oxi hóa.
Cr là chất oxi hóa, Sn2+ là chất khử.
Cr3+ là chất khử, Sn2+ là chất oxi hóa
Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại). Hai muối trong X là
Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2.
Fe(NO3)3 và Mg(NO3)2.
AgNO3 và Mg(NO3)2.
Fe(NO3)2 và AgNO3.
Ngâm đinh sắt trong dung dịch CuSO4 hiện tượng quan sát được là:
Đồng bám vào đinh sắt, đinh sắt nguyên vẹn
Không có hiện tượng gì xảy ra.
Đinh sắt tan dần, màu xanh lam nhạt của dung dịch nhạt dần, không có chất mới sinh ra.
Đinh sắt bị hòa tan phần, màu xanh lam của dung dịch nhạt dần, kim loại đồng màu đỏ sinh ra bám vào đinh sắt.
Cho một ít bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi kết thúc thí nghiệm thu được dung dịch X gồm:
Fe(NO3)2, H2O.
Fe(NO3)2, AgNO3.
Fe(NO3)3, AgNO3.
Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3.
Cho hỗn hợp chất rắn X gồm Al, Zn và Fe vào dung dịch CuCl2. Sau khi phản ứng xong được hỗn hợp rắn Y và dd Z. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch Z thấy xuất hiện kết tủa T. Vậy rắn Y có thể gồm:
Zn, Fe, Cu.
Al, Zn, Fe, Cu.
Zn, Cu.
Fe, Cu.
Cho các thế điện cực chuẩn: = - 1,66V; = - 0,76V; = - 0,13V; = + 0,34V. Trong các pin sau đây, pin nào có sức điện động chuẩn lớn nhất?
Pin Pb - Cu.
Pin Zn - Cu.
Pin Zn - Pb.
Pin Al - Zn.
Sức điện động chuẩn của các pin điện hóa: Zn - Cu là 1,1V; Cu - Ag là 0,46V. Biết thế điện cực chuẩn = +0,8V. Thế điện cực chuẩn và có giá trị lần lượt là
- 0,76V và + 0,34V.
- 1,4
Sức điện động chuẩn của các pin điện hóa: Zn - Cu là 1,1V; Cu - Ag là 0,46V. Biết thế điện cực chuẩn = +0,8V. Thế điện cực chuẩn và có giá trị lần lượt là
- 0,76V và + 0,34V.
- 1,46V và - 0,34V.
+ 1,56V và + 0,64V.
- 1,56V và + 0,64V.
Cho = 1,10V; = - 0,76V và = + 0,80V. Sức điện động chuẩn của pin điện hóa Cu-Ag là
0,46V.
0,56V.
1,14V.
0,34V.
Cho biết thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử Mg2+/Mg ; Zn2+/Zn ; Cu2+/Cu ; Ag+/Ag ; Hg2+/Hg lần lượt là - 2,37 V; - 0,76 V ; 0,34 V ; 0,8 V và 0,85 V. = 3,22 V là sức điện động chuẩn của pin nào trong số các pin sau?
Zn - Ag
Mg - Zn
Zn - Hg
Mg - Hg
Khi nói về cặp oxi hóa khử của kim loại
Chất oxi hóa là chất nhận electron còn chất khử là chất nhường electron.
Cặp oxi hóa - khử được kí hiệu chung là oxh/kh.
Một kim loại chỉ có một cặp oxi hóa - khử.
Không nhất thiết phải luôn có sự tham gia của chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng oxi hóa-khử.
Khi nói về thế điện cực chuẩn của kim loại.
Đơn vị thường dùng của thế điện cực là Volt (V)
Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử càng lớn thì tính khử của dạng khử càng lớn, tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng lớn.
Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử càng lớn thì tính khử của dạng khử càng nhỏ, tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng lớn
Không thể dựa vào giá trị thế điện cực chuẩn để so sánh tính oxi hóa và tính khử giữa các cặp oxi hóa - khử.
Khi pin điện hóa hoạt động
Quá trình khử xảy ra tại cực âm.
Quá trình oxi hóa xảy ra tại cực dương.
Dòng electron chuyển từ cực âm sang cực dương.
