WorksheetsÔn kiểm tra 15 phút (Este, Lipit, Cacbohidrat) CƠ BẢN
Total questions: 151
Worksheet time: 4hrs 39mins
Este CH3COOCH3 có tên gọi là
etyl axetat.
metyl fomat.
etyl fomat
metyl axetat.
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
2
4
6
8
Thủy phân este X trong dung dịch axit, thu được CH3COOH và C2H5OH. Tên gọi của X là
metyl axetat.
etyl fomat.
etyl axetat.
metyl propionat.
X là hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức C3H6O2. X tác dụng với dung dịch NaOH thu được một muối và ancol etylic. Công thức cấu tạo của X là
C2H5COOH.
CH3-COOCH3.
HCOOC2H5.
CH3COOC2H5.
Khi thủy phân bất kỳ chất béo nào cũng thu được
axit oleic.
axit panmitic.
axit stearic.
glixerol.
Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 1 mol glixerol và
3 mol natri stearat.
3 mol axit stearic.
1 mol axit stearic.
1 mol natri stearat.
Tripanmitin có công thức là
(C15H29COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
Este nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ancol metylic?
CH3COOC2H5.
HCOOCH=CH2.
C2H5COOCH3.
CH3COOCH(CH3)2.
Khi thủy phân hoàn toàn tristearin trong môi trường axit thì thu được
C17H35COOH và glixerol.
C15H31COONa và etanol.
C15H31COOH và glixerol.
C17H35COONa và glixerol
Đồng phân của glucozơ là:
Saccarozơ
Fructozơ
Xenlulozơ
Mantozơ
Khi thuỷ phân tinh bột ta thu được sản phẩm cuối cùng là:
Glucozơ
Mantozơ
Fructozơ
Saccarozơ
Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là:
Mật mía
Mật ong
Đường phèn
Đường kính
Dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết fructozơ và glucozơ:
AgNO3/NH3
AgNO3/NH3 lấy dư
Cu(OH)2 lấy dư
Br2/FeCl3
Trong y học, glucozơ là "biệt dược" có tên gọi là:
Huyết thanh ngọt
Đường máu
Huyết thanh
Huyết tương
Glucozơ và fructozơ tham gia phản ứng nào sau đây để tạo cùng 1 sản phẩm?
AgNO3/NH3
H2/Ni, to
Cu(OH)2
CH3OH/HCl
Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ thì thấy có vị ngọt, là do tinh bột:
Có vị ngọt
Chuyển hóa thành đường saccarozơ
Bị thủy phân tạo thành đường glucozơ
Chuyển hóa thành đường mantozơ
Cặp chất nào sau đây thuộc polisaccarit:
Xenlulozơ và fructozơ
Xenlulozơ và tinh bột
Fructozơ và saccarozơ
Saccarozơ và glucozơ
Trong phân tử của cacbohiđrat luôn có
A. nhóm chức ancol.
B. nhóm chức xeton.
C. nhóm chức anđehit.
D. nhóm chức axit.
Glucozơ không thuộc loại
A. hợp chất tạp chức.
B. cacbohiđrat.
C. monosaccarit.
D. đisaccarit.
Chất X có màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước và là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật... Chất X là
A. tinh bột.
B. saccarozơ.
C. glucozơ.
D. xenlulozơ.
Số nguyên tử H trong phân tử saccarozo là
6
12
22
11
Cho các chất lỏng sau: axit axetic, glixerol, triolein. Để phân biệt các chất lỏng trên, có thể chỉ cần dùng
nước và quỳ tím
nước và dung dịch NaOH
dung dịch NaOH
nước brom
Một số este có mùi thơm hoa quả, không độc có tên isoamyl axetat có mùi gì
Mùi táo
Mùi dứa
mùi chuối chín
mùi hoa nhài
Este no, Đơn chức,Mạch hở có công thức tổng quát là?
A. CnH2nO2 (n ≥ 2)
B. CnH2n-2O2 (n ≥ 2)
C. CnH2n+2O2 ( n ≥ 2)
D. CnH2nO ( n ≥ 2)
Chọn phát biểu đúng?
