Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về tt

Total questions: 109

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Cách hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân khi bị suy thận là:

a)

Giảm liều dùng thuốc, rút ngắn khoảng cách giữa các lần đưa thuốc

b)

Tăng liều dùng thuốc, kéo dài khoảng cách giữa các lần đưa thuốc

c)

Giảm liều dùng thuốc, kéo dài khoảng cách giữa các lần đưa thuốc

d)

Tăng liều dùng thuốc, rút ngắn khoảng cách giữa các lần đưa thuốc

2.

Dạng thuốc thích hợp nhất cho trẻ em là:

a)

Thuốc viên

b)

Thuốc cốm

c)

Thuốc bột

d)

Hỗn dịch

3.

Không được sử dụng thuốc nào cho trẻ em dưới 2 tuổi:

a)

Naphtazolin

b)

Salbutamol

c)

Paracetamol

d)

Amoxicilin

4.

Không được sử dụng thuốc nào cho trẻ em dưới 6 tuổi:

a)

Vitamin D

b)

Vitamin A

c)

Terpin - codein

d)

Adrenalin

5.

Thuốc tan nhiều trong nước có thể gây ngộ độc, co giật ở trẻ sơ sinh là:

a)

Aspirin

b)

Cephalexin

c)

Digoxin

d)

Theophylin

6.

Cách tính liều cho trẻ thông thường được tính như sau:

a)

Tuổi

b)

Số mg thuốc/kg thể trọng

c)

Số mg thuốc/m2 thể trọng

d)

Dùng 2 liều người lớn

7.

Thuốc có thể gây suy tủy ở trẻ em là:

a)

Sulfamid

b)

Tetracyclin

c)

Streptomycin

d)

Chloramphenicol

8.

Không được dùng thuốc nào cho trẻ dưới 2 tuổi trong các thuốc sau:

a)

Nacl 0,9%

b)

Erthromycin

c)

Oresol

d)

Loperamid

9.

Thuốc không nên dùng cho trẻ dưới 6 tuổi do liên quan đến hội chứng Reye là:

a)

Cloramphenicol

b)

Tetracyclin

c)

Aspirin

d)

Codein

10.

Thuốc có khả năng gây quái thai khi dùng cho phụ nữ mang thai 3 tháng đầu:

a)

Metronidazol

b)

Sắt fumarat

c)

Paracetamol

d)

Amoxicilin

11.

Người mẹ dùng thuốc trong thời gian nào thì có thể gây dị tật thai nhi:

a)

3 tháng đầu thai kỳ

b)

3 tháng giữa thai kỳ

c)

3 tháng cuối thai kỳ

d)

Trong suốt thời kỳ mang thai

12.

Thuốc tương đối an toàn khi dùng cho phụ nữ mang thai là:

a)

Vitamin A liều cao

b)

Carbamazepin

c)

Erythromycin

d)

Cloramphenicol

13.

Thuốc chống chỉ định với phụ nữ cho con bú là:

a)

Acid folic

b)

Estrogen

c)

Amoxicilin

d)

Propylthiouracil

14.

Thuốc chống chỉ định với phụ nữ cho con bú là:

a)

Acid folic

b)

Estrogen

c)

Amoxicilin

d)

Propylthiouracil

15.

Thuốc có thể gây ức chế tiết sữa ở người mẹ cho con bú là:

a)

Metoclopramid

b)

Estrogen

c)

Amoxicilin

d)

Oxytocin

16.

Misoprostol không được dùng cho phụ nữ có thai vì có thể gây tác dụng không mong muốn sau:

a)

Gây quái thai

b)

Làm thai nhi chậm phát triển

c)

Tăng nguy cơ sảy thai

d)

Gây chóng mặt buồn nôn ở mẹ

17.

Thuốc có khả năng gây lú lẫn ở người già là:

a)

Paracetamol

b)

Các vitamin

c)

Các quinolon

d)

Nifedipin

18.

Cần bắt đầu hiệu chỉnh liều lượng thuốc khi mức độ lọc cầu thận (GFR) xuống dưới giá trị nào:

a)

70mL/phút

b)

50mL/phút

c)

30mL/phút

d)

20mL/phút

19.

