wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

S10-KT2-B4-8

Total questions: 28

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%) là:
a)
A. Fe, C, H
b)
B. C, N, P, Cl
c)
C. C, N, H, O
d)
D. K, S, Mg, Cu
2.
Câu 2: Nguyên tố quan trọng trong việc tao nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là?
a)
A. Hydrogen
b)
B. Carbon
c)
C. Oxygen
d)
D. Nitrogen
3.
Câu 3: Các chức năng của cacbon trong tế bào là:
a)
A. Cấu trúc tế bào, cấu trúc các enzyme.
b)
B. Điều hòa trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế bào chất.
c)
C. Dự trữ năng lượng, là vật liệu cấu trúc tế bào.
d)
D. Thu nhận thông tin và bảo vệ cơ thể.
4.
Câu 4: Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?
a)
A. Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sống của cơ thể.
b)
B. Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào.
c)
C. Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng.
d)
D. Là những nguyên tố có trong tự nhiên.
5.
Câu 5: Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì:
a)
A. Phần lớn chúng đã có trong các hợp chất của thực vật.
b)
B. Chức năng chinh của chúng là điều tiết quá trình trao đổi chất.
c)
C. Chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật.
d)
D. Chúng chỉ cần cho thực vật ở một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định.
6.
Câu 6: Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là?
a)
A. Liên kết cộng hóa trị.
b)
B. Liên kết hidrogen
c)
C. Liên kết peptide.
d)
D. Liên kết photphodieste.
7.
Câu 7: Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia saccarit ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?
a)
A. Số lượng đơn phân có trong phân tử.
b)
B. Khối lượng của phân tử.
c)
C. Số loại đơn phân có trong phân tử.
d)
D. Độ tan trong nước.
8.
Câu 8: Cacbonhiđrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố nào sau đây?
a)
A. C, H, O, N
b)
B. C, H, N, P
c)
C. C, H, O, P
d)
D. C, H, O
9.
Câu 9: Lipid là nhóm chất:
a)
A. Được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực, có tính kỵ nước.
b)
B. Được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị phân cực, có tính kỵ nước.
c)
C. Được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị phân cực, không có tính kỵ nước.
d)
D. Được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực, không có tính kỵ nước.
10.
Câu 10: Cacbohidrat không có chức năng nào sau đây?
a)
A. cung cấp năng lưng cho tế bào và cơ thể.
b)
B. vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể.
c)
C. nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
d)
D. điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể.
11.
Câu 11: Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, người ta chia vi khuẩn ra thành 2 loại:
a)
A. Gram dương và Gram âm.
b)
B. có và không có thành tế bào.
c)
C. sống kí sinh và sống tự do.
d)
D. kị khí bắt buộc và hiếu khí.
12.
Câu 12: Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ vì
a)
A. Vi khuẩn chứa trong nhân một phân tử DNA dạng vòng.
b)
B. Vi khuẩn có cấu trúc đơn bào.
c)
C. Vi khuẩn chưa có màng nhân bao bọc.
d)
D. Vi khuẩn xuất hiện rất sớm.
13.
Câu 13: Biết rằng S là diện tích bao quanh tế bào, V là thể tích tế bào. Vi khuẩn có kích thước nhỏ nên tỷ lệ S/V lớn. Điều này giúp cho vi khuẩn:
a)
A. dễ dàng trao đổi chất với môi trường.
b)
B. dễ dàng gây bệnh cho các loài vật chủ.
c)
C. dễ dàng tránh được kẻ thù, hóa chất độc.
d)
D. dễ dàng biến đổi trước môi trường sống.
14.
Câu 14: Người ta chia vi khuẩn ra hai loại là vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm dựa vào đặc điểm nào sau đây?
a)
A. Cấu trúc của nhân tế bào.
b)
B. Số lượng plasmid trong tế bào chất của vi khuẩn.
c)
C. Khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn.
d)
D. Cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào.
15.
Câu 15: Một số vi khuẩn tránh được sự thực bào của bạch cầu nhờ cấu trúc nào sau đây?
a)
A. Màng tế bào.
b)
B. Lớp màng nhầy.
c)
C. Nhân tế bào.
d)
D. Thành tế bào.
16.
Câu 16: Tế bào vi khuẩn có các hạt ribosome làm nhiệm vụ nào sau đây?
a)
A. Tổng hợp protein cho tế bào.
b)
B. Bảo vệ cho tế bào.
c)
C. Chứa chất dự trữ cho tế bào.
d)
D. Phân giải chất dinh dưỡng cho tế bào.
17.
Câu 17: Vi khuẩn Bacillus subtilis là vi khuẩn thuộc nhóm Gram dương. Người ta tiến hành thí nghiệm sau: Cho vi khuẩn Bacillus subtilis vào 2 ống nghiệm A và B đều có lyzozyme. Ống nghiệm A chứa nước cất, ống nghiệm B chứa dung dịch đường sucrose đẳng trương. Khi nói về thí nghiệm này, phát biểu nào sau đây là sai?
a)
A. Dịch trong ống nghiệm A trở nên trong suốt rất nhanh.
b)
B. Lysozyme trực tiếp phá bỏ màng sinh chất của tế bào vi khuẩn.
c)
C. Dịch trong ống nghiệm B độ đục hầu như không thay đổi.
d)
D. Tế bào trong ống nghiệm B có dạng hình cầu.
18.
Câu 18: Khi bị mất thành tế bào thì vi khuẩn thường bị chết. Nguyên nhân chủ yếu là vì:
a)
A. vi khuẩn mất khả năng chống lại sự xâm nhập của virut gây hại.
b)
B. vi khuẩn mất khả năng chống lại sức trương nước làm vỡ tế bào.
c)
C. vi khuẩn mất khả năng duy trì hình dạng, kích thước của tế bào.
d)
D. vi khuẩn mất khả năng trao đổi chất với môi trường xung quanh.
19.

