wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Dịch tễ dược học

Total questions: 64

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Giai đoạn II trong thử nghiệm thuốc điều trị không bao gồm:

a)

Nghiên cứu tính an toàn của thuốc

b)

Nghiên cứu tính hiệu quả của thuốc

c)

Thử nghiệm mang tính thử nghiệm lâm sàng

d)

Thử nghiệm trên phạm vi nhỏ bệnh nhân cỡ mẫu 100-200

2.

Trongmộtquảngcáovề việc thêm hương vị quảmâmxôivàoAureomycin ngư ời tanóirằng, trong1000trẻ e mbị bệnhnhiễmkhuẩnđư ờnghôhấptrênđư ợc điềutrị bằngAureo mycincóchothêmhư ơ ngvị quảmâmxôi.970trẻ đãkhôngcó triẹ uchứngtrongvòng72giờ.Ngư ời takếtluậnrằngAureo mâmxôi làthuốcđiềutrị tốtchonhữngtrẻ e luậnnàylà

a)

Đúng

b)

Không đúng vì sự so sánh không dựa trên tỷ lệ

c)

Không đúng vì không sử dụng nhómchứng haynhómso sánh

d)

Không đúng vì không làm kiểm định ýnghĩ a thốngkê

3.

Trongquátrìnhnghiêncứucónhữngđốitư ợngtìnhnguyệnvào kếtquả nghiêncứu.Sự sai lệchnàythuộcloạisaisố do:

a)

Chọn mẫ u

b)

Đolư ờngbiếnsô

c)

Lời khai của đối tư ợng nghiên cứu

d)

Liên quan tới tính chất về ngư ời ở các đối tư ợng điều tra

4.

HuyệnAcó100.000dân, trongnă mẫudẫntớisai lệch m2008có1000ngư ờichết(domọinguyên nhân).Mộtnghiêncứuvề bệnhlaotạihuyệnnàychothầycó300ngư ời (200na mvới 100nữ)chết.Nă m2007chỉ có60cachếtdolao(có50lànam).Tỷ lệ chếtthôtại huyệnAlà:

a)

300/100000

b)

60/1000

c)

10/1000

d)

100/1000

5.

GiaiđoạnIII trongthử nghiệ mVaccinekhôngbaogồm

a)

Thử nghiệm trên phạm vi lớn

b)

Thử nghiệm trên phạm vi nhỏ

c)

Sosánhhai nhómđiều tri

d)

Quyết định có đư a thuốcvà sử dụng lâm sàng haykhông

6.

Khi muốn so sánh tỷ lệ tử vong vì một bệnh của một quần thể ở hai thời điểm khác nhau, cần phải dựa vào:

a)

Chuẩn hóa các tỷ lệ

b)

Tỷ lệ tử vong riêng phần cho từng nhóm tuổi và phân bố dân số theo nhóm tuổi

c)

Tỷ lệ tử vong riêng phần cho từng nhóm tuổi

d)

Tỷ lệ tử vong thô

7.

Ghép cặp như là một kỹ thuật kiểm soát yếu tố nhiễu trong loại nghiên cứu nào?

a)

Nghiên cứu thuần tập với cỡ mẫu lớn

b)

Nghiên cứu bệnh chứng với cỡ mẫu khô

c)

Thử nghiệm lâm sàng nhiều giai đoạn

d)

Nghiên cứ tương quan với một số ít quốc gia

8.

Nghiên cứu hồ sơ, bệnh án của 300 trẻ em chết vì một tai nạn ngộ độc ở một thành phố A cho thấy rằng số trẻ em có điều kiện kinh tế xã hội thấp chết nhiều gấp 5 lần trẻ em có điều kiện kinh tế xã hội cao. Người ta kết luận rằng tai nạn ngộ độc ở trẻ em của các gia đình có điều kiện kinh tế xã hội thấp gấp 5 lần so với gia đình có điều kiện kinh tế xã hội cao. Kết luận này là:

a)

  Đúng

b)

Không đúng vì sự so sánh không dựa trên tỷ lệ

c)

  Không đúng vì có sự giải thích không đúng của kiểm định ý nghĩa thống kê

d)

Không đúng vì các nhóm so sánh và nhóm nghiên cứu là không thích hợp và không thể so sánh được

9.