Thuốc khó qua nhau thai thường có đặc điểm là:

a)

Thân lipid: thuốc gây mê, giảm đau

b)

Thân nước: các acid mạnh, base mạnh…

c)

Có phân tử lượng thấp

d)

Nước và các ion: Ca2+, Mg2+..

20.

Hấp thu thuốc đường tiêm bắp ở người cao tuổi giảm so với người trẻ vì:

a)

Lượng cơ bắp

b)

Lượng mỡ giảm

c)

Tỉ lệ nước tăng

d)

Giảm tưới máu đến các cơ

21.

Việc dùng thuốc ở người cao tuổi có đặc điểm là:

a)

Thuốc được đưa nhanh xuống ruột non, thích hợp với các thuốc bao tan trong ruột

b)

Thuốc dễ hấp thu qua da do lượng mỡ dưới da nhiều

c)

Tỉ lệ mỡ thấp nên làm giảm sự phân bố của các thuốc tan trong lipid

d)

Hấp thu thuốc qua đường tiêm bắp bị giảm do lượng cơ bắp giảm

22.

Nhóm thuốc nào không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận:

a)

Thuốc kháng virus

b)

Các kháng sinh nhóm cephalosporin

c)

Các thuốc chẹn kênh calci

d)

Các kháng sinh nhóm aminosid

23.

Các nguyên nhân có thể dẫn đến tăng tỉ lệ tai biến ở người cao tuổi khi dùng thuốc:

a)

Do mắc nhiều bệnh mạn tính

b)

Do lo lắng về tác dụng phụ nên không dùng thuốc

c)

Do tình trạng bệnh lý hay đau ốm nên dùng nhiều thuốc hơn

d)

Do trí tuệ giảm sút nên hay bị nhầm lẫn khi dùng thuốc

24.

Phenytoin là thuốc tan nhiều trong lipid, tỉ lệ liên kết protein 95% ở người lớn, 70-85% ở trẻ sơ sinh, do vậy ở trẻ sơ sinh thuốc sẽ có đặc điểm là:

a)

Dạng thuốc tự do nhiều, Vd của thuốc cao hơn người lớn

b)

Dạng thuốc tự do nhiều, Vd của thuốc thấp hơn người lớn

c)

Dạng thuốc liên kết nhiều, Vd của thuốc cao hơn người lớn

d)

Dạng thuốc liên kết nhiều, Vd của thuốc thấp hơn người lớn

25.

Kháng sinh không nên dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi là:

a)

Ampicilin

b)

Norfloxacin

c)

Cefotaxim

d)

Cephalexin

26.

Các lưu ý khi sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú là:

a)

Nên dùng thuốc liều cao trong thời gian ngắn

b)

Nên cho trẻ bú sau khi mẹ dùng thuốc khảong 30 phút

c)

Không sử dụng tất cả các loại thuốc

d)

Chọn thuốc an toàn với con, thuốc có t2 ngắn

27.

Chỉ số nào quan trọng nhất trong việc điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận:

a)

Chỉ số glucose huyết tương

b)

Chỉ số acid uric máu

c)

Chỉ số protein toàn phần

d)

Chỉ số creatinin huyết thanh

28.

Kháng sinh thích hợp để dùng cho trẻ bị viêm màng não do vi khuẩn là:

a)

Erythromycin

b)

Cefotaxim

c)

Amikacin

d)

Clindamycin

29.

Thông tin thuốc cung cấp thông tin cho thầy thuốc nhằm mục đích:

a)

Lựa chọn thuốc một cách hợp lý

b)

Tạo sự tin tưởng cho người bệnh

c)

Quyết định việc chữa khỏi bệnh

d)

Theo dõi tác hại của thuốc trên người bệnh

30.