Không phát sinh dòng điện
Pin Galvani Zn-Cu được mô phỏng trong hình bên dưới, các quá trình xảy ra trong pin là
Không xuất hiện dòng điện
Dòng điện chạy
Câu 4. Pin Galvani Zn-Cu được mô phỏng trong hình bên dưới, các quá trình xảy ra trong pin là
Không xuất hiện dòng điện
Dòng điện chạy từ cực âm sang cực dương
Dòng điện chạy từ cực dương sang cực âm.
Điện cực âm xảy ra quá trình oxi hóa, điện cực dương xảy ra quá trình khử
Câu 5. Trong pin Galvani
Điện cực có giá trị thế điện cực lớn hơn đóng vai trò cực âm, điện cực có giá trị thế điện cực nhỏ hơn đóng vai trò cực dương.
Suất điện động của pin đo bằng Ampe kế.
Suất điện động của pin đo bằng Von kế.
Epin = E+ - E-
Câu 6. Thế điện cực chuẩn của cặp Au3+/Au bằng 1,520. Đây là giá trị tương đối lớn đối với cặp oxi hóa khử của kim loại. Chứng tỏ
Au là kim loại có tính khử mạnh.
Au là kim loại có tính khử yếu.
Ion Au+ có tính oxi hóa mạnh.
Ion Au+ có tính oxi hóa yếu.
Câu 7. Cho các phản ứng xảy ra sau đây: (1) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag (2) Mn + 2HCl → MnCl2 + H2
Tính oxi hóa: Ag+ < Fe3+.
Tính oxi hóa: H+ > Mn2+.
Ag là kim loại có tính khử yếu.
Mn là kim loại có tính khử khá mạnh.
Câu 8. Cho kim loại A vào dung dịch FeSO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, đem cân thấy khối lượng kim loại tăng.
Trong dãy kim loại: Al, Zn, Ag, Mg, Ba, có 2 kim loại có thể là kim loại A.
Có thể thay thế FeSO4 bằng Fe(NO3)2, FeS hoặc FeCl2.
Nếu A là Cu thì kim sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, đem cân thấy khối lượng kim loại giảm.
A không thể là Na.
Câu 9. Xét bảng giá trị thế điện cực của các cặp oxi hóa - khử sau: Cặp oxi hóa - khử Al3+/Al Zn2+ /Zn Fe2+ /Fe E0(V) -1,676 -0,763 -0,440
Aluminium là chất có tính khử mạnh nhất trong các chất trên.
Zn2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe2+ .
Thứ tự tính khử tăng dần là Zn < Fe < Al.
Tính oxi hóa của Fe2+ > Al3+.
Câu 10. Pin Mặt trời được
Dựa vào giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa - khử để so sánh tính oxi hóa và tính khử giữa các cặp oxi hóa - khử. Hãy cho biết có bao nhiêu kim loại trong bảng có tính khử mạnh hơn Cu ?
Thực hiện thí nghiệm cho đinh sắt vào 4 ống nghiệm lần lượt chứa 2mL các dung dịch Fe2(SO4)3, CuSO4, AgNO3, MgCl2 đều có nồng độ 0,2M (mỗi ống nghiệm chứa 1 muối). Sau thời gian phản như nhau. Lấy cây đinh sắt ra, rửa nhẹ, làm khô, số lượng dung dịch phản ứng được với đinh sắt làm khối lượng đinh sắt giảm là bao nhiêu?
Cho các phản ứng sau: Cho Cu vào dung dịch FeSO4. Cho Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3. Cho K vào dung dịch CuSO4. Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2. Số lượng phản ứng có thể thu được đơn chất kim loại là bao nhiêu?
Cho giá trị thế điện cực chuẩn của 5 cặp oxi hóa-khử (Ag+/Ag, Al3+/Al, Cu2+/Cu, Fe2+/Fe, Zn2+/Zn) như khung bên dưới (được sắp xếp một cách ngẫu nh).
thể thu được đơn chất kim loại là bao nhiêu?
Giá trị sức điện động chuẩn của pin galvani Zn-Cu là a. Phần thập phân (sau dấu phẩy) của a là?
Tính sức điện động chuẩn của pin điện hóa Zn2+/Zn và Cu2+/ Cu . Cho .