Dịch tễ dược học bao gồm những yếu tố liên quan đến:

a)

Quá trình sử dụng của một thuốc

b)

Độ nhạy cảm của một thuốc

c)

Phác đồ điều trị của một thuốc

d)

Nghiên cứu về liều dùng của thuốc

10.

Dịch tễ dược học sử dụng các kỹ thuật của dịch tễ học về bệnh mạn tính để nghiên cứu về:

a)

Sử dụng và hiệu quả điều trị của thuốc

b)

   Các phản ứng bất lợi đối với thuốc

c)

   Áp dụng cho thử nghiệm lâm sàng

d)

Nghiên cứu về liều dùng của thuốc

11.

Thử nghiệm thường được thực hiện trên những người bệnh lần đầu được dùng thuốc và chấp nhận sự mạo hiểm với thuốc thuộc giai đoạn

a)

Giai đoạn 1

b)

Giai đoạn 2

c)

Giai đoạn 3

d)

Cả 3 giai đoạn

12.

Câu hỏi đóng có ưu điểm:

a)

Giới hạn người trả lời vào những câu hỏi đặc biệt

b)

Dễ xử lý, phân tích vì đã được mã hóa trước

c)

Câu trả lời trung thực hơn

d)

Danh sách câu trả lời phù hợp với mục tiêu nghiên cứu

13.

Nguyên tắc sử dụng một đợt kháng sinh tối thiểu là từ:

a)

2-3 ngày

b)

4-5 ngày

c)

5-7 ngày

d)

Dùng đến khi khỏi bệnh

14.

Sai số ngẫu nhiên là sai số

a)

Do các yếu tố nhiễu gây ra

b)

Do người thu thập thông tin

c)

Nảy sinh khi chọn không đúng các cá thể vào trong nghiên cứu theo mẫu

d)

Nảy sinh khi có vai trò của các yếu tố may rủi xen vào kết quả nghiên cứu

15.

Tỷ lệ mới mắc của 1 bệnh ở nữ giới cao gấp 5 lần so với nam giới. Tỷ lệ hiện mắc chỉ ra không có sự khác biệt giữa 2 giới. Giải thích tốt nhất là

a)

Tỷ lệ chết thô cho tất cả các nguyên nhân là cao hơn ở nhóm nữ

b)

Tỷ lệ tử vong ở bệnh này cao hơn ở nhóm nữ

c)

Tỷ lệ tử vong ở bệnh này là thấp hơn ở nhóm nữ

d)

Thời gian kéo dài của bệnh này ngắn hơn ở nhóm nam

16.

Nhóm chứng trong nghiên cứu thuần tập là nhóm

a)

Giống nhóm chu cứu về tất cả các đặc điểm trừ phơi nhiễm nghiên cứu

b)

Nhóm bệnh nhân đủ các tiêu chuẩn nghiên cứu

c)

Nhóm bệnh nhân đủ các tiêu chuẩn nghiên cứu

d)

Nhóm người tiếp xúc với yếu tố phơi nhiễm đang nghiên cứu

17.

Mỗi câu hỏi trong bộ câu hỏi được thiết kế

a)

Cho một mục tiêu nghiên cứu quan

b)

Cho một mục tiêu và các biến số có liên

c)

Nhóm tiếp xúc

d)

Cho một biến số

18.

Một nghiên cứu được tiến hành từ năm 1965 về mức tiêu thụ rượu ở 3000 người lớn tại Baltimore. Những trường hợp ung thư được ghi nhận bắt đầu từ năm 1981 đến 1995 trong nhóm người này. Đây là loại nghiên cứu

a)

Cắt ngang

b)

     Bệnh chứng

c)

Thử nghiệm lâm sàng

d)

Thuần tập tương lai

19.

Đặc điểm của phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn:

a)

Các cá thể được chọn vào mẫu không phân bố tản mạn trong quần thể, do vậy việc thu thập số liệu sẽ không tốn kém và mất thời gian

b)

Nhanh và dễ áp dụng

c)

Có thể lòng vào tất cả các kỹ thuật chọn mẫu sản xuất phức tạp khác

d)

Không cần phải có một danh sách của các đơn vị mẫu để phục vụ cho chọn mẫu

20.