Thông tin thuốc cung cấp thông tin cho các nhân viên y tế nhằm mục đích:

a)

Hướng dẫn người bệnh dùng thuốc đúng

b)

Giám sát người bệnh dùng thuốc

c)

Chăm sóc người bệnh uống thuốc

d)

Theo dõi tác hại của thuốc trên người bệnh

31.

mục đích của việc cung cấp thông tin thuốc cho người bệnh là:

a)

Tuân thủ đơn thuốc và biết tự xử trí một số triệu chứng thông thường

b)

Nang cao hiểu biết về thuốc và tự biết dùng thuốc một cách hiệu quả

c)

Tránh được các tác hại do thuốc có thể tự điều trị bệnh

d)

Biết cách sử dụng thuốc để tự điều trị bệnh tật của chính mình

32.

Thông tin về thuốc không cần cung cấp cho người bệnh là:

a)

Tên thuốc bao gồm tên hoạt chất và biệt dược

b)

Mã phân loại ATC (giải phẫu, điều trị, hóa học)

c)

Tác dụng của thuốc và chỉ định điều trị bệnh

d)

Những triệu chứng của tác dụng phụ, cách xử trí

33.

Khi thông tin thuốc cho người bệnh cần lưu ý:

a)

Dùng các thuật ngữ chuyên môn để nang cao giá trị chuyên môn

b)

Dùng từ chính xác và khoa học để nhấn mạnh tầm quan trọng của thuốc

c)

Dùng cử chỉ tạo cảm giác than thiện với người bệnh

d)

Dùng ngôn từ dễ hiểu, đơn giản, tạo cảm giác gần gũi với người bệnh

34.

Nguồn thông tin mang tính cập nhật nhất là:

a)

Nguồn thông tin cấp 1

b)

Nguồn thông tin cấp 2

c)

Nguồn thông tin cấp 3

d)

Nguồn thông tin cấp 4

35.

Ưu điểm của nguồn thông tin cấp 1 là:

a)

Cung cấp thông tin thuốc chi tiết về một chủ đề

b)

Cung cấp thông tin chính xác về một thuốc

c)

Thông tin về thuốc có độ tin cậy cao

d)

Cung cấp thông tin tổng hợp về thuốc

36.

Tính năng của nguồn cơ sở dữ liệu thông tin thuốc cấp 2 là:

a)

Cho phép tra cứu danh mục hay tóm tắt các tài liệu thông tin thuốc

b)

Cho phép tra cứu hầu hết các thông tin liên quan đến thuốc

c)

Cung cấp thông tin chi tiết từ tất cả các lĩnh vực

d)

Cung cấp thông tin mới nhất, tin cậy và chính xác về thuốc

37.

Ưu điểm của nguồn thông tin cấp 2 là:

a)

Truy cập nhanh đến tài liệu thông tin thuốc cấp 1

b)

Truy cập nhanh đến tài liệu thông tin thuốc cấp 3

c)

Có độ tin cậy cao, là tài liệu chuẩn về thuốc

d)

Có tính chọn lọc, khái quát từ nguồn thông tin cấp 1

38.

Đặc điểm của nguồn thông tin thuốc cấp 3 là:

a)

Là tài liệu chuẩn, được tổng hợp, chọn lọc và đánh giá từ nguồn thông tin cấp 1

b)

Là tài liệu tham khảo được xuất bản từ các nhà xuất bản uy tín

c)

Nhanh chóng xác định nơi xuất bản, cập nhật thông tin về thuốc

d)

Cập nhật thông tin một cách tổng quát hoặc giới hạn chi tiết về thuốc

39.

Nguồn thông tin thuốc đáng tin cậy và thường được chấp nhận trong thực hành sử dụng thuốc là:

a)

Nguồn thông tin cấp 1

b)

Nguồn thông tin cấp 2

c)

Nguồn thông tin cấp 3

d)

Nguồn thông tin cấp 4

40.

Đối tượng cần được cung cấp thông tin về dược lực học của thuốc là:

a)

Bác sĩ

b)

Điều dưỡng

c)

Bệnh nhân

d)

Tất cả cán bộ y tế

41.

Thông tin thuốc cần được cung cấp cho người bệnh và người sử dụng thuốc là:

a)

Dược động học của thuốc

b)

Các tai biến trong sử dụng thuốc

c)

Cách dùng và liều dùng của thuốc

d)

Dược lực học của thuốc

42.

