WorksheetsDịch tễ dược học
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Giai đoạn II trong thử nghiệm thuốc điều trị không bao gồm:
Nghiên cứu tính an toàn của thuốc
Nghiên cứu tính hiệu quả của thuốc
Thử nghiệm mang tính thử nghiệm lâm sàng
Thử nghiệm trên phạm vi nhỏ bệnh nhân cỡ mẫu 100-200
Trongmộtquảngcáovề việc thêm hương vị quảmâmxôivàoAureomycin ngư ời tanóirằng, trong1000trẻ e mbị bệnhnhiễmkhuẩnđư ờnghôhấptrênđư ợc điềutrị bằngAureo mycincóchothêmhư ơ ngvị quảmâmxôi.970trẻ đãkhôngcó triẹ uchứngtrongvòng72giờ.Ngư ời takếtluậnrằngAureo mâmxôi làthuốcđiềutrị tốtchonhữngtrẻ e luậnnàylà
Đúng
Không đúng vì sự so sánh không dựa trên tỷ lệ
Không đúng vì không sử dụng nhómchứng haynhómso sánh
Không đúng vì không làm kiểm định ýnghĩ a thốngkê
Trongquátrìnhnghiêncứucónhữngđốitư ợngtìnhnguyệnvào kếtquả nghiêncứu.Sự sai lệchnàythuộcloạisaisố do:
Chọn mẫ u
Đolư ờngbiếnsô
Lời khai của đối tư ợng nghiên cứu
Liên quan tới tính chất về ngư ời ở các đối tư ợng điều tra
HuyệnAcó100.000dân, trongnă mẫudẫntớisai lệch m2008có1000ngư ờichết(domọinguyên nhân).Mộtnghiêncứuvề bệnhlaotạihuyệnnàychothầycó300ngư ời (200na mvới 100nữ)chết.Nă m2007chỉ có60cachếtdolao(có50lànam).Tỷ lệ chếtthôtại huyệnAlà:
300/100000
60/1000
10/1000
100/1000
GiaiđoạnIII trongthử nghiệ mVaccinekhôngbaogồm
Thử nghiệm trên phạm vi lớn
Thử nghiệm trên phạm vi nhỏ
Sosánhhai nhómđiều tri
Quyết định có đư a thuốcvà sử dụng lâm sàng haykhông
Khi muốn so sánh tỷ lệ tử vong vì một bệnh của một quần thể ở hai thời điểm khác nhau, cần phải dựa vào:
Chuẩn hóa các tỷ lệ
Tỷ lệ tử vong riêng phần cho từng nhóm tuổi và phân bố dân số theo nhóm tuổi
Tỷ lệ tử vong riêng phần cho từng nhóm tuổi
Tỷ lệ tử vong thô
Ghép cặp như là một kỹ thuật kiểm soát yếu tố nhiễu trong loại nghiên cứu nào?