Giai đoạn IV trong thử nghiệm thuốc điều trị không bao gồm

a)

  Đánh giá chi phí hiệu quả của thuốc

b)

Giám sát các ảnh hưởng phụ của thuốc

c)

Các nghiên cứu bổ sung lâu dài trên phạm vi lớn về tỷ lệ mắc bệnh

d)

Các nghiên cứu bổ sung lâu dài trên phạm vi lớn về tỷ lệ

21.

Sai số thường do các thầy thuốc hoặc các điều tra viên gây ra khi họ được biết về mối quan hệ nhân quả cần nghiên cứu là:

a)

  Sai số sống sót chọn lọc

b)

Sai số chẩn đoán

c)

Sai số từ chối hoặc không trả lời

d)

Sai số chọn mẫu

22.

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả có thể được lựa chọn khi cần

a)

Đánh giá chiều hướng sức khỏe cộng đồng, so sánh giữa các vùng trong một nước hay nhiều nước

b)

Đánh giá sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh

c)

Đánh giá yếu tố nguy cơ và bệnh

d)

Đánh giá tỷ lệ quần thể có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

23.

Sai số ngẫu nhiên là

a)

Sai số chọn

b)

Sai số nhớ lại

c)

Sai số do chọn mẫu

d)

Nhiễu

24.

Một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên (RCT) được thực hiện để kiểm tra hiêu quả của thuốc điều trị virus HIV (ARV) so với liệu pháp điều trị thông thường. Quá trình ngẫu nhiên được thực hiện cho nhóm có điều trị và nhóm chứng. Quá trình ngẫu nhiên sẽ đảm bảo là:

a)

Sự phân bố khách quan

b)

Cả 2 nhóm đều được chăm sóc như nhau ngoại trừ thuốc điều trị

c)

Sai lệch trong quan sát sẽ được loại trừ

d)

Số người tham gia thử nghiệm trong 2 nhóm tương đương nhau

25.

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả thích hợp cho các nghiên cứu về:

a)

  Bệnh hiếm gặp

b)

Khai thác quan hệ nhân quả nhanh và rẻ

c)

Lập kế hoạch cho các chăm sóc y tế

d)

Khai thác quan hệ nhân quả nhanh và rẻ

26.

Nghiên cứu ngang là:

a)

Thu thập, sử dụng số liệu nhiều lần để theo dõi quá trình chăm sóc, điều trị của bệnh nhân

b)

Thu thập, sử dụng số liệu hiện tại và cả trong quá khứ của bệnh nhân

c)

Thu thập, sử dụng số liệu của bệnh nhân tại thời điểm nghiên cứu

d)

Thu thập, sử dụng số liệu cả trong quá khứ và tương lai của bệnh nhân

27.

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống là

a)

Các cá thể trong quần thể đều có cùng cơ hội được chọn vào mẫu

b)

Cá thể được chọn đầu tiên không nhất thiết phải được chọn ngẫu nhiên

c)

Các các thể được chọn vào mẫu không phân tán rải rác trong cả quần thể

d)

Cỡ mẫu phải nhân với hệ số thiết kế để tăng tính đại diện

28.

Bạn đang đi trên đường thi được một người bắt gặp và phỏng vấn bằng một bộ cầu hỏi. Bạn đã tham gia vào hình thức chọn mẫu:

a)

Ngẫu nhiên đơn

b)

Chọn mẫu chùm

c)

Chọn mẫu thuận tiện

d)

Chọn mẫu phản ứng

29.

Các nhà nghiên cứu muốn biết tình hình viêm phổi bệnh viện tại một cơ sở y tế năm 2020. Lựa chọn phương án tính cỡ mẫu

a)

Cỡ mẫu cho việc ước tính một tỷ lệ trong quần thể

b)

Cỡ mẫu cho việc kiểm định sự khác nhau giữa 2 tỷ lệ

c)

Cỡ mẫu cho việc nghiên cứu bệnh chứng

d)

Cỡ mẫu cho nghiên cứu thuần tập

30.

Ví dụ về tỷ lệ hiện mắc là như sau:

a)

Số lần bị viêm họng ở trẻ 3 tuổi bằng nhau

b)

Số bệnh nhân vào nhập viện tại trường Đại học Y Dược Huế

c)

Số các trường hợp mới ung thư tuyến tiền liệt hàng năm trên 100.000 đàn ông

d)

Tổng số bệnh nhân bị xơ cứng lan tỏa trên 100.000 dân hàng năm

31.

