Font size
Worksheets4. Các trạng thái của vật chất
Total questions: 56
Worksheet time: 31mins
Sự bay hơi là quá trình:
Rắn → lỏng
Lỏng → khí ở bề mặt
Lỏng → khí trong toàn bộ chất lỏng
Khí → lỏng
Sự sôi là quá trình:
Bay hơi ở bất kì nhiệt độ
Bay hơi ở nhiệt độ sôi, trong toàn bộ chất lỏng
Rắn → lỏng
Khí → lỏng
Nhiệt độ sôi của chất lỏng là:
Nhiệt độ cao nhất có thể đạt được
Nhiệt độ tại đó áp suất hơi bão hoà = áp suất ngoài
Luôn 100°C
Không phụ thuộc áp suất
Điểm nóng chảy là:
Nhiệt độ chất rắn bắt đầu biến thành lỏng
Nhiệt độ lỏng bay hơi
Nhiệt độ chất khí ngưng tụ
Nhiệt độ thấp nhất của chất
Điểm đông đặc là:
Nhiệt độ lỏng biến thành rắn
Bằng điểm nóng chảy (trong điều kiện lí tưởng)
Luôn thấp hơn điểm nóng chảy
A và B đúng
Thăng hoa là:
Rắn → khí, không qua lỏng
Lỏng → khí
Khí → rắn
Cả A và C
Hiện tượng khô đá CO₂ là do:
Bay hơi
Thăng hoa
Đông đặc
Sôi
Chất nào sau đây có thể thăng hoa ở điều kiện thường:
NaCl
Iod
Cu
CaCO₃
Ở điều kiện áp suất chuẩn, nước sôi ở:
90°C
95°C
100°C
105°C
Ở vùng núi cao, nước sôi ở nhiệt độ:
Cao hơn 100°C
Thấp hơn 100°C
Không đổi
Bằng 0°C
Sự nóng chảy là quá trình:
Rắn → lỏng, thu nhiệt
Lỏng → rắn, toả nhiệt
Lỏng → khí, thu nhiệt
Khí → rắn, thu nhiệt
Sự đông đặc là:
Lỏng → rắn, toả nhiệt
Rắn → lỏng, thu nhiệt
Lỏng → khí
Khí → lỏng
Sự ngưng tụ là:
Khí → lỏng, toả nhiệt
Lỏng → khí, thu nhiệt
Rắn → lỏng
Rắn → khí
Quá trình rắn → khí, thu nhiệt là:
Bay hơi
Nóng chảy
Thăng hoa
Ngưng tụ
Quá trình khí → rắn, toả nhiệt là:
Ngưng tụ
Đông
Quá trình rắn → khí, thu nhiệt là:
Bay hơi
Nóng chảy
Thăng hoa
Ngưng tụ
Quá trình khí → rắn, toả nhiệt là:
Ngưng tụ
Đông đặc
Thăng hoa ngược
Nóng chảy
Trong quá trình sôi, nhiệt độ chất lỏng:
Không đổi
Tăng liên tục
Giảm dần
Tuỳ ý
Khi nước đông đá, nhiệt độ:
Tăng
Giảm
Không đổi (0°C) cho đến khi đông đặc xong
Lên xuống thất thường
Ẩn nhiệt là:
Nhiệt cần để thay đổi trạng thái mà không đổi nhiệt độ
Nhiệt tăng nhiệt độ
Nhiệt làm bay hơi
Nhiệt bức xạ
Ví dụ về ngưng tụ trong đời sống:
Sương trên lá
Khô đá
Nước sôi
Băng tan
Ví dụ về sự bay hơi:
Quần áo khô ngoài nắng
Nước đông thành đá
Sương mù buổi sáng
Hơi nước ngưng tụ thành mưa
Khi hoà tan muối vào nước, điểm sôi:
Giảm
Không đổi
Tăng
Mất
Khi hoà tan muối vào nước, điểm đông đặc:
Tăng
Giảm
Không đổi
Luôn = 0°C
Hiện tượng tạp chất làm thay đổi điểm sôi/đông đặc gọi là:
Hiện tượng vật lí
Tính chất colligative
Phản ứng hoá học
Hiện tượng quang học
Dung dịch NaCl được rắc trên đường băng có tác dụng:
Nâng điểm nóng chảy, làm băng khó tan
Hạ điểm đông đặc, làm tan băng nhanh hơn
Không ảnh hưởng
Sinh khí H₂
Tạp chất làm:
Điểm sôi tăng, điểm đông đặc giảm
Điểm sôi giảm, điểm đông đặc tăng
Cả hai đều giảm
Cả hai đều tăng
Hiện tượng chống đóng băng ở ô tô sử dụng:
Thêm chất làm tăng điểm sôi, hạ điểm đông đặc