Nghiên cứu thuần tập với cỡ mẫu lớn
Nghiên cứu bệnh chứng với cỡ mẫu khô
Thử nghiệm lâm sàng nhiều giai đoạn
Nghiên cứ tương quan với một số ít quốc gia
Nghiên cứu hồ sơ, bệnh án của 300 trẻ em chết vì một tai nạn ngộ độc ở một thành phố A cho thấy rằng số trẻ em có điều kiện kinh tế xã hội thấp chết nhiều gấp 5 lần trẻ em có điều kiện kinh tế xã hội cao. Người ta kết luận rằng tai nạn ngộ độc ở trẻ em của các gia đình có điều kiện kinh tế xã hội thấp gấp 5 lần so với gia đình có điều kiện kinh tế xã hội cao. Kết luận này là:
Đúng
Không đúng vì sự so sánh không dựa trên tỷ lệ
Không đúng vì có sự giải thích không đúng của kiểm định ý nghĩa thống kê
Không đúng vì các nhóm so sánh và nhóm nghiên cứu là không thích hợp và không thể so sánh được
Dịch tễ dược học bao gồm những yếu tố liên quan đến:
Quá trình sử dụng của một thuốc
Độ nhạy cảm của một thuốc
Phác đồ điều trị của một thuốc
Nghiên cứu về liều dùng của thuốc
Dịch tễ dược học sử dụng các kỹ thuật của dịch tễ học về bệnh mạn tính để nghiên cứu về:
Sử dụng và hiệu quả điều trị của thuốc
Các phản ứng bất lợi đối với thuốc
Áp dụng cho thử nghiệm lâm sàng
Nghiên cứu về liều dùng của thuốc
Thử nghiệm thường được thực hiện trên những người bệnh lần đầu được dùng thuốc và chấp nhận sự mạo hiểm với thuốc thuộc giai đoạn
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Cả 3 giai đoạn
Câu hỏi đóng có ưu điểm:
Giới hạn người trả lời vào những câu hỏi đặc biệt
Dễ xử lý, phân tích vì đã được mã hóa trước
Câu trả lời trung thực hơn
Danh sách câu trả lời phù hợp với mục tiêu nghiên cứu
Nguyên tắc sử dụng một đợt kháng sinh tối thiểu là từ:
2-3 ngày
4-5 ngày
5-7 ngày
Dùng đến khi khỏi bệnh
Sai số ngẫu nhiên là sai số
Do các yếu tố nhiễu gây ra
Do người thu thập thông tin
Nảy sinh khi chọn không đúng các cá thể vào trong nghiên cứu theo mẫu
Nảy sinh khi có vai trò của các yếu tố may rủi xen vào kết quả nghiên cứu
Tỷ lệ mới mắc của 1 bệnh ở nữ giới cao gấp 5 lần so với nam giới. Tỷ lệ hiện mắc chỉ ra không có sự khác biệt giữa 2 giới. Giải thích tốt nhất là
Tỷ lệ chết thô cho tất cả các nguyên nhân là cao hơn ở nhóm nữ
Tỷ lệ tử vong ở bệnh này cao hơn ở nhóm nữ
Tỷ lệ tử vong ở bệnh này là thấp hơn ở nhóm nữ
Thời gian kéo dài của bệnh này ngắn hơn ở nhóm nam
Nhóm chứng trong nghiên cứu thuần tập là nhóm
Giống nhóm chu cứu về tất cả các đặc điểm trừ phơi nhiễm nghiên cứu
Nhóm bệnh nhân đủ các tiêu chuẩn nghiên cứu
Nhóm bệnh nhân đủ các tiêu chuẩn nghiên cứu
Nhóm người tiếp xúc với yếu tố phơi nhiễm đang nghiên cứu
Mỗi câu hỏi trong bộ câu hỏi được thiết kế
Cho một mục tiêu nghiên cứu quan
Cho một mục tiêu và các biến số có liên
Nhóm tiếp xúc
Cho một biến số
Một nghiên cứu được tiến hành từ năm 1965 về mức tiêu thụ rượu ở 3000 người lớn tại Baltimore. Những trường hợp ung thư được ghi nhận bắt đầu từ năm 1981 đến 1995 trong nhóm người này. Đây là loại nghiên cứu
Cắt ngang
Bệnh chứng
Thử nghiệm lâm sàng
Thuần tập tương lai
Đặc điểm của phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn:
Các cá thể được chọn vào mẫu không phân bố tản mạn trong quần thể, do vậy việc thu thập số liệu sẽ không tốn kém và mất thời gian
Nhanh và dễ áp dụng
Có thể lòng vào tất cả các kỹ thuật chọn mẫu sản xuất phức tạp khác
Không cần phải có một danh sách của các đơn vị mẫu để phục vụ cho chọn mẫu