A. Chất béo là trieste của glixerol với axit
B. Chất béo là trieste của glixerol với axit vô cơ
C. Chất béo là Trieste của glixerol với axit béo
D. Chất béo là Trieste của ancol với axit béo
Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được Y có công thức C2H3O2Na. Công thức cấu tạo của X là:
HCOOC3H7
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC3H5
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 7,2 g H2O và V lít CO2(đktc). Giá trị của V là:
A. 2,24 lít
B. 3,36 lít
C. 1,12 lít
D. 8,96 lít
Cho 12 g một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là:
Etyl axetat
B. propyl fomiat
C. metyl axetat
D. metyl fomat
Xà phòng hóa 6,6 g etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn có khối lượng là:
A. 12,3g
B. 6,15g
C. 8,1 g
D. 9,15 g
Thủy phân hoàn toàn 7,67 gam este (COOCH3)2 trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được khối lượng muối là
8,04 gam
8,71 gam
9,38 gam
10,05 gam
Sử dụng 1 tấn khoai (chứa 20% tinh bột) để điều chế glucozơ. Tính khối lượng glucozơ thu được, biết hiệu suất phản ứng đạt 70%.
162,00 kg.
155,56 kg.
143,33 kg.
133,33 kg.
Cho hỗn hợp gồm 27 gam glucozơ và 9 gam fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
32,4.
16,2.
21,6.
43,2.
Chất béo là trieste của axit béo với
A. ancol etylic
B. glixerol
C. ancol metylic
D. etylen glicol
CH3COOC2H3 phản ứng với chất nào sau đây tạo ra được este no?
A. SO2
B. KOH
C. HCl
D. H2 (Ni, t0)
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
A. C17H35COOC3H5
B. (C17H33COO)2C2H4
C. (C15H31COO)3C3H5
D. CH3COOC6H5
Chất nào sau đây khả năng tham gia phản ứng tráng gương:
A. C6H5OH
B. CH3COCH3
C. HCOOC2H5
D. CH3COOH
Đun nóng este CH3COOC6H5 với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là:
A. CH3COOH và C6H5ONa
B. CH3COOH và C6H5OH
C. CH3OH và C6H5ONa
D. CH3COONa và C6H5ONa
Chất X có công thức: CH3COOC2H5. Tên gọi của X là:
A. vinyl propioat
B. vinyl axetat
C. etyl axetat
D. etyl propioat
Este nào sau đây thủy phân cho hỗn hợp 2 chất hữu cơ đều tham gia phản ứng tráng bạc?
A. CH3COOCH=CH2
B. HCOOCH=CH-CH3
C. HCOOCH2CH=CH2
D. CH3COOC2H5
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng được gọi là phản ứng?
A. Xà phòng hóa
B. Tráng gương
C. Este hóa
D. Hiđro hóa
Cho các este: etyl fomat, vinyl axetat, triolein, metyl acrylat, phenyl axetat. Số este phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là:
A. 5
B. 3
C. 2
D. 1
Để chuyển hóa triolein thành tristearin người ta thực hiện phản ứng:
A. hiđro hóa
B. este hóa
C. xà phòng hóa
D. polime hóa
Đốt cháy hoàn toàn 0,11g este X tạo bởi ancol đơn chức và axit cacboxylic đơn chức thu được 0,22 g CO2 và 0,09 g H2O. X có CTCT là:
A. HCOOC2H5
B. CH3COOCH3
C. C2H5COOC2H5
D. C2H5COOCH3
Đốt cháy hoàn toàn 7,4g hỗn hợp hai este đồng phân A, B thu được 1,68 lít CO2(đktc) và 5,4g H2O. A, B có CT phù hợp là:
A. CH2=CHCOOCH3 và HCOOOCH2-CH=CH2
B.CH3COOCH3 và HCOOC2H5
C.CH2=CHCOOCH3 và CH3COOCH2-CH=CH2
D. HCOOC3H7 và CH3COOC2H5
Xà phòng hóa 14,08 g este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được 13,12g muối. X có công thức là:
A. HCOOC3H7
B. CH3COOC2H5
C. HCOOC3H5
D. C2H5COOCH3
Thủy phân 26,4g este X có CTPT C4H8O2 bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 13,8g ancol Y và:
A. 12,3g muối
B. 12,6g muối
C. 24,6g muối
D. 10,2g muối
Xà phòng hóa hoàn toàn 8,8g hỗn hợp hai este etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa đủ V (ml) dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị V đã dùng là:
A. 200ml
B. 500ml
C. 400ml
D. 600ml
Xà phòng hóa 6,6 g etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn có khối lượng là:
A. 12,3g
B. 6,15g
C. 8,1 g
D. 9,15 g
Chất rắn X vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội. Thủy phân X với xúc tác axit hoặc enzim, thu được chất Y.Chất X và Y lần lượt là
tinh bột và glucozơ.