Tính suất điện động chuẩn pin điện hóa.
Thế điện cực chuẩn có giá trị lần lượt là bao nhiêu?
Vậy suất điện động của pin có giá trị là bao nhiêu?
Vậy có giá trị là bao nhiêu?
Ion Ag+ có tính oxi hóa mạnh nhất.
A
B
C
D
Ion Fe2+ có tính oxi hóa yếu nhất.
A
B
C
D
Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là: Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.
A
B
C
D
Ở điều kiện chuẩn, Mg khử được ion H+ thành H2.
A
B
C
D
Do EM+/M0 rất nhỏ nên M là kim loại có tính khử mạnh.
A
B
C
D
Giá trị hiệu điện thế giữa hai điện cực được xác định: Epin = E(+) - E(-).
A
B
C
D
Dãy sắp xếp các ion halide theo thứ tự giảm dần tính khử là I-, Br-, Cl-, F-.
A
B
C
D
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là Li.
A
B
C
D
Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn, giải phóng khí H2 là Na, Ca, Ni.
A
B
C
D
Khi pin điện hóa Zinc carbon (Zn-C) hoạt động thì Zn đóng vai trò cực âm, C đóng vai trò cực dương.
A
B
C
D
Phát biểu không phải là lợi ích của việc sử dụng pin Mặt Trời: Thời gian sử dụng ngắn.
A
B
C
D
Nhược điểm của pin nhiên liệu là giá thành cao.
A
B
C
D
Nhược điểm của acquy chì là gây ô nhiễm môi trường.
A
B
C
D
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là Fe, Cu.
A
B
C
D
Trường hợp nào sau đây khi cho các chất tác dụng với nhau không tạo ra kim loại: K + dung dịch FeCl3.
A
B
C
D
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ Fe2+ có tính khử yếu hơn so với Cu: 2Fe3+ + Cu 2Fe2+ + Cu2+.
A
B
C
D
Cho Al đến dư vào dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2, Ag(NO3.
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ Fe2+ có tính khử yếu hơn so với Cu: 2Fe3+ + Cu 2Fe2+ + Cu2+.
Cho Al đến dư vào dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2, Ag(NO3)3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3 thì thứ tự các ion kim loại bị khử lần lượt là Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.
Ag+
Fe3+
Cu2+
Fe2+
Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Cặp chất không phản ứng với nhau là dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2.
Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là Cu + dung dịch FeCl2.
Khi pin Galvani Zn-Cu hoạt động thì nồng độ Cu2+ giảm, Zn2+ tăng.
Cho một pin điện hóa được tạo bởi các cặp oxi hóa khử Fe2+/Fe, Ag+/Ag ở điểu kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là Fe Fe2+ + 2e.
Trong pin điện hóa Zn - Cu, quá trình khử trong pin là Cu2+ + 2e Cu.
Cặp OXH/Khử mà Fe đóng vai trò cực âm là cặp mà Fe có tính khử mạnh hơn kim loại còn lại. Các cặp phù hợp là: Fe2+/Fe và Pb2+/Pb; Fe2+/Fe và Sn2+/Sn ; Fe2+/Fe và Ni2+/Ni.
Dự đoán hiện tượng xảy ra khi dùng một chiếc thìa bằng đồng khuấy vào cốc chứa dung dịch aluminium nitrate: Chiếc thìa bị phủ một lớp nhôm.
Cho hỗn hợp Zn và Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp hai kim loại. Hai kim loại đó là Cu, Ag.
Cu
Ag
Thực hiện thí nghiệm cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 là Sau thí nghiệm, ta luôn thu được Ag.
Các cụm từ cần điền vào (I) và (II) lần lượt là càng mạnh và càng yếu.
càng mạnh
càng yếu
Cho phản ứng hóa học: A + 2B+ → A2+ + 2B → Phát biểu.
Câu 29. Các cụm từ cần điền vào (I) và (II) lần lượt là càng mạnh và càng yếu.
A
B
C
D
Câu 30. Cho phản ứng hóa học: A + 2B+ → A2+ + 2B → Phát biểu đúng: A là chất khử, B+ là chất oxi hóa.