Bài báo " Khảo sát tương đương sinh học của ba chế phẩm amoxicilin'' của tác giả Nguyễn Văn M Đăng trên tạp chí Dược học số 5, năm 2004 thuộc phân loại nguồn thông tin:

a)

Cấp 1

b)

Cấp 2

c)

Cấp 3

d)

Không phân loại được

43.

Tài liệu " Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo đường typ 2" của Bộ Y tế ban hành thuộc phân loại nguồn thông tin nào:

a)

Cấp 1

b)

Cấp 2

c)

Cấp 3

d)

Cấp 4

44.

Trang web http://www.moh.gov.vn là trang thông tin thuốc của:

a)

Cục quản lý dược Việt Nam

b)

Sở y tế Hà Nội

c)

Viện kiểm nghiệm Trung Ương

d)

Bộ Y tế Việt Nam

45.

Thông tin thuốc được cung cấp trong trang web www.thuocbietduoc.com.vn là nguồn thông tin:

a)

Cấp 1

b)

Cấp 2

c)

Cấp 3

d)

Không phân loại được

46.

Thông tin về dược lý học là thông tin cần phải cung cấp cho đối tượng nào:

a)

Bác sĩ

b)

Điều dưỡng

c)

Bệnh nhân

d)

Bác sỹ và điều dưỡng

47.

Ưu điểm của nguồn thông tin cấp 1 là;

a)

Phù hợp với mục đích tra cứu

b)

Được kiểm soát và rõ ràng với chủ đề cần thu nhập

c)

Giải đáp các vấn đề mà thông tin cấp không làm được

d)

Có thể thu thập nhanh chóng

48.

Nguồn thông tin thuốc được dùng làm cơ sở dữ liệu ngoại tuyến thường thuộc phân loại:

a)

Nguồn thông tin cấp 1

b)

Nguồn thông tin cấp 2

c)

Nguồn thông tin cấp 3

d)

Nguồn thông tin cấp 4

49.

Thông tin thuốc đăng tải tại tạp chí Sức khỏe và đời sống thuộc nguồn thông tin nào:

a)

Cấp 1

b)

Cấp 2

c)

Cấp 3

d)

Không phân loại được

50.

Phân loại nguồn thông tin thuốc được tìm kiếm trên cơ sở dữ liệu của thư viện thông tin y học Hoa kỳ - pubmed thuộc phân loại nào:

a)

Nguồn thông tin cấp 1

b)

Nguồn thông tin cấp 2

c)

Nguồn thông tin cấp 3

d)

Không phân loại được

51.

Nguồn thông tin thuốc thuộc phân loại thông tin cấp 1 là:

a)

Dược thư

b)

Tóm tắt một nghiên cứu khoa học

c)

Luận án

d)

Sách giáo khoa

52.

Nguồn cơ sở dữ liệu tra cứu thông tin thuốc thuộc phân loại cấp 2 là:

a)

Dược thư Quốc Gia Việt Nam

b)

Pubmed - NCBI

c)

Tạp chí Dược học

d)

Tạp chí sức khỏe và đời sống

53.

Hệ thống cơ sở dữ liệu của thư viện trường đại học Y, Dược thuộc phân loại nguồn thông tin:

a)

Cấp 1

b)

Cấp 2

c)

Cấp 3

d)

Không phân loại được

54.

Thông tin thuốc được cung cấp trong cuốn Dược thư do Bộ Y tế chủ biên thuộc phân loại nguồn thông tin:

a)

Cấp 1

b)

Cấp 2

c)

Cấp 3

d)

Không phân loại được

55.

Thông tin về "Salbutamol" Dược thư quốc gia" là thuộc phân loại nguồn thông tin:

a)

Cấp 1

b)

Cấp 2

c)

Cấp 3

d)

Không phân loại được

56.

Thông tin về "Salbutamol" Dược thư quốc gia" là thuộc phân loại nguồn thông tin:

a)

Cấp 1

b)

Cấp 2

c)

Cấp 3

d)

Không phân loại được

57.

Thông tin thuốc trong tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc thuốc phân loại nguồn thông tin:

a)

Cấp 1

b)

Cấp 2

c)

Cấp 3

d)

Không phân loại được

58.