tinh bột và saccarozơ.
xenlulozơ và saccarozơ.
saccarozơ và glucozơ
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh
thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.
Phát biểu nào sau đây không đúng
Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.
Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.
Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.
Phát biểu này sau đây không đúng:
Mỡ lợn hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
Nước ép của quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Xenlulozo là polime thiên nhiên có cấu trúc mạch phân nhánh.
Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương cho thực phẩm và mỹ phẩm.
Metyl propionat là tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo:
HCOOC3H7.
C2H5COOCH3.
C3H7COOH.
C2H5COOH.
Thủy phân este X có công thức C4H8O2, thu được ancol etylic. Tên gọi của X là
etyl propionat.
metyl axetat.
metyl propionat.
etyl axetat
Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây sai?
H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.
Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.
Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.
Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
Muốn chuyển chất béo từ thể lỏng sang thể rắn, người ta tiến hành
đun chất béo với H2 (xúc tác Ni).
đun chất béo với dung dịch HNO3.
đun chất béo với dung dịch H2SO4 loãng.
đun chất béo với dung dịch NaOH.
Thủy phân este X bằng dung dịch NaOH thu được sản phẩm gồm CH3COONa và C2H5OH, tên gọi của este X là
etyl axetat.
isopropyl fomat.
propyl fomat.
metyl propionat.
Để tác dụng vừa đủ với một lượng chất béo cần dùng 40 kg dung dịch NaOH 15%. Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m (kg) glixerol. Giá trị của m là
13,80.
30,67.
4,60.
9,20.
Số trieste tối đa thu được khi cho glixerol phản ứng với hỗn hợp gồm axit stearic, axit panmitic và axit oleic là
10.
18.
8.
6.
Đốt cháy hoàn toàn 2,2 gam một este no, đơn chức, mạch hở X, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được 10 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là
C3H6O2.
C2H4O2.
C4H8O2.
C5H10O2.
Xà phòng hóa hoàn toàn 13,2 gam CH3COOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
19,2.
10,2.
12,3.
6,9.
Cho phương trình phản ứng: X + NaOH → CH3COONa + CH3OH. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH3CH2COOCH3.
HCOOC2H5.
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
Cho 0,15 mol tristearin tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m (gam) glixerol (C3H5(OH)3). Giá trị của m là
27,6.
9,2.
41,4.
13,8.
Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
CH3CHO
CH3CH3
CH3COOH
CH3CH2OH
Chất nào sau đây phản ứng với NaOH tạo thành HCOONa và C2H5OH
HCOOCH3
CH3COOCH3
HCOOC2H5
CH3COOC2H5
Số nguyên tử H trong một phân tử etyl axetat là
4
8
2
6
Số nguyên tử hidro trong một phân tử axit panmitic là
15
31
32
16
Chất nào sau đây thuộc loại chất béo no?
Tripanmitin
Triolein
Trilinolein
Etyl axetat
Ở điều kiện thường, hầu hết este ở thể
rắn
lỏng
khí
rắn hoặc lỏng
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Este thường tan tốt trong nước
Este có nhiệt độ sôi cao hơn axit có cùng số C
Este có nhiệt độ sôi thấp hơn ancol có cùng số C
Este khó bay hơi
Metyl propionat là tên gọi của hợp chất nào sau đây?
HCOOC3H7.
C2H5COOCH3.
C3H7COOH.
C2H5COOH.
Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3COOC2H5.
CH2=CHCOOCH3.
CH3COOCH=CH2.
C2H5COOCH3.