Thêm nước tinh khiết
Thêm cát
Thêm muối
Thực tế nào sau đây liên quan đến hạ điểm đông đặc:
(a)
Chống đóng băng ở ô tô sử dụng:
Thêm chất làm tăng điểm sôi, hạ điểm đông đặc
Thêm nước tinh khiết
Thêm cát
Thêm muối
Thực tế nào sau đây liên quan đến hạ điểm đông đặc:
Nấu canh mặn khó sôi hơn
Đường làm tăng nhiệt độ sôi của nước
Muối rắc lên tuyết giúp băng tan nhanh
Nước biển sôi ở 100°C
Trong dung dịch đường, điểm sôi so với nước tinh khiết:
Cao hơn
Thấp hơn
Không đổi
Không xác định
Điểm sôi của dung dịch phụ thuộc:
Nồng độ tạp chất
Khối lượng dung môi
Áp suất ngoài
Cả A và C
Dung dịch NaCl 5% có điểm đông đặc:
0°C
Thấp hơn 0°C
Cao hơn 0°C
Không xác định
Đường cong gia nhiệt là đồ thị biểu diễn:
Nhiệt độ theo thời gian khi đun
Áp suất theo nhiệt độ
Nồng độ theo thời gian
Khối lượng theo thời gian
Đoạn nằm ngang trong đường cong gia nhiệt biểu diễn:
Tăng nhiệt độ
Thay đổi trạng thái (ẩn nhiệt)
Giảm nhiệt độ
Không có ý nghĩa
Trong đường cong làm lạnh, đoạn nằm ngang ứng với:
Sôi
Ngưng tụ/đông đặc
Bay hơi
Tăng nhiệt độ
Đường cong gia nhiệt của nước có bao nhiêu đoạn thay đổi trạng thái chính:
1
2
3
4
Nhiệt độ ở đoạn nằm ngang khi nước sôi là:
0°C
50°C
100°C
110°C
Nhiệt độ ở đoạn nằm ngang khi nước đá tan là:
-10°C
0°C
20°C
100°C
Khi đun băng từ –20°C đến 120°C, có bao nhiêu giai đoạn biến đổi trạng thái?
1
2
3
4
Thực hành vẽ đường cong gia nhiệt cần:
Nhiệt kế, đèn cồn, đồng hồ bấm giờ
Búa, kìm
Dụng cụ cơ khí
Máy hút chân không
Khi đun nóng nước muối 10%, điểm sôi
Thực hành vẽ đường cong gia nhiệt cần:
Nhiệt kế, đèn cồn, đồng hồ bấm giờ
Búa, kìm
Dụng cụ cơ khí
Máy hút chân không
Khi đun nóng nước muối 10%, điểm sôi:
= 100°C
100°C
Không xác định
Khi làm lạnh dung dịch NaCl, điểm đông đặc:
= 0°C
> 0°C
< 0°C
Ở 100°C
Quần áo phơi ngoài nắng khô là nhờ:
Bay hơi
Đông đặc
Thăng hoa
Ngưng tụ
Sương đọng trên lá buổi sáng do:
Ngưng tụ hơi nước
Đông đặc
Bay hơi
Thăng hoa
Hiện tượng “tuyết khô” bốc hơi là:
Bay hơi
Thăng hoa
Nóng chảy
Đông đặc
Ở vùng núi cao, thời gian nấu cơm lâu hơn vì:
Nước sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°C
Nhiệt độ cao hơn
Áp suất cao hơn
Do độ ẩm
Khi bỏ đường vào nước, nước sôi chậm hơn vì:
Điểm sôi tăng
Điểm đông đặc giảm
Áp suất giảm
Do màu
Băng muối dùng để làm kem vì:
Giảm điểm đông đặc
Tăng điểm sôi
Giảm áp suất
Sinh nhiệt
Khi bốc hơi, chất lỏng thường làm:
Nhiệt độ tăng
Nhiệt độ giảm (làm mát)
Không đổi
Sinh lửa
Khi đổ cồn vào tay, cảm giác mát do:
Bay hơi thu nhiệt
Sôi
Đông đặc
Nóng chảy
Sự xuất hiện băng tuyết trên ngọn núi cao liên quan đến:
Đông đặc nước
Ngưng tụ hơi nước thành tinh thể rắn
Cả A và B
Bay hơi
Dùng muối để làm tan băng trên đường đông lạnh là ứng dụng của:
Hạ điểm đông đặc
Nâng điểm đông đặc
Tăng áp suất
Hạ áp suất