A
B
C
D
Câu 31. A. S vì từ (2) ta thấy Y2+ có tính oxi hóa yếu hơn X2+ B. S vì từ (2) ta thấy X không có khả năng phản ứng với Y2+ (do cùng là chất tạo thành của phản ứng (2)) C. Đ vì từ (1) ta thấy Y3+ có tính oxi hóa mạnh hơn X2+ D. S vì từ (2) ta thấy X có tính khử yếu hơn Y
A
B
C
D
Câu 32. Cr có sự tăng số oxi hóa: chất khử, Sn2+ có sự giảm số oxi hóa: chất oxi hóa.
A
B
C
D
Câu 33. Thứ tự xảy ra phản ứng là Mg + 2AgNO3 → Mg(NO3)2 + 2Ag Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag Có 2 muối trong dung dịch và 2 kim loại nên X có 2 muối là Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2 còn kim loại dư là Ag, Fe
A
B
C
D
Câu 34. Ngâm đinh sắt trong dung dịch CuSO4 hiện tượng quan sát được là Đinh sắt bị hòa tan phần, màu xanh lam của dung dịch nhạt dần, kim loại đồng màu đỏ sinh ra bám vào đinh sắt.
A
B
C
D
Câu 35. Sau thí nghiệm ta thu được dd X là muối Fe(NO3)3 và AgNO3 dư
A
B
C
D
Câu 36.
Câu 37. Sức điện động chuẩn của pin: Eopin = Eo(+) - Eo(-) Trong các pin đã cho thì pin Zn - Cu có sức điện động chuẩn lớn nhất.
A
B
C
D
Câu 38. Pin Cu-Ag: - = 0,46 = 0,8 - 0,46 = + 0,34 V. Pin Zn-Cu: - = 1,1 = 0,34 - 1,1 = -0,76 V.
A
B
C
D
Câu 39. = + = 1,10 - 0,76 = + 0,34V =- = 0,80 - 0,34 = 0,46V. = 0,80 - 0,34 = 0,46V.
A
B
C
D
Câu 40. =- = 0,80 - (- 0,76) = 1,56V. =- = - 0,76 - (- 2,37) = 1,61V. =- = 0,85 - (- 0,76) = 1,61V. =- = 0,85 - (- 2,37) = 3,22V.
A
B
C
D
Một kim loại chỉ có một cặp oxi hóa - khử.
Đ
S
Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử càng lớn thì tính khử của dạng khử càng lớn, tính oxi hóa của dạng oxi hóa càng lớn.
Đ
S
Quá trình khử xảy ra tại cực âm.
Đ
S
Dòng điện chạy từ cực dương sang cực âm.
Đ
S
Điện cực có giá trị thế điện cực lớn hơn đóng vai trò cực âm, điện cực có giá trị thế điện cực nhỏ hơn đóng vai trò cực dương.
Đ
S
Au là kim loại có tính khử mạnh.
Đ
S
Tính oxi hóa: Ag+ < Fe3+.
Đ
S
Có thể thay thế FeSO4 bằng Fe(NO3)2, FeS hoặc FeCl2.
Đ
S
Zn2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe2+.
Đ
S
Nếu A là Cu thì kim sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, đem cân thấy khối lượng kim loại giảm.
Zn2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe2+.
Đúng
Sai
Thứ tự tính khử tăng dần là Zn < Fe < Al.
Đúng
Sai
Ở Việt Nam, Bắc Bộ - Bắc Trung Bộ là khu vực có tiềm năng phát triển năng lượng Mặt Trời tốt hơn khu vực miền Trung và miền Nam.
Đúng
Sai
Pin Mặt Trời là nguồn năng lượng xanh vì không thải ra khí nhà kính và quá trình xử lí pin sau khi sử dụng khá dễ dàng, không gây ô nhiễm môi trường.
Đúng
Sai
Chọn 3
Có 3 dung dịch Fe2(SO4)3
Phản ứng (4) thu được Ag.
Sắp xếp lại giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa-khử: Al3+/Al Zn2+/Zn Fe2+/Fe Cu2+/Cu Ag+/Ag
Chọn 1,1V
Phản ứng trên các điện cực.
Chọn -0,74V
Chọn +0,34V
Chọn +0,78V
Chọn -0,14V