Cách chọn mẫu nào là mẫu ngẫu nhiên

a)

Mẫu chỉ tiêu

b)

Mẫu thuận tiện

c)

Mẫu chùm

32.

Tỷ lệ hiện mắc của bệnh trong quần thể là 0.02, điều này có nghĩa là

a)

Có 2% dân số mới mắc trong năm

b)

Có 2% dân số bị bệnh tại 1 thời điểm nào đó

c)

Có 2% dân số mới mắc bệnh vào đầu năm

d)

Có 2% dân số nguy cơ bị mắc bệnh

33.

Cân nặng lúc để trung bình của trẻ sơ sinh của 23 bà mẹ hút hơn 1 bao thuốc lá một ngày trong khi có thai thấp hơn 200g so với trẻ sơ sinh của 16 bà mẹ không bao giờ hút thuốc. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 5% (p<0,05). Điều này có nghĩa là

a)

Hút thuốc lá trong khi mang thai làm chậm sự phát triên của thai

b)

Sự khác biệt quan sát được về cân nặng lúc đẻ trung bình là quá lớn nên không thể là do may rủi

c)

Sự khác biệt quan sát được về cân nặng lúc đẻ trung bình có thể là do may rủi

d)

Sự khác biệt quan sát được về cân nặng lúc đẻ trung bình có thể là do may rủi

34.

Tỷ lệ mới mắc tại một thời điểm của một bệnh ở nam giới gấp 5 lần tỷ lệ này ở phụ nữ, những tỷ lệ hiện mắc bệnh lại cho thấy không có sự khác nhau về giới tính. Sự giải thích, thích hợp nhất ở đây là:

a)

Tỷ lệ chết vì bệnh này ở phụ nữ lớn hơn

b)

Tỷ lệ chết vì bệnh này ở nam giới cao hơn

c)

Tỷ lệ chết vì bệnh này ở nam giới cao hơn

d)

Phụ nữ được điều trị không đầy đủ đối với bệnh này

35.

Thiết kế nghiên cứu ngang sẽ thích hợp cho:

a)

Khảo sát bệnh có ít dấu hiệu lâm sàng

b)

  Nghiên cứu phát hiện bệnh sớm

c)

  Nghiên cứu bệnh khó điều trị

d)

Nghiên cứu nhiều hậu quả của cùng một nguyên nhân

36.

Giai đoạn I trong thử nghiệm thuốc điều trị không bao gồm

a)

Nghiên cứu tính an toàn

b)

Nghiên cứu tính hiệu quả

c)

Xác định liều sử dụng thuốc thích hợp

d)

  Thực hiện ở những người tình nguyện khỏe mạnh

37.

Dịch tễ học được định nghĩa là

a)

Phương pháp nghiên cứu quan sát ứng dụng trong các nghiên cứu y học

b)

Môn khoa học nghiên cứu về việc sử dụng thuốc

c)

   Môn khoa học nghiên cứu về việc sử dụng thuốc và hiệu quả điều trị của nó trong cộng đồng

d)

Môn khoa học áp dụng cho các nghiên cứu bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm

38.

Ví dụ về tỷ lệ hiện mắc là như sau:

a)

Tỷ suất giữa số giường bệnh của các bệnh nhân trên số dân của thành phố Huế năm 2016 là 1/500

b)

Tỷ lệ mắc bướu cổ ở nhân dân huyện đảo Cù Lao Chàm là 25%

c)

Tỷ suất dưới 5 tuổi của Hải Phòng bị suy dinh dưỡng năm 2009 là 45%

d)

Tổng số trường hợp trẻ sơ sinh tại quận mang HbsAg tại thời điểm tháng 9/2016 chia cho dân số quận đó vào thời điểm 9/2016

39.