Giai đoạn IV trong thử nghiệm thuốc điều trị không bao gồm
Đánh giá chi phí hiệu quả của thuốc
Giám sát các ảnh hưởng phụ của thuốc
Các nghiên cứu bổ sung lâu dài trên phạm vi lớn về tỷ lệ mắc bệnh
Các nghiên cứu bổ sung lâu dài trên phạm vi lớn về tỷ lệ
Sai số thường do các thầy thuốc hoặc các điều tra viên gây ra khi họ được biết về mối quan hệ nhân quả cần nghiên cứu là:
Sai số sống sót chọn lọc
Sai số chẩn đoán
Sai số từ chối hoặc không trả lời
Sai số chọn mẫu
Nghiên cứu dịch tễ học mô tả có thể được lựa chọn khi cần
Đánh giá chiều hướng sức khỏe cộng đồng, so sánh giữa các vùng trong một nước hay nhiều nước
Đánh giá sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh
Đánh giá yếu tố nguy cơ và bệnh
Đánh giá tỷ lệ quần thể có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
Sai số ngẫu nhiên là
Sai số chọn
Sai số nhớ lại
Sai số do chọn mẫu
Nhiễu
Một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên (RCT) được thực hiện để kiểm tra hiêu quả của thuốc điều trị virus HIV (ARV) so với liệu pháp điều trị thông thường. Quá trình ngẫu nhiên được thực hiện cho nhóm có điều trị và nhóm chứng. Quá trình ngẫu nhiên sẽ đảm bảo là:
Sự phân bố khách quan
Cả 2 nhóm đều được chăm sóc như nhau ngoại trừ thuốc điều trị
Sai lệch trong quan sát sẽ được loại trừ
Số người tham gia thử nghiệm trong 2 nhóm tương đương nhau
Nghiên cứu dịch tễ học mô tả thích hợp cho các nghiên cứu về:
Bệnh hiếm gặp
Khai thác quan hệ nhân quả nhanh và rẻ
Lập kế hoạch cho các chăm sóc y tế
Khai thác quan hệ nhân quả nhanh và rẻ
Nghiên cứu ngang là:
Thu thập, sử dụng số liệu nhiều lần để theo dõi quá trình chăm sóc, điều trị của bệnh nhân
Thu thập, sử dụng số liệu hiện tại và cả trong quá khứ của bệnh nhân
Thu thập, sử dụng số liệu của bệnh nhân tại thời điểm nghiên cứu
Thu thập, sử dụng số liệu cả trong quá khứ và tương lai của bệnh nhân
Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống là
Các cá thể trong quần thể đều có cùng cơ hội được chọn vào mẫu
Cá thể được chọn đầu tiên không nhất thiết phải được chọn ngẫu nhiên
Các các thể được chọn vào mẫu không phân tán rải rác trong cả quần thể
Cỡ mẫu phải nhân với hệ số thiết kế để tăng tính đại diện
Bạn đang đi trên đường thi được một người bắt gặp và phỏng vấn bằng một bộ cầu hỏi. Bạn đã tham gia vào hình thức chọn mẫu:
Ngẫu nhiên đơn
Chọn mẫu chùm
Chọn mẫu thuận tiện
Chọn mẫu phản ứng
Các nhà nghiên cứu muốn biết tình hình viêm phổi bệnh viện tại một cơ sở y tế năm 2020. Lựa chọn phương án tính cỡ mẫu
Cỡ mẫu cho việc ước tính một tỷ lệ trong quần thể
Cỡ mẫu cho việc kiểm định sự khác nhau giữa 2 tỷ lệ
Cỡ mẫu cho việc nghiên cứu bệnh chứng
Cỡ mẫu cho nghiên cứu thuần tập
Ví dụ về tỷ lệ hiện mắc là như sau:
Số lần bị viêm họng ở trẻ 3 tuổi bằng nhau
Số bệnh nhân vào nhập viện tại trường Đại học Y Dược Huế
Số các trường hợp mới ung thư tuyến tiền liệt hàng năm trên 100.000 đàn ông
Tổng số bệnh nhân bị xơ cứng lan tỏa trên 100.000 dân hàng năm
Cách chọn mẫu nào là mẫu ngẫu nhiên
Mẫu chỉ tiêu
Mẫu thuận tiện
Mẫu chùm
Tỷ lệ hiện mắc của bệnh trong quần thể là 0.02, điều này có nghĩa là
Có 2% dân số mới mắc trong năm
Có 2% dân số bị bệnh tại 1 thời điểm nào đó
Có 2% dân số mới mắc bệnh vào đầu năm
Có 2% dân số nguy cơ bị mắc bệnh
