wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài kiểm tra số 01

Total questions: 25

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.
Theo Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, Thuế giá trị gia tăng được định nghĩa:
a)
Là thuế thu nhập của tổ chức, cá nhân từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
b)
Là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
c)
Là thuế tính trên tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
d)
Là thuế tính trên doanh thu thu được khi bán hàng hóa
2.
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành?
a)
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu ra nước ngoài.
b)
Hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam.
c)
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định
d)
Sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
3.
Dịch vụ nào sau đây KHÔNG thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định hiện hành?
a)
Dịch vụ cấp tín dụng.
b)
Kinh doanh ngoại tệ.
c)
Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.
d)
Chuyển nhượng dự án đầu tư.
4.
Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT do cơ sở kinh doanh bán ra, giá tính thuế được xác định như thế nào?
a)
Là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ đi khoản chiết khấu thương mại.
b)
Là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng.
c)
Là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường.
d)
Là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng.
5.
Đối với hàng hóa chịu cả thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường, giá tính thuế GTGT là giá nào?
a)
Là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.
b)
Là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng.
c)
Là trị giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu và các khoản thuế khác.
d)
Là giá bán chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường.
6.
Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại được xác định:
a)
Bằng giá bán chưa có thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại.
b)
Bằng 5% giá bán của hàng hóa, dịch vụ cùng loại.
c)
Bằng không (0).
d)
Bằng tổng chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ khuyến mại.
7.
Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa là:
a)
Thời điểm lập hợp đồng mua bán.
b)
Thời điểm hàng hóa được xuất kho.
c)
Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được
d)
Thời điểm bên mua thanh toán tiền hàng.
8.
Trường hợp cơ sở kinh doanh sử dụng hàng hóa, dịch vụ đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế mà không hạch toán riêng được thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ nào?
a)
Tính theo tỷ lệ % giữa giá vốn hàng bán của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế so với tổng giá vốn hàng bán.
b)
Tính theo tỷ lệ % giữa số lượng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế so với tổng số lượng bán ra.
c)
Tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra.
d)
Tính theo tỷ lệ 10% trên tổng thuế GTGT đầu vào.
9.
Công ty A bán 1 lô hàng với giá bán đã bao gồm thuế GTGT 10% ghi trên hóa đơn GTGT là 550 triệu đồng. Hỏi giá tính thuế GTGT của lô hàng này là bao nhiêu?
a)
500 triệu
b)
550 triệu
c)
55 triệu
d)
505 triệu
10.
Công ty B sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) và thuế bảo vệ môi trường (BVMT). Giá bán chưa có thuế TTĐB và thuế BVMT là 100 triệu đồng. Thuế TTĐB là 30%, thuế BVMT là 10 triệu đồng. Thuế suất GTGT là 10%. Giá tính thuế GTGT được xác định:
a)
100 triệu đồng
b)
130 triệu
c)
140 triệu
d)
154 triệu
11.
Công ty A nhập khẩu lô hàng có trị giá tính thuế nhập khẩu là 500 triệu đồng. Thuế suất thuế nhập khẩu là 10%, thuế suất thuế GTGT là 10%. Công ty hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được ghi sổ:
a)
Nợ TK 133: 50.000.000/Có TK 3331: 50.000.000
b)
Nợ TK 133: 55.000.000/Có TK 3331: 55.000.000
c)
Nợ TK 156: 50.000.000/Có TK 3331: 50.000.000
d)
Nợ TK 156: 55.000.000/Có TK 133: 55.000.000
12.
Công ty Hoa Hồng sử dụng 100 sản phẩm A (giá bán chưa thuế GTGT của sản phẩm cùng loại là 200.000 đồng/sản phẩm, thuế suất thuế GTGT 10%) để tiêu dùng nội bộ. Hỏi tổng giá tính thuế GTGT đối với 100 sản phẩm này là bao nhiêu?
a)
Chỉ tính thuế nếu sản phẩm này được dùng cho mục đích chịu thuế GTGT.
b)
22.000.000 đồng
c)
0 đồng
d)
20.000.000 đồng
13.
Công ty Hoa Hồng sử dụng 100 sản phẩm A (giá bán chưa thuế GTGT của sản phẩm cùng loại là 200.000 đồng/sản phẩm) để tiêu dùng nội bộ. Thuế suất thuế GTGT 10%. Thuế GTGT đầu ra của lô sản phẩm này được ghi sổ:
a)
Không phản ánh (không phải nộp thuế GTGT)
b)
Có TK 3331: 2.200.000
c)
Có TK 3331: 0
d)
Có TK 3331: 2.000.000
14.
Số dư Nợ đầu kỳ trên TK 133: 20.000.000; số phát sinh Nợ trong kỳ TK 133: 50.000.000; Số dư Có đầu kỳ TK 3331: 0; Số phát sinh Có TK 3331: 100.000.000. Cuối kỳ kế toán khấu trừ thuế GTGT theo bút toán:
a)
Nợ TK 133: 50.000.000/Có TK 3331: 50.000.000
b)
Nợ TK 3331: 70.000.000/Có TK 133: 70.000.000
c)
Nợ TK 3331: 100.000.000/Có TK 133: 100.000.000
d)
Nợ TK 133: 100.000.000/Có TK 3331: 100.000.000
15.