Muốn tìm rõ thông tin chi tiết về một thuốc và có thể đánh giá chính xác về thông tin này thì nên tìm kiếm ở phân loại nguồn thông tin:

a)

Cấp 1

b)

Cấp 2

c)

Cấp 3

d)

Cấp 4

59.

Cách nhanh nhất để tìm thông tin chi tiết của một thuốc mới là truy cập vào nguồn cơ sở dữ liệu thuộc phân loại nguồn thông tin:

a)

Cấp 1

b)

Cấp 2

c)

Cấp 3

d)

Cấp 4

60.

Thông tin về thuốc mới được nghiên cứu do nhà sản xuất cung cấp thuộc phân loại nguồn thông tin:

a)

Cấp 1

b)

Cấp 2

c)

Cấp 3

d)

Cấp 4

61.

Thông tin trong một cuốn sách do một tác giả có uy tín biên soạn thuộc nguồn thông tin nào:

a)

Cấp 1

b)

Cấp 2

c)

Cấp 3

d)

Cấp 4

62.

Lựa chọn công cụ tìm kiếm phù hợp nhất để thu thập thông tin về thuốc mới được nghiên cứu có tên là Arcoxia:

a)

Dược thư

b)

Pubmed

c)

Bộ Y tế

d)

Google

63.

Muốn tìm kiếm các thông tin chi tiết các báo cáo phản ứng bất lợi và độc tính của thuốc paracetamol thì nên tìm ở nguồn thông tin nào:

a)

Dược thư

b)

Trung tâm cảnh giác Dược

c)

Bộ Y tế

d)

Google

64.

Việc tìm kiếm thông tin thuốc từ các nguồn cơ sở dữ liệu nên được tiến hành theo trình tự phân loại thông tin như thế nào:

a)

Cấp 3 - Cấp 2 - Cấp 1

b)

Cấp 1 - Cấp 2 - Cấp 3

c)

Cấp 1 - Cấp 3 - Cấp 2

d)

Cấp 2 - Cấp 3 - Cấp 1

65.

Thuốc thuộc nhóm chẹn thụ thể Angiotensin ( ARB ) có thể được lựa chọn thay thế thuốc ức chế men chuyển ( ACEI ) điều trị tăng huyết áp là:

a)

Diltiazem

b)

Valsartan

c)

Amlodipin

d)

Atenolol

66.

Nguyên tắc điều trị thuốc ở người bệnh tăng huyết áp:

a)

Tất cả các trường hợp đều bắt đầu bằng việc thay đổi lối sống

b)

Bắt đầu điều trị ở hầu hết bệnh nhân bằng phối hợp hai thuốc

c)

Khổi đầu điều trị bao giờ cũng phải dùng 1 thuốc với liều cao

d)

Phối hợp 2 thuốc hạ áp chỉ dùng khi tăng huyết áp nặng

67.

Thuốc lợi tiểu tốt cho bệnh nhân tăng huyết áp vì:

a)

Làm giảm lượng máu tĩnh mạch đổ về tim

b)

Làm tăng giữ nước ở dịch tế bào

c)

Làm giảm tái hấp thu nước

d)

Làm giảm tần số tim

68.

Bệnh nhân tiểu đường bị tăng huyết áp cần thận trọng khi dùng thuốc phối hợp giữa các nhóm là:

a)

ARB + thiazid

b)

ACEI + thiazide

c)

CCB + thiazid

d)

Chẹn beta + Thiazid

69.

Trường hợp người bệnh có thể lựa chọn nhóm thuốc chẹn kênh calci là:

a)

Thiếu máu cục bộ cơ tim hoặc não

b)

Hạ huyết áp đột ngột, tim đập nhanh

c)

Hẹp động mạch chủ nặng

d)

Tăng huyết áp và cơn đau thắt ngực

70.

Khi dùng lâu dài các thuốc chẹn thụ thể β1 giao cảm có thể gặp tác dụng phụ là:

a)

Chậm nhịp tim

b)

Tăng nhịp tim

c)

Giãn mạch ngoại vi

d)

Suy thận

71.

Theo dõi dùng thuốc ức chế men chuyển trên người bệnh cần lưu ý tác dụng không mong muốn là:

a)

Chóng mặt, ngoại ban, ngứa, phù mạch

b)

Hạ huyết áp thể đứng, chậm nhịp tim

c)

Tăng đường huyết run cơ

d)

Suy giảm chức năng gan thận

72.

Việc dùng thuốc điều trị tăng huyết áp trên người bệnh được bắt đầu ở giai đoạn nào:

a)

Huyết áp > 130/90 mmHg

b)

Huyết áp > 140/90 mmHg

c)

Huyết áp ≥ 150/90 mmHg

d)

Huyết áp > 160/100 mmHg

73.

Ở người bệnh có mức huyết áp > 160/100 mm Hg, việc điều trị thuốc cần áp dụng nguyên tắc là:

a)

Dùng phác đồ phối hợp 2 thuốc ngay lập tức

b)

Bẳt đầu bằng một thuốc lợi tiểu mạnh

c)

Dùng ngay một thuốc giãn mạch mạnh

d)

Thay đổi lối sống và dùng thuốc ở liều thấp

74.

Với người bệnh trên 80 tuổi bị tăng huyết áp việc dùng thuốc nên theo nguyên tắc nào:

a)

Phối hợp 2 thuốc ngay sau chẩn đoán

b)

Khởi đầu dùng một thuốc hạ huyết áp nhẹ, liều thấp

c)

Dùng thuốc lợi tiểu nhẹ ngay sau chẩn đoán

d)

Phối hợp 2 thuốc sau khoảng 2 - 3 tuần

75.

Lựa chọn cho bệnh nhân tăng huyết áp độ 1 có nguy cơ trung bình khi bắt đầu điều trị bằng thuốc:

a)

Đơn trị liệu

b)

Phối hợp 2 thuốc

c)

Phối hợp 3 thuốc

d)

Phối hợp 4 thuốc

76.

Trong phác đồ điều trị tăng huyết áp, thuốc lợi tiểu thiazid nên phối hợp với thuốc nhóm nào để có thể cho hiệu quả tối ưu:

a)

ACEI

b)

Chẹn alpha

c)

Chẹn kênh calci

d)

Chẹn beta giao cảm

77.

Bệnh nhân tăng huyết áp dùng thuốc ( CCB ) ở liều cao hay bị giãn tĩnh mạch, phù ngoại vi, để giảm tác dụng phụ này nên phối hợp thuốc ( CCB ) với thuốc nhóm nào:

a)

Lợi tiểu thiazide

b)

Chẹn beta

c)

ACEI/ARB

d)

Chẹn alpha

78.

Các thuốc ARB có ưu điểm là không gây ho như các thuốc ƯCMC, tính này là do thuốc ức chế sự thoái giáng chất TGHH nào:

a)

Serotonin

b)

Bradykinin

c)

Thromboxan

d)

Prostaglandin

79.

Những bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid lâu ngày cần lưu ý nguy cơ gì:

a)

Hạ glucose máu

b)

Hạ acid uric máu

c)

Hạ kali máu

d)

Hạ tiểu cẩu

80.

Trường hợp cần được giám sát sử dụng thuốc khi dùng phối hợp thuốc lợi tiểu thiazid với thuốc chẹn beta là:

a)

Rối loạn lipid máu

b)

Tiểu đường

c)

Suy tim

d)

Hen phế quản

81.

Nhóm thuốc được lựa chọn ưu tiên trong trường hợp tăng huyết áp đơn độc ở mọi lứa tuổi là:

a)

ACEI

b)

ARB

c)

Thiazid

d)

Chẹn beta

82.

Thuốc được lựa chọn sử dụng thêm khi huyết áp bệnh nhân không kiểm soát được bởi 3 thuốc là:

a)

Nifedipin

b)

Nitroglycerin

c)

Digoxin

d)

Spironolacton

83.

Nhóm thuốc hay được lựa chọn trong phác đồ phối hợp thuốc cho người bệnh tăng huyết áp đơn độc ở mọi lứa tuổi là:

a)

CCB hoặc ARB

b)

CCB hoặc thiazide

c)

Thiazid hoặc chẹn beta

d)

ARB h

84.

Nhóm thuốc hay được lựa chọn trong phác đồ phối hợp thuốc cho người bệnh tăng huyết áp đơn độc ở mọi lứa tuổi là:

a)

CCB hoặc ARB

b)

CCB hoặc thiazide

c)

Thiazid hoặc chẹn beta

d)

ARB hoặc chẹn alpha

85.

Đặc tính nào của thuốc lợi tiểu hay được lựa chọn trong phác đồ phối hợp điều trị tăng huyết áp:

a)

Làm giảm thể tích dịch ngoại bào

b)

Giãn mạch, giảm sức cản ngoại vi

c)

Giảm lưu lượng máu tới thận

d)

Tăng sức co bóp cơ tim

86.

Trường hợp nào ở người bệnh tăng huyết áp không nên dùng thuốc lợi tiểu thiazid:

a)

Bệnh Gout

b)

Tăng huyết áp

c)

Suy tim mạn tính

d)

Phù phổi

87.

Ưu điểm của việc sử dụng phác đồ 1 thuốc đơn độc điều trị tăng huyết áp là:

a)

Rất ít gây tác dụng phụ

b)

Khả năng kiểm soát huyết áp tốt hơn

c)

Thuận tiện cho bệnh nhân khi sử dụng

d)

Nhanh đạt trị số huyết áp mục tiêu

88.

Trường hợp tăng huyết áp được ưu tiên lựa chọn nhóm thuốc chẹn thụ thể β1 giao cảm là:

a)

Loạn nhịp tim

b)

Suy tim mạn tính

c)

Nhồi máu cơ tim

d)

Suy tim mạn tính, chậm nhịp tim

89.

Trường hợp nào nên lựa chọn atenolol:

a)

Tăng huyết áp, loạn nhịp nhanh trên thất

b)

Hen phế quản ngộ độc digitalis

c)

Sốc tim, suy tim mất bù, block nhĩ thất độ II

d)

Suy tim mạn tính, chậm nhịp tim

90.

Trường hợp nào nên lựa chọn bisoprolol:

a)

Tăng huyết áp và cơn đau thắt ngực

b)

Nên bắt đầu bằng liều thấp, sau tăng dần lên liều đến đáp ứng

c)

Nên phối hợp thuốc ngay từ đầu để tăng hiệu quả điều trị

d)

Nên uống vào buổi tối kết hợp với nghỉ ngơi

91.

Lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị bệnh tim mạch là:

a)

Không hấp thu qua đường uống

b)

Nên bắt đầu bằng liều thấp, sau đó tăng dần liều đến đáp ứng

c)

Nên phối hợp với thuốc ngay từ đầu để tăng hiệu quả điều trị

d)

Nên uống vào buổi tối, kết hợp nghỉ ngơi

92.

Đặc điểm của các thuốc ức chế men chuyển ACEI là:

a)

Không hấp thu được qua đường uống

b)

Tác dụng không mong muốn chính là gây cơn hen

c)

Phù mạch là biến chứng ít gặp nhưng nguy hiểm

d)

Thuốc có thể sử dụng được cho phụ nữ mang thai

93.

Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu cần phải dùng thêm thuốc ACEI. Để ngăn ngừa tai biến hạ huyết áp đột ngột trên bệnh nhân cần lưu ý điều gì:

a)

Giảm liều thuốc ACEI

b)

Giảm liều thuốc lợi tiểu

c)

Bỏ qua 1 liều ACEI

d)

Bỏ qua 1 liều thuốc lợi tiểu

94.

Lựa chọn một thuốc thích hợp dùng điều trị khởi đầu cho bệnh nhân tăng huyết áp:

a)

Captopril viên 50mg uống 3 lần/ngày

b)

Enalapril viên 2,5mg uống 1 lần vào buổi sáng

c)

Enalapril viên 20mg uống 1 lần vào buổi sáng

d)

Lisinopril viên 20mg uống 1 lần vào buổi sáng

95.