Cân nặng lúc để trung bình của trẻ sơ sinh của 23 bà mẹ hút hơn 1 bao thuốc lá một ngày trong khi có thai thấp hơn 200g so với trẻ sơ sinh của 16 bà mẹ không bao giờ hút thuốc. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 5% (p<0,05). Điều này có nghĩa là
Hút thuốc lá trong khi mang thai làm chậm sự phát triên của thai
Sự khác biệt quan sát được về cân nặng lúc đẻ trung bình là quá lớn nên không thể là do may rủi
Sự khác biệt quan sát được về cân nặng lúc đẻ trung bình có thể là do may rủi
Sự khác biệt quan sát được về cân nặng lúc đẻ trung bình có thể là do may rủi
Tỷ lệ mới mắc tại một thời điểm của một bệnh ở nam giới gấp 5 lần tỷ lệ này ở phụ nữ, những tỷ lệ hiện mắc bệnh lại cho thấy không có sự khác nhau về giới tính. Sự giải thích, thích hợp nhất ở đây là:
Tỷ lệ chết vì bệnh này ở phụ nữ lớn hơn
Tỷ lệ chết vì bệnh này ở nam giới cao hơn
Tỷ lệ chết vì bệnh này ở nam giới cao hơn
Phụ nữ được điều trị không đầy đủ đối với bệnh này
Thiết kế nghiên cứu ngang sẽ thích hợp cho:
Khảo sát bệnh có ít dấu hiệu lâm sàng
Nghiên cứu phát hiện bệnh sớm
Nghiên cứu bệnh khó điều trị
Nghiên cứu nhiều hậu quả của cùng một nguyên nhân
Giai đoạn I trong thử nghiệm thuốc điều trị không bao gồm
Nghiên cứu tính an toàn
Nghiên cứu tính hiệu quả
Xác định liều sử dụng thuốc thích hợp
Thực hiện ở những người tình nguyện khỏe mạnh
Dịch tễ học được định nghĩa là
Phương pháp nghiên cứu quan sát ứng dụng trong các nghiên cứu y học
Môn khoa học nghiên cứu về việc sử dụng thuốc
Môn khoa học nghiên cứu về việc sử dụng thuốc và hiệu quả điều trị của nó trong cộng đồng
Môn khoa học áp dụng cho các nghiên cứu bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm
Ví dụ về tỷ lệ hiện mắc là như sau:
Tỷ suất giữa số giường bệnh của các bệnh nhân trên số dân của thành phố Huế năm 2016 là 1/500
Tỷ lệ mắc bướu cổ ở nhân dân huyện đảo Cù Lao Chàm là 25%
Tỷ suất dưới 5 tuổi của Hải Phòng bị suy dinh dưỡng năm 2009 là 45%
Tổng số trường hợp trẻ sơ sinh tại quận mang HbsAg tại thời điểm tháng 9/2016 chia cho dân số quận đó vào thời điểm 9/2016
Một điều tra được tiến hành ở Anh cho thấy rằng trong 224 gia đình được biết là có bệnh nhân bại liệt, 56 gia định có nuôi vẹt như một vật nuôi trong nhà. Trong một điều tra khác cũng ở Anh, 30 trong số 99 bệnh nhân bại liệt đã trả lời là có nuôi vẹt trong nhà. Người ta kết luận rằng có một mối liên hệ giữa sự có mặt của vẹt trong nhà và sự xuất hiện bệnh bại liệt ở những người trong gia đình đó. Kết luận này là:
Đúng
Không đúng vì không phân biệt được tỷ lệ mới mắc và tỷ lệ hiện mắc
Không đúng vì không thể biết được hiện tượng thuần tập
Không đúng vì không có nhóm chứng hay nhóm so sánh
Nghiên cứu ngang cho phép tính toán được:
Tỷ lệ mới mắc
Tỷ lệ hiện mắc điểm
Tỷ lệ mật độ mới mắc
Tốc độ mới mắc
Tỷ lệ mới mắc bệnh được định nghĩa là:
Số ca hiện có của một bệnh trong một thời gian chia cho dân số lúc bắt đầu thời gian này
Số ca hiện có của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân ở thời điểm giữa thời gian này
Số ca mới mắc của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân lúc bắt đầu thời gian này
Số ca mới mắc của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân ở thời điểm giữa thời gian này
Tỷ lệ mới mắc có thể thu được trong các nghiên cứu nào sau đây?