Một điều tra được tiến hành ở Anh cho thấy rằng trong 224 gia đình được biết là có bệnh nhân bại liệt, 56 gia định có nuôi vẹt như một vật nuôi trong nhà. Trong một điều tra khác cũng ở Anh, 30 trong số 99 bệnh nhân bại liệt đã trả lời là có nuôi vẹt trong nhà. Người ta kết luận rằng có một mối liên hệ giữa sự có mặt của vẹt trong nhà và sự xuất hiện bệnh bại liệt ở những người trong gia đình đó. Kết luận này là:

a)

Đúng

b)

Không đúng vì không phân biệt được tỷ lệ mới mắc và tỷ lệ hiện mắc

c)

Không đúng vì không thể biết được hiện tượng thuần tập

d)

Không đúng vì không có nhóm chứng hay nhóm so sánh

40.

Nghiên cứu ngang cho phép tính toán được:

a)

Tỷ lệ mới mắc

b)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

c)

Tỷ lệ mật độ mới mắc

d)

Tốc độ mới mắc

41.

Tỷ lệ mới mắc bệnh được định nghĩa là:

a)

Số ca hiện có của một bệnh trong một thời gian chia cho dân số lúc bắt đầu thời gian này

b)

Số ca hiện có của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân ở thời điểm giữa thời gian này

c)

Số ca mới mắc của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân lúc bắt đầu thời gian này

d)

Số ca mới mắc của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân ở thời điểm giữa thời gian này

42.

Tỷ lệ mới mắc có thể thu được trong các nghiên cứu nào sau đây?

a)

  Cắt ngang

b)

Thuần tập

c)

Bệnh chứng

d)

  Mô tả

43.

Khi một loại thuốc hay một phương pháp điều trị có khả năng làm giảm tỷ lệ chết nhưng không làm khỏi hẳn bệnh sẽ dẫn đến tình huống sau:

a)

Tỷ suất hiện mắc của bệnh sẽ giảm

b)

Tỷ suất hiện mắc của bệnh sẽ tăng

c)

  Tỷ suất mới mắc của bệnh sẽ giảm

d)

Tỷ suất mới mắc của bệnh sẽ tăng

44.

. Quá trình xét duyệt công nhận một thuốc mới hiện nay bao gồm giai đoạn thử nghiệm cận lâm sàng trên cơ thể được cho phép bởi 3 giai đoạn thử nghiệm lâm sàng: Các mẫu thử nghiệm được thực hiện bởi các nhà dược lý lâm sàng, dễ tìm hiểu cơ chế tác dụng của thuốc trên cơ thể người, phạm vi liều an toàn trên người, và để loại bỏ bất kỳ một phản ứng độc tính thông thường nào ở mức cao nhất thuộc về giai đoạn:

a)

Giai đoạn 1

b)

Giai đoạn 2

c)

Giai đoạn 3

d)

Giai đoạn 4

45.

Thử nghiệm thường được thực hiện trên những người bệnh lần đầu được dùng thuốc và chấp nhận sự mạo hiểm với thuốc thuộc giai đoạn

a)

Giai đoạn 1

b)

Giai đoạn 2

c)

Giai đoạn 3

d)

Giai đoạn 4

46.

Trong một nghiên cứu theo dõi bệnh sốt rét tại huyện miền núi có sử dụng thuốc Artemisinin để điều trị cho bệnh nhân sốt rét. Qua theo dõi 1892 người thấy có 244 trường hợp mới mắc trong thời gian theo dõi 2 năm (1999-2001). Tính tỷ suất mới mắc tích lũy của sốt rét trong thời gian nghiên cứu

a)

0.13

b)

0.15

c)

0.17

d)

0.19

47.

Sai số ngẫu nhiên là sai số:

a)

  Do các yếu tố nhiễu gây ra

b)

Do người thu thập thông tin

c)

Nảy sinh khi chọn không đúng các cá thể vào trong nghiên cứu theo mẫu

d)

Nảy sinh khi có vai trò của các yếu tố may rủi xen vào kết quả nghiên cứu

48.

Điều gì sau đây là chỉ số tốt của tình trạng nặng của bệnh ngắn, bệnh cấp tính:

a)

Tỷ lệ chết đặc trưng theo nguyên nhân

b)

Tỷ lệ sống còn < 5 năm

c)

Tỷ lệ tử vong

d)

Tỷ số chết chuẩn hóa

49.

Trong thử nghiệm chứng minh hiệu quả của thuốc AZT trên bệnh nhân AIDS, 1 nhóm bệnh nhân được đóng placebo, nhóm này gọi là:

a)

Nhóm bệnh

b)

Nhóm bệnh nhẹ

50.