Công ty Hoa Mai kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thực hiện bán 1 căn hộ chung cư với giá bán chưa có thuế GTGT là 3 tỷ đồng. Công ty Hoa Mai phải nộp tiền sử dụng đất là 500 triệu đồng. Hỏi giá tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản này là bao nhiêu?
a)
3.000 triệu
b)
2.500 triệu
c)
3.500 triệu
d)
500 triệu
16.
Công ty Hoa Mai kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thực hiện bán 1 căn hộ chung cư với giá bán chưa có thuế GTGT là 3 tỷ đồng. Công ty Hoa Mai phải nộp tiền sử dụng đất là 500 triệu đồng. Thuế GTGT phải nộp ghi Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra là:
a)
300 triệu
b)
250 triệu
c)
350 triệu
d)
50 triệu
17.
Công ty Hoa Hồng nhập khẩu lô hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trị giá hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên là 500 triệu đồng, thuế suất thuế nhập khẩu 40%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 30%, thuế suất thuế GTGT là 10%. Công ty đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT. Thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu được ghi sổ:
a)
Nợ TK 156: 210 triệu/Có TK 3332: 210 triệu
b)
Nợ TK 156: 150 triệu/Có TK 3332: 150 triệu
c)
Nợ TK 156: 91 triệu/Có TK 3332: 91 triệu
d)
Nợ TK 3332: 210 triệu/Có TK 156: 210 triệu
18.
Công ty Hoa Hồng nhập khẩu lô hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trị giá hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên là 500 triệu đồng, thuế suất thuế nhập khẩu 40%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 30%, thuế suất thuế GTGT là 10%. Công ty đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT. Thuế nhập khẩu của lô hàng được ghi sổ:
a)
Nợ TK 156: 210 triệu/Có TK 3333: 210 triệu
b)
Nợ TK 156: 200 triệu/Có TK 3333: 200 triệu
c)
Nợ TK 156: 91 triệu/Có TK 3333: 91 triệu
d)
Nợ TK 3333: 210 triệu/Có TK 156: 210 triệu
19.
Công ty thương mại XYZ chuyên kinh doanh ô tô 4 chỗ ngồi. Giá bán trên thị trường 1 chiếc xe là 1.560 triệu đồng (giá chưa bao gồm thuế GTGT 10%). Mức thuế suất TTĐB đối với xe ô tô là 30%. Giá tính thuế TTĐB là:
a)
1.560 triệu
b)
1.716 triệu
c)
1.200 triệu
d)
Không phải nộp thuế TTĐB
20.
Công ty T&T chuyên sản xuất xe ô tô 4 chỗ ngồi. Giá bán trên thị trường 1 chiếc xe là 1.560 triệu đồng (giá chưa bao gồm thuế GTGT 10%). Mức thuế suất TTĐB đối với xe ô tô là 30%. Giá tính thuế TTĐB là:
a)
1.560 triệu
b)
1.716 triệu
c)
1.200 triệu
d)
1.418 triệu
21.
Hàng hóa nào sau đây không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
a)
Nước hoa
b)
Du thuyền
c)
Xăng
d)
Rượu dưới 20 độ
22.
Khi nộp thuế vào ngân sách nhà nước, căn cứ giấy nộp tiền, kế toán ghi sổ:
a)
Nợ TK 112/Có TK 333
b)
Nợ TK 333/Có TK 112
c)
Nợ TK 333/Có TK 331
d)
Nợ TK 333/Có Tk 711
23.
Đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, khi tái xuất khẩu để bán, số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu được hoàn lại, ghi sổ:
a)
Nợ TK 3332/Có TK 156
b)
Nợ TK 3332/Có TK 632
c)
Nợ TK 156/Có TK 3332
d)
Nợ TK 632/Có TK 3332
24.
Cơ sở kinh doanh karaoke có doanh thu kinh doanh dịch vụ karaoke trong tháng 9/202N là 800 triệu (trong đó dịch vụ hát là 500 triệu, dịch vụ ăn uống là 300 triệu). Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của dịch vụ karaoke là 30%. Kế toán ghi sổ thuế TTĐB mà cơ sở phải nộp tháng 9/202N:
a)
Nợ TK 112: 240 triệu/Có TK 3332: 240 triệu
b)
Nợ TK 3332: 240 triệu/Có TK 112: 240 triệu
c)
Nợ TK 511: 240 triệu/Có TK 3332: 240 triệu
d)
Nợ TK 3332: 240 triệu/Có TK 511: 240 triệu
25.
Đối tượng nào sau đây không phải là đối tượng nộp thuế TTĐB:
a)
Công ty nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB
b)
Công ty sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB
c)
Công ty kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB
d)
Cá nhân nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB