Font size
WorksheetsK11 GIỮA KÌ ĐỀ CƯƠNG
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm nào?
lợi tức.
tranh giành.
cạnh tranh.
đấu tranh.
Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự?
ganh đua.
thỏa hiệp.
thỏa mãn.
ký kết.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
đầu cơ tích trữ nâng giá.
hủy hoại môi trường thiên nhiên.
khai thác cạn kiệt tài nguyên.
giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
giành thị trường có lợi để bán hàng.
tăng cường độc chiếm thị trường.
làm cho môi trường bị suy thoái.
tiếp cận bán hàng trực tuyến.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.
Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.
Hạn chế sử dụng nhiên liệu.
Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
cạnh tranh.
độc quyền.
hợp tác.
liên kết.
Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những
nguyên nhân của sự giàu nghèo.
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
tính chất của cạnh tranh.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là
sự khác nhau xuất thân.
chính sách của nhà nước.
chi phí sản xuất bằng nhau.
điều kiện sản xuất khác nhau.
Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những
nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
tính chất của cạnh tranh.
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
nguyên nhân của sự giàu nghèo.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
hủy hoại môi trường tự nhiên.
đầu cơ tích trữ hàng hóa.
làm giả thương hiệu.
áp dụng kĩ thuật tiên tiến.
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển?
Cơ sở.
Triệt tiêu.
Nền tảng.
Động lực.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế?
Hủy hoại tài nguyên môi trường.
Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Tăng cường đầu cơ tích trữ.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh?
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.
Hạ giá thành sản phẩm.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Làm cho môi trường bị suy thoái.
Kích thích sức sản xuất.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Hành vi xã nước thải chưa xử lý ra sông trong hoạt động sản xuất là thể hiện nội dung nào dưới đây của cạnh tranh không lành mạnh?
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp
Gây rối loạn thị trường
Làm cho nền kinh tế bị suy thoái
Làm cho môi trường suy thoái
Doanh nghiệp P và T đã vận dụng tốt nội dung nào dưới đây của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa để đưa ra các chương trình ưu đãi nhằm thu hút khách hàng?
Khái niệm cạnh tranh.
Vai trò của cạnh tranh.
Tính độc quyền của cạnh tranh.
Tính chất của cạnh tranh.
Việc doanh nghiệp P và doanh nghiệp T cùng liên tục đưa ra các chương trình ưu đãi và hỗ trợ khách hàng là biểu hiện của hoạt động kinh tế nào dưới đây?
Cạnh tranh.
Tiêu dùng.
Sản xuất.
Phân phối.
Công ty H chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm áo sơ mi nữ. Hai tháng gần đây, trên thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm mới của các công ty, tập đoàn may mặc có thương hiệu trong và ngoài