Cắt ngang
Thuần tập
Bệnh chứng
Mô tả
Khi một loại thuốc hay một phương pháp điều trị có khả năng làm giảm tỷ lệ chết nhưng không làm khỏi hẳn bệnh sẽ dẫn đến tình huống sau:
Tỷ suất hiện mắc của bệnh sẽ giảm
Tỷ suất hiện mắc của bệnh sẽ tăng
Tỷ suất mới mắc của bệnh sẽ giảm
Tỷ suất mới mắc của bệnh sẽ tăng
. Quá trình xét duyệt công nhận một thuốc mới hiện nay bao gồm giai đoạn thử nghiệm cận lâm sàng trên cơ thể được cho phép bởi 3 giai đoạn thử nghiệm lâm sàng: Các mẫu thử nghiệm được thực hiện bởi các nhà dược lý lâm sàng, dễ tìm hiểu cơ chế tác dụng của thuốc trên cơ thể người, phạm vi liều an toàn trên người, và để loại bỏ bất kỳ một phản ứng độc tính thông thường nào ở mức cao nhất thuộc về giai đoạn:
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Giai đoạn 4
Thử nghiệm thường được thực hiện trên những người bệnh lần đầu được dùng thuốc và chấp nhận sự mạo hiểm với thuốc thuộc giai đoạn
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Giai đoạn 4
Trong một nghiên cứu theo dõi bệnh sốt rét tại huyện miền núi có sử dụng thuốc Artemisinin để điều trị cho bệnh nhân sốt rét. Qua theo dõi 1892 người thấy có 244 trường hợp mới mắc trong thời gian theo dõi 2 năm (1999-2001). Tính tỷ suất mới mắc tích lũy của sốt rét trong thời gian nghiên cứu
0.13
0.15
0.17
0.19
Sai số ngẫu nhiên là sai số:
Do các yếu tố nhiễu gây ra
Do người thu thập thông tin
Nảy sinh khi chọn không đúng các cá thể vào trong nghiên cứu theo mẫu
Nảy sinh khi có vai trò của các yếu tố may rủi xen vào kết quả nghiên cứu
Điều gì sau đây là chỉ số tốt của tình trạng nặng của bệnh ngắn, bệnh cấp tính:
Tỷ lệ chết đặc trưng theo nguyên nhân
Tỷ lệ sống còn < 5 năm
Tỷ lệ tử vong
Tỷ số chết chuẩn hóa
Trong thử nghiệm chứng minh hiệu quả của thuốc AZT trên bệnh nhân AIDS, 1 nhóm bệnh nhân được đóng placebo, nhóm này gọi là:
Nhóm bệnh
Nhóm bệnh nhẹ
Một cuộc điều tra xét nghiệm phân về tỷ lệ người mang phẩy khuẩn tả được thực hiện ở dân cư của 3 xã được cung cấp bởi 3 nguồn nước khác nhau (nguyên nhân tại đây có 1 vài trường hợp chết do tả được báo cáo). Tỷ lệ người mang trùng được tính toán và so sánh. Đây là loại nghiên cứu
Cắt ngang
Bệnh chứng
Thử nghiệm lâm sàng
Thuần tập tương lai
Mỗi câu hỏi trong bộ câu hỏi để phỏng vấn cá nhân sẽ cho biết:
Giá trị của một biến số
Một giá trị của biến số tương ứng
Giá trị của biến số định lượng
Giá trị của biến số định tính
Mô tả hình thái tử vong do đồng mạch vành có liên quan đến số thuốc lá bán ra trên đầu người năm 1960 ở 44 bang của Mỹ, cho thấy tỷ lệ tử vong do động mạch vành cao nhất ở các bang có thuốc là bán ra nhiều nhất và thấp nhất ở các bang có thuốc là bán ra ít nhất. Đây là một thí dụ về thiết kế nghiên cứu:
Phân tích so sánh
Tương quan
Cắt ngang
Chùm bệnh
Chọn mẫu chùm có những đặc điểm sau:
Tiêu thức nghiên cứu giữa các chùm tương đối đồng nhất, trong khi tiêu thức này giữa các cá thể trong từng chùm là khác nhau
Tính đại diện cho quần thể của mẫu cao hơn các phương pháp chọn mẫu xác suất khác khi chúng có cùng cỡ mẫu
Độ phân tán của mẫu trong quần thể lớn hơn các phương pháp chọn mẫu khác, do vậy thường tốn kém kinh phí hơn cho việc đi lại
Thường ít được sử dụng cho các nghiên cứu trong 1 phạm vi rộng lớn với 1 quần thể dân cư lớn
Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống là
Các cá thể trong quần thể đều có cùng cơ hội được chọn vào mẫu
Cá thể được chọn đầu tiên không nhất thiết phải được chọn ngẫu nhiên
Các các thể được chọn vào mẫu không phân tán rải rác trong cả quần thể
Cỡ mẫu phải nhân với hệ số thiết kế để tăng tính đại diện
Những sai số nào sau đây là quan trọng nhất đối với tính gía trị của các kết luận rút ra từ một thử nghiệm lâm sàng:
Tỷ lệ mới mắc tương đối cao của bệnh trong quần thể nghiên cứu
Phân bố ngẫu nhiên các cá thể nghiên cứu
Số những người nhận thuốc điều trị và nhân placebo là như nhau
Theo dõi được 100% cá thể nghiên cứu
Nghiên cứu nào sau đây không lấy dữ liệu cá thể:
Cắt ngang
Tương quan
Bệnh chứng
Mẫu hệ thống
Để đánh giá tình trạng thị lực trẻ em lứa tuổi trung học cơ sở tại huyện M, một nhà nghiên cứu đã liệt kê tất cả các trường trung học cơ sở trong huyện sau đó dùng bàn số ngẫu nhiên chọn lấy 10 trường để nghiên cứu, tại mỗi trường nhà nghiên cứu đã chọn mỗi khối 1 lớp học sinh và tất cả học sinh trong các lớp được chọn đều được khám thị lực. (Áp dụng cho các câu từ 28-30)
Cách chọn mẫu trên thuộc loại
Mẫu ngẫu nhiên đơn
Mẫu ngẫu nhiên hệ thống
Mẫu xác suất
Mẫu thuận tiện kết hợp với mẫu chùm nhiều bậc
Để đánh giá tình trạng thị lực trẻ em lứa tuổi trung học cơ sở tại huyện M, một nhà nghiên cứu đã liệt kê tất cả các trường trung học cơ sở trong huyện sau đó dùng bàn số ngẫu nhiên chọn lấy 10 trường để nghiên cứu, tại mỗi trường nhà nghiên cứu đã chọn mỗi khối 1 lớp học sinh và tất cả học sinh trong các lớp được chọn đều được khám thị lực. (Áp dụng cho các câu từ 28-30)
Đơn vị mẫu trong nghiên cứu này là
Trường trung học cơ sở
Tổ học sinh
Lớp học sinh
Bản thân học sinh