Một số este có mùi thơm đặc trưng, không độc, được dùng làm hương liệu trong công nghiệp mỹ phẩm, thực phẩm. Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là.
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
C2H5COOC2H5.
C2H5COOCH3.
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
C2H5OH.
CH3COOC2H5.
CH3COOH.
CH3CHO.
Este metyl fomiat phản ứng với dd NaOH(đun nóng), sinh ra các sản phẩm hữu cơ là
HCOOH và CH3ONa.
CH3ONa và HCOONa.
HCOONa và CH3OH.
CH3COONa và CH3OH.
Este C2H5COOCH3 phản ứng với dd NaOH ( đun nóng ) sinh ra các sản phẩm hữu cơ là
C2H5COONa và CH3OH.
C2H5ONa và CH3COOH.
CH3COONa và C2H5OH.
C2H5COOH và CH3ONa.
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
A. C17H35COOC3H5
B. (C17H33COO)2C2H4
C. (C15H31COO)3C3H5
D. CH3COOC6H5
Chất nào sau đây khả năng tham gia phản ứng tráng gương:
A. C6H5OH
B. CH3COCH3
C. HCOOC2H5
D. CH3COOH
Este nào sau đây thủy phân cho hỗn hợp 2 chất hữu cơ đều tham gia phản ứng tráng bạc?
A. CH3COOCH=CH2
B. HCOOCH=CH-CH3
C. HCOOCH2CH=CH2
D. CH3COOC2H5
Este nào sau đây thủy phân trong dung dịch NaOH dư thu được hai muối?
phenyl axetat
etyl propionat
metyl fomat
vinyl fomat
Xà phòng hóa 14,08 g este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được 13,12g muối. X có công thức là:
A. HCOOC3H7
B. CH3COOC2H5
C. HCOOC3H5
D. C2H5COOCH3
Các nguyên tố hoá học cấu tạo của Cacbohiđrat là :
C, H
C, H, O
C, O
H, O
Cho các chất sau: CH3COOCH3 (1), CH3COOH (2), HCOOC2H5 (3), CH3CHO (4). Chất nào khi tác dụng với NaOH cho cùng một loại muối là CH3COONa ?
(1), (4)
(2), (4)
(1), (2)
(1), (3)
Số trieste thu được khi cho glixerol phản ứng với hỗn hợp gồm axit stearic và axit oleic là:
3
4
5
6
Số nguyên tử hiđro trong phân tử axit oleic là
31
34
35
36
[QG.21 - 202] Số nguyên tử cacbon trong phân tử axit panmitic là
15
16
17
18
Chất tham gia phản ứng tráng gương là
fructozơ
tinh bột
xenlulozơ
saccarozơ
Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là
4
3
2
1
Phân tử xenlulozơ được tạo nên từ nhiều gốc
α-fructozơ.
β-glucozơ.
β-fructozơ.
α-glucozơ.
Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)2]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
Phân tử xenlulozơ được tạo nên từ nhiều gốc
α-fructozơ.
β-glucozơ.
β-fructozơ.
α-glucozơ.
Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của
ancol.
xeton.
amin.
anđehit.
Công thức nào là công thức phân tử của glucozo
C6H5OH
C6H12O6
C12H22O11
(C6H10O5)n
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Saccarozơ làm mất màu nước brom.
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Đốt cháy hoàn toàn 0,11g este X tạo bởi ancol đơn chức và axit cacboxylic đơn chức thu được 0,22 g CO2 và 0,9 g H2O. X có CTCT là:
A. HCOOC2H5
B. CH3COOCH3
C. C2H5COOC2H5
D. C2H5COOCH3
Cho các chất sau: C3H7OH (1), C2H5COOH (2), HCOOCH3 (3), CH3COOCH3 (4). Dãy nào
sau đây sắp xếp đúng theo thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần?
(2), (1), (4), (3).
(1), (2), (4), (3).
(3), (4), (2), (1).
(4), (3), (1), (2).
Cho các phát biểu sau:
(1) Phản ứng giữa axit axetic và ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp) tạo thành benzyl axetat
có mùi thơm của chuối chín.
(2) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(3) Phản ứng thủy phân este trong môi trường bazơ luôn thu được muối và ancol tương ứng.