Câu 23: Cho các phát biểu sau: (1) Có khoảng 25 nguyên tố hóa học thiết yếu. (2) Có 2 loại nguyên tố thiết yếu: nguyến tố đa lượng và nguyên tố vi lượng. (3) Carbon là nguyên tố có vai trò đặc biệt quan trọng đối với tế bào. (4) Các nguyên tố hóa học chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học. Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nguyên tố hóa học trong tế bào?

(a)  

20.

Câu 24: Cho các vai trò sau: (1) Là nguồn cung cấp và dữ trữ năng lượng của tế bào và cơ thể. (2) Tham gia cấu tạo nên một số thành phần của tế bào và cơ thể. (3) Tham gia cấu tạo nên vật chất di truyền của tế bào. (4) Chứa đựng, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. Có bao nhiêu vai trò của carbohydrate?

(a)  

21.

Câu 25: Có bao nhiêu sinh vật sau đây có cấu tạo từ tế bào nhân sơ? 1. Nấm; 2. Virus; 3. Vi khuẩn; 4. Động vật; 5. Thực vật.

(a)  

22.

Câu 26: Có bao nhiêu ý đúng về các thành phần có trong cấu tạo tế bào vi khuẩn? 1. Lông; 2. Roi; 3. Vỏ nhầy; 4. Màng sinh chất; 5. Ti thể; 6. Lục lạp.

(a)  

23.

Câu 27: Có bao nhiêu đặc điểm sau đây có ở tất cả các loại vi khuẩn? 1) Kích thước nhỏ bé. 2) Sống ký sinh và gây bệnh. 3) Cơ thể có nhiều tế bào. 4) Có nhân hoàn chỉnh. 5) Sinh sản rất nhanh.

(a)  

24.

Câu 28: Cho các ý sau đây: (1) Không có màng nhân. (2) Không có nhiều loại bào quan. (3) Không có hệ thống nội màng. (4) Không có thành tế bào bằng peptidoglican. (5) Không có tế bào chất, vùng nhân. (6) Không có ti thể, lục lạp. Có bao nhiêu là đặc điểm chung cho tất cả các tế bào nhân sơ?

(a)  

25.

  1. Câu 19: Khi nói về đặc điểm chung của tế bào nhân sơ, nhận định sau đây đúng hay sai?

a)       Kích thước nhỏ (1−5 μm).

b)       Tỉ lệ diện tích bề mặt / thể tích cơ thể (S/V) nhỏ.

c)       Trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản nhanh.

d)       Chưa có nhân hoàn chỉnh (chưa có màng nhân).

Lưu ý : Thí sinh trả lời bằng cách nhập câu trả lời vào các ô tương ứng với Đúng (1) / Sai (0), VD : 1010 (có nghĩa là a) Đúng ; b) Sai ; c) Đúng ; d) Sai).



(a)  

26.

Câu 20: Khi nói về cấu tạo tế bào vi khuẩn, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a)       Vi khuẩn Gram âm khi nhuộm Gram có màu đỏ.

b)       Vật chất di truyền của vi khuẩn là phân tử DNA xoắn kép, dạng vòng, trần.

c)       Tế bào vi khuẩn chỉ có 1 loại bào quan là ribosome.

d)       Mọi vi khuẩn đều có 3 thành phần chính là màng ngoài, tế bào chất và nhân.

Lưu ý : Thí sinh trả lời bằng cách nhập câu trả lời vào các ô tương ứng với Đúng (1) / Sai (0), VD : 1010 (có nghĩa là a) Đúng ; b) Sai ; c) Đúng ; d) Sai).

(a)  

27.

Câu 21: Xét các nhận định sau về ti thế và lục lạp, hãy cho biết các nhận định đúng hay sai?

a)      Lục lạp có chức năng quang hợp, còn ti thể đảm nhận chức năng hô hấp.

b)      Ti thể có chứa DNA còn lục lạp thì không.

c)      Ti thể không có hệ sắc tố, còn lục lạp có hệ sắc tố.

d)      Ti thể chỉ có ở tế bào động vật.

Lưu ý : Thí sinh trả lời bằng cách nhập câu trả lời vào các ô tương ứng với Đúng (1) / Sai (0), VD : 1010 (có nghĩa là a) Đúng ; b) Sai ; c) Đúng ; d) Sai).

(a)  

28.

Câu 22: Xét các nhận định sau về chức năng của bộ máy Golgi, hãy cho biết các nhận định đúng hay sai?

a)      Tiếp nhận, biến đổi, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.

b)      Phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp thành chất đơn gián sinh năng lượng.

c)      Tống hợp một số polysaccharide cấu tạo nên thành tế bào thực vật.

d)      Tổng hợp protein sau đó đóng gói và phân phối đến màng sinh chất.

Lưu ý : Thí sinh trả lời bằng cách nhập câu trả lời vào các ô tương ứng với Đúng (1) / Sai (0), VD : 1010 (có nghĩa là a) Đúng ; b) Sai ; c) Đúng ; d) Sai).

(a)