Một cuộc điều tra xét nghiệm phân về tỷ lệ người mang phẩy khuẩn tả được thực hiện ở dân cư của 3 xã được cung cấp bởi 3 nguồn nước khác nhau (nguyên nhân tại đây có 1 vài trường hợp chết do tả được báo cáo). Tỷ lệ người mang trùng được tính toán và so sánh. Đây là loại nghiên cứu

a)

Cắt ngang

b)

Bệnh chứng

c)

Thử nghiệm lâm sàng

d)

Thuần tập tương lai

51.

Mỗi câu hỏi trong bộ câu hỏi để phỏng vấn cá nhân sẽ cho biết:

a)

Giá trị của một biến số

b)

Một giá trị của biến số tương ứng

c)

Giá trị của biến số định lượng

d)

Giá trị của biến số định tính

52.

Mô tả hình thái tử vong do đồng mạch vành có liên quan đến số thuốc lá bán ra trên đầu người năm 1960 ở 44 bang của Mỹ, cho thấy tỷ lệ tử vong do động mạch vành cao nhất ở các bang có thuốc là bán ra nhiều nhất và thấp nhất ở các bang có thuốc là bán ra ít nhất. Đây là một thí dụ về thiết kế nghiên cứu:

a)

Phân tích so sánh

b)

Tương quan

c)

Cắt ngang

d)

Chùm bệnh

53.

Chọn mẫu chùm có những đặc điểm sau:

a)

Tiêu thức nghiên cứu giữa các chùm tương đối đồng nhất, trong khi tiêu thức này giữa các cá thể trong từng chùm là khác nhau

b)

Tính đại diện cho quần thể của mẫu cao hơn các phương pháp chọn mẫu xác suất khác khi chúng có cùng cỡ mẫu

c)

Độ phân tán của mẫu trong quần thể lớn hơn các phương pháp chọn mẫu khác, do vậy thường tốn kém kinh phí hơn cho việc đi lại

d)

Thường ít được sử dụng cho các nghiên cứu trong 1 phạm vi rộng lớn với 1 quần thể dân cư lớn

54.

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống là

a)

Các cá thể trong quần thể đều có cùng cơ hội được chọn vào mẫu

b)

Cá thể được chọn đầu tiên không nhất thiết phải được chọn ngẫu nhiên

c)

Các các thể được chọn vào mẫu không phân tán rải rác trong cả quần thể

d)

Cỡ mẫu phải nhân với hệ số thiết kế để tăng tính đại diện

55.

Những sai số nào sau đây là quan trọng nhất đối với tính gía trị của các kết luận rút ra từ một thử nghiệm lâm sàng:

a)

Tỷ lệ mới mắc tương đối cao của bệnh trong quần thể nghiên cứu

b)

Phân bố ngẫu nhiên các cá thể nghiên cứu

c)

Số những người nhận thuốc điều trị và nhân placebo là như nhau

d)

Theo dõi được 100% cá thể nghiên cứu

56.

Nghiên cứu nào sau đây không lấy dữ liệu cá thể:

a)

Cắt ngang

b)

Tương quan

c)

Bệnh chứng

d)

Mẫu hệ thống

57.

Để đánh giá tình trạng thị lực trẻ em lứa tuổi trung học cơ sở tại huyện M, một nhà nghiên cứu đã liệt kê tất cả các trường trung học cơ sở trong huyện sau đó dùng bàn số ngẫu nhiên chọn lấy 10 trường để nghiên cứu, tại mỗi trường nhà nghiên cứu đã chọn mỗi khối 1 lớp học sinh và tất cả học sinh trong các lớp được chọn đều được khám thị lực. (Áp dụng cho các câu từ 28-30)

Cách chọn mẫu trên thuộc loại

a)

   Mẫu ngẫu nhiên đơn

b)

Mẫu ngẫu nhiên hệ thống

c)

Mẫu xác suất

d)

Mẫu thuận tiện kết hợp với mẫu chùm nhiều bậc

58.

Để đánh giá tình trạng thị lực trẻ em lứa tuổi trung học cơ sở tại huyện M, một nhà nghiên cứu đã liệt kê tất cả các trường trung học cơ sở trong huyện sau đó dùng bàn số ngẫu nhiên chọn lấy 10 trường để nghiên cứu, tại mỗi trường nhà nghiên cứu đã chọn mỗi khối 1 lớp học sinh và tất cả học sinh trong các lớp được chọn đều được khám thị lực. (Áp dụng cho các câu từ 28-30)

Đơn vị mẫu trong nghiên cứu này là

a)

Trường trung học cơ sở

b)

Tổ học sinh

c)

Lớp học sinh

d)

Bản thân học sinh

59.

Để đánh giá tình trạng thị lực trẻ em lứa tuổi trung học cơ sở tại huyện M, một nhà nghiên cứu đã liệt kê tất cả các trường trung học cơ sở trong huyện sau đó dùng bàn số ngẫu nhiên chọn lấy 10 trường để nghiên cứu, tại mỗi trường nhà nghiên cứu đã chọn mỗi khối 1 lớp học sinh và tất cả học sinh trong các lớp được chọn đều được khám thị lực. (Áp dụng cho các câu từ 28-30)

Đơn vị quan sát trong nghiên cứu này là

a)

Trường trung học cơ sở

b)

Tổ học sinh

c)

Lớp học sinh

d)

Bản thân học sinh

60.

Người ta đã tiến hành một thử nghiệm vacxin như sau: 1000 trẻ em 2 tuổi đã được chọn ngẫu nhiên để nhận một loại vacxin phòng một bệnh nào đó và được theo dõi trong 10 năm, trong đó những trẻ em này, 80% trẻ đã không mắc bệnh. Trong những kết luận sau, kết luận nào là đúng nhất có liên quan tới hiệu quả của vacxin

a)

Vacxin là rất tốt vì tỷ lệ trẻ được gây miễn dịch cao

b)

Không thể kết luận được vì không nghiên cứu theo dõi những trẻ không được tiêm vacxin

c)

Vacxin không có hiệu quả cao lắm vì nó phải tạo ra tỷ lệ trẻ có miễn dịch cao hơn nữa

d)

Số liệu có ý nghĩa là tỷ lệ mắc bệnh là 100% - 80%-20%

61.

Trong một cuộc điều tra tỷ lệ chết người mẹ trong cả nước, 3 tỉnh được chọn từ 3 vùng Bắc, Trung, Nam, sau đó danh sách các huyện của 3 tỉnh được liệt kê làm khung chọn mẫu. Dùng phương pháp ..........người ta chọn từ mỗi tỉnh 4 huyện. Toàn bộ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ở các huyện này được đưa vào nghiên cứu. Hãy xác định kỹ thuật chọn mẫu đã được sử dụng

a)

Mẫu nhiều giai đoạn

b)

Mẫu ngầu nhiên nhân tầng

c)

Mẫu chùm

d)

Mẫu hệ thống

62.

Để có thể quyết định áp dụng rộng rãi hay không biện pháp sàng lọc phát hiện cho một bệnh nào đó trong cộng đồng, những người làm Y tế công cộng cần tiền hành một nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của chương trình sàng lọc đó. Loại nghiên cứu nào thích hợp nhất cho việc đánh giá này

a)

Thuần tập tương lai

b)

Cắt ngang

c)

Bệnh chứng

d)

Thử nghiệm lâm sàng có đối chứng

63.

Năm 1945, người ta đã xác định 1000 phụ nữ làm việc ở nhà vẽ radium lên mặt đồng hồ. Tỷ lệ mới mắc ung thư xương ở những phụ nữ này cho đến năm 1975 đã được so sánh với tỷ lệ ung thư xương của 1000 phụ nữ đã làm việc ở tổng đài điện thoại năm 1945-1975. Nghiên cứu này là một ví dụ về một:

a)

Nghiên cứu hồi cứu

b)

Nghiên cứu thực nghiệm

c)

Thực nghiệm lâm sàng

d)

Nghiên cứ thuần tập

64.

Một nhà nghiên cứu quan tâm có bao nhiêu ca bệnh sởi tại một trường mẫu giáo A trong tháng 4 năm 2017 (giả định trong tháng này không có em nào mới đến mới đi). Số đo bệnh tật nào là phù hợp với giới này?

a)

Tỷ lệ hiện mắc

b)

Tỷ lệ cộng dồn

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Mật độ mới mắc