Để đánh giá tình trạng thị lực trẻ em lứa tuổi trung học cơ sở tại huyện M, một nhà nghiên cứu đã liệt kê tất cả các trường trung học cơ sở trong huyện sau đó dùng bàn số ngẫu nhiên chọn lấy 10 trường để nghiên cứu, tại mỗi trường nhà nghiên cứu đã chọn mỗi khối 1 lớp học sinh và tất cả học sinh trong các lớp được chọn đều được khám thị lực. (Áp dụng cho các câu từ 28-30)
Đơn vị quan sát trong nghiên cứu này là
Trường trung học cơ sở
Tổ học sinh
Lớp học sinh
Bản thân học sinh
Người ta đã tiến hành một thử nghiệm vacxin như sau: 1000 trẻ em 2 tuổi đã được chọn ngẫu nhiên để nhận một loại vacxin phòng một bệnh nào đó và được theo dõi trong 10 năm, trong đó những trẻ em này, 80% trẻ đã không mắc bệnh. Trong những kết luận sau, kết luận nào là đúng nhất có liên quan tới hiệu quả của vacxin
Vacxin là rất tốt vì tỷ lệ trẻ được gây miễn dịch cao
Không thể kết luận được vì không nghiên cứu theo dõi những trẻ không được tiêm vacxin
Vacxin không có hiệu quả cao lắm vì nó phải tạo ra tỷ lệ trẻ có miễn dịch cao hơn nữa
Số liệu có ý nghĩa là tỷ lệ mắc bệnh là 100% - 80%-20%
Trong một cuộc điều tra tỷ lệ chết người mẹ trong cả nước, 3 tỉnh được chọn từ 3 vùng Bắc, Trung, Nam, sau đó danh sách các huyện của 3 tỉnh được liệt kê làm khung chọn mẫu. Dùng phương pháp ..........người ta chọn từ mỗi tỉnh 4 huyện. Toàn bộ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ở các huyện này được đưa vào nghiên cứu. Hãy xác định kỹ thuật chọn mẫu đã được sử dụng
Mẫu nhiều giai đoạn
Mẫu ngầu nhiên nhân tầng
Mẫu chùm
Mẫu hệ thống
Để có thể quyết định áp dụng rộng rãi hay không biện pháp sàng lọc phát hiện cho một bệnh nào đó trong cộng đồng, những người làm Y tế công cộng cần tiền hành một nghiên cứu để đánh giá hiệu quả của chương trình sàng lọc đó. Loại nghiên cứu nào thích hợp nhất cho việc đánh giá này
Thuần tập tương lai
Cắt ngang
Bệnh chứng
Thử nghiệm lâm sàng có đối chứng
Năm 1945, người ta đã xác định 1000 phụ nữ làm việc ở nhà vẽ radium lên mặt đồng hồ. Tỷ lệ mới mắc ung thư xương ở những phụ nữ này cho đến năm 1975 đã được so sánh với tỷ lệ ung thư xương của 1000 phụ nữ đã làm việc ở tổng đài điện thoại năm 1945-1975. Nghiên cứu này là một ví dụ về một:
Nghiên cứu hồi cứu
Nghiên cứu thực nghiệm
Thực nghiệm lâm sàng
Nghiên cứ thuần tập
Một nhà nghiên cứu quan tâm có bao nhiêu ca bệnh sởi tại một trường mẫu giáo A trong tháng 4 năm 2017 (giả định trong tháng này không có em nào mới đến mới đi). Số đo bệnh tật nào là phù hợp với giới này?
Tỷ lệ hiện mắc
Tỷ lệ cộng dồn
Tỷ lệ mới mắc
Mật độ mới mắc