(4) Triolein tác dụng được với H2 (xúc tác Ni, to), dung dịch Br2, Cu(OH)2. Số phát biểu sai là
1
2
3
4
Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 0,26 mol CO2 và 0,26 mol H2O. Công thức phân tử
của X là
C3H6O2
C2H4O2
C4H8O2
C4H8O
Nhận xét nào sau đây về este no, đơn chức, mạch hở là không đúng?
Công thức phân tử chung là CnH2nO2 (n ≥ 2).
Thuỷ phân trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
Khi đốt cháy cho khối lượng H2O bằng khối lượng của CO2.
Phản ứng với NaOH theo tỉ lệ số mol 1 : 1.
Câu 1: Cho các chất sau: Glucozơ (1); Fructozơ (2); Saccarozơ (3). Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần độ ngọt là
(1) < (3) < (2).
(2) < (3) < (1).
(3) < (1) < (2).
(3) < (2) < (1).
Các chất đồng phân với nhau là
glucozơ và fructozơ.
tinh bột và xenlulozơ.
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và fructozơ.
Cho các chất sau: (1) glucozơ, (2) fructozơ, (3) saccarozơ, (4) etylen glicol, (5) tristearin. Số chất thuộc loại saccarit là
1
2
3
4
Glucozơ có tính oxi hóa khi phản ứng với
[Ag(NH3)2]OH.
Cu(OH)2.
H2 (Ni, t0).
dung dịch Br2.
Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
1
2
3
4
Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, fructozơ, glixerol, etilenglicol, metanol. Số lượng dung dịch có thể hoà tan Cu(OH)2 là:
4
5
6
7
Cho 0,9 gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
1,08.
1,62.
0,54.
2,16.
Ở điều kiện thường, để nhận biết iot trong dung dịch, người ta nhỏ vài giọt dung dịch hồ tinh bột vào dung dịch iot thì thấy xuất hiện màu
xanh tím.
nâu đỏ.
vàng.
hồng.
Sử dụng 1 tấn khoai (chứa 20% tinh bột) để điều chế glucozơ. Tính khối lượng glucozơ thu được, biết hiệu suất phản ứng đạt 70%.
162,00 kg.
155,56 kg.
143,33 kg.
133,33 kg.
Cho hỗn hợp gồm 27 gam glucozơ và 9 gam fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
32,4.
16,2.
21,6.
43,2.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Ruột bánh mì ngọt hơn vỏ bánh
Nhỏ dung dịch iot lên miếng chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh
Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt
Nước ép chuối chín cho phản ứng tráng bạc
Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?
Glucozơ.
Chất béo.
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Khi thủy phân saccarozơ thì thu được
ancol etylic.
glucozơ và fructozơ
glucozơ.
fructozơ.
Số nhóm hiđroxyl trong phân tử glucozơ dạng mạch hở là
1
4
5
6
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
HCOOH.
CH3COOH.
CH3CHO
C2H5OH.
Xenlulozo không tan trong bất kì dung môi nào trừ
dung dịch Svayde
dung dịch NaOH
nước
benzen
Đun nóng dd chứa 9g glucozơ với AgNO3 đủ pứ trong dd NH3 thấy Ag tách ra. Tính lượng Ag thu được.
10,8
20,6
28,6
26,1
Tính lượng kết tủa bạc hình thành khi tiến hành tráng gương hoàn toàn dd chứa 18g glucozơ.(H=50%)
21,6
10,8
5,4
2,16
Cho 200ml dd glucozơ pứ hoàn toàn với dd AgNO3 trong NH3 thấy có 10,8g Ag tách ra. Tính nồng độ mol/lít của dd glucozo đã dùng.
0,25M
0,05M
1M
số khác
Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được 55,2g kết tủa trắng. Tính khối lượng glucozơ đã lên men, biết hiệu suất lên men là 92%.