Ưu điểm của các thuốc ACEI so với các thuốc ARB là:

a)

Không gây ho khan

b)

không gây phù mạch

c)

An toàn cho phụ nữ mang thai

d)

Tăng hiệu quả với các thuốc lợi tiểu

96.

Ưu điểm của các thuốc ARB so với các thuốc ACEI là:

a)

Không gây ho khan

b)

Không làm tăng creatinin máu

c)

Không gây tác dụng phụ

d)

An toàn cho phụ nữ mang thai

97.

Ưu điểm của labetalol so với các thuốc chẹn beta khác là:

a)

Không gây tăng đường huyết

b)

Dùng được cho người mang thai

c)

Không làm chậm nhịp tim

d)

Không gây cơn hen phế quản

98.

Bệnh nhân Nam 40 tuổi được chẩn đoán tăng huyết áp giai đoạn 2 và không có tiền sử bệnh tim khác, phác đồ phối hợp 2 nhóm thuốc phù hợp nhất là:

a)

ACEI + CCB

b)

ACEI + ARB

c)

ACEI + chẹn beta

d)

ACEI + chẹn alpha

99.

Bệnh nhân nam 70 tuổi bị tăng huyết áp và bệnh tiểu đường kèm theo, phác đồ phối hợp 2 nhóm thuốc phù hợp nhất là:

a)

ARB + chẹn beta

b)

ARB + ƯCMC

c)

ARB + thiazide

d)

ARB + chẹn alpha

100.

Trường hợp nào lựa chọn captopril là phù hợp nhất:

a)

Tăng huyết áp, suy tim sung huyết

b)

Tăng huyết áp, bênh cơ tim tắc nghẽn

c)

Cơn đau thắt ngực, phù do suy tim

d)

Suy tim kèm theo rung nhĩ và cuồng động tâm nhĩ

101.

Thuốc được lựa chọn cho bệnh nhân suy tim có nguy cơ hạ kali máu là:

a)

Furosemid

b)

Spironolacton

c)

Hydrochlorothiazid

d)

Manitol

102.

Trong điều trị thuốc cho người bệnh suy tim phân tầng tống máu giảm, 2 nhóm thuốc phối hợp được lựa chọn ưu tiên là:

a)

CCB + lợi tiểu

b)

ARB + chẹn beta

c)

ACEI + lợi tiểu

d)

CCB + chẹn beta

103.

Một người bệnh suy tim bị tăng calci máu, thuốc nên được lựa chọn trong trường hợp này là:

a)

Furosemid

b)

Hypothiazid

c)

Acetazolamid

d)

Spironolacton

104.

Nhóm thuốc hay được lựa chọn phối hợp điều trị suy tim mạn tính là:

a)

Chống đông máu

b)

Kháng histamine H1

c)

An thần gây ngủ

d)

Giảm tiết acid dịch vị

105.

Thuốc hay được lựa chọn cho bệnh nhân suy tim để dự phòng cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất là:

a)

Procainamid

b)

Lidocain

c)

Nifedipin

d)

Verapamil

106.

Lựa chọn trường hợp có thể dùng digoxin để cho hiệu quả tối ưu:

a)

Loạn nhịp nhanh, rung thớ nhĩ

b)

Loạn nhịp chậm, rung thất

c)

Tăng huyết áp có tổn thương thận

d)

Phù do suy tim, suy gan, phù phồi cấp

107.

Thuốc có thể làm tăng calci máu cho bệnh nhân suy tim khi dùng lâu ngày là:

a)

Furosemid

b)

Hypothiazid

c)

Acetazolamid

d)

Spironolacton

108.

Cần lưu ý điều gì khi bệnh nhân suy tim dùng thuốc lợi tiểu hypothiazid lâu ngày:

a)

Giảm liều và bổ sung kali

b)

Tăng liều và bổ sung kali

c)

Giảm liều và bổ sung calci

d)

Giảm liều và bổ sung các chất điện giải

109.

Cần lưu ý điều gì xét nghiệm gì khi bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu dài ngày:

a)

Điện giải đồ

b)

Điện tâm đồ

c)

Chức năng gan

d)

Đường huyết