54
58
84
46
Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO3/dung dịch NH3 dư, thu được 6,48 gam bạc. Nồng độ % của dung dịch glucozơ là
11,4 %
14,4 %
13,4 %
12,4 %
Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là:
184 gam
138 gam
276 gam
92 gam
Glucozơ có nhiều nhất trong quả
Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là:
Saccarozơ
Mantozơ
Fructozơ
Glucozơ
Những nguyên liệu chứa chất nào thường được dùng để sản xuất giấy
xenlulozo
saccarozo
tinh bột
glucozo
Chất X là loại đường phổ biến nhất, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Thủy phân X, thu được chất Y. Trong mật ong Y có tới 40% làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Hai chất X, Y lần lượt là
fructozơ và glucozơ
Saccarozơ và glucozơ.
Xenlulozơ và fructozơ.
. Saccarozơ và fructozơ.
Phân tử saccarozơ được tạo thành từ gốc glucozơ liên kết với gốc fructozơ thông qua nguyên tử
cacbon.
nitơ.
oxi.
hidro.
Một este no, đơn chức mạch hở có tỉ khối hơi đối với H2 bằng 30. Công thức phân tử của este là:
C2H4O2
C3H6O2
C4H8O2
C5H10O2
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột→ X→ Y→ axit axetic. X và Y lần lượt là:
ancol etylic, andehit axetic.
sacarozo, glucozơ.
glucozơ, etyl axetat.
glucozơ, ancol etylic
Chất X có trong hầu hết các bộ phận của cây như lá, hoa, rễ, ... và nhất là trong quả chín. Trong công nghiệp thực phẩm, chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát, đồ hộp. Thủy phân Y, thu được X. Hai chất X, Y lần lượt là
Glucozơ và saccarozơ.
Xenlulozơ và glucozơ.
Glucozơ và tinh bột.
Saccarozơ và tinh bột.
Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng cách thủy phân chất Y. Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát. Tên gọi của X, Y lần lượt là
glucozơ và xenlulozơ.
saccarozơ và tinh bột.
fructozơ và glucozơ.
glucozơ và saccarozơ.
Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng khí sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư, thu được 75g kết tủa. Giá trị của m là
65.
75.
8.
55.
Thực phẩm nào sau đây chứa nhiều tinh bột?
Chất nào sau đây không tan trong nước nóng?
Glucozơ.
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Tinh bột.
Cho các chất riêng biệt sau: Dung dịch glucozơ, dung dịch hồ tinh bột. Thuốc thử dùng để nhận biết các chất là
dung dịch Brom
dung dịch I2
Quỳ tím
NaOH
Khẩu phần ăn được cắt giảm tinh bột dành cho:
Bệnh nhân tiểu đường
Bệnh nhân gẫy tay
Bệnh nhân suy dinh dưỡng
Bệnh nhân viêm họng
Chất nào sau đây không tan trong nước lạnh
fructozơ.
glucozơ.
saccarozơ.
tinh bột.
Trong các loại sau, loại nào có hàm lượng tinh bột nhiều nhất?
Trong mùn cưa có chứa hợp chất nào sau đây?
Xenlulozơ
Tinh bột
Saccarozơ
Glucozơ
Để nhận biết hồ tinh bột người ta dùng
Iot
Quì tím
Phenolphtalein
Dung dịch brom
Thuỷ phân hoàn toàn 51,3 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
43,2
86,4
64,8
75,6
Thuỷ phân m gam xenlulozo trong môi trường axit, trung hoà lượng axit dư sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m gam Ag kết tủa. Hiệu suất của phản ứng thuỷ phân xenlulozơ là?
60%
65%
70%
75%
Đun nóng 25 gam dung dịch glucozơ nồng độ a% với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,32 gam Ag. Giá trị của a là
25,92.
28,81
14,40
12,96
Thủy phân 85,5 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 92%, sau phản ứng thu được hỗn hợp X. Cho toàn bộ X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
108
49,68
99,36
103,68
Thủy phân hoàn toàn 10g một loại bông trong H+ sau đó lấy toàn bộ lượng glucozơ thu được cho phản ứng tráng gương được 12,96g Ag. Hàm lượng xenlulozơ trong bông là
97,2
97,3
96,4
98,1
Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric.Tính khối lượng mùn cưa (chứa 80% xenlulozơ) tác dụng với HNO3 dư cần để sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat. Hiệu suất đạt 90%.
45 kg
49kg
36kg
32,4 kg
Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82g sobitol (H=75%) là
2,4g
2,25g
2,3g
2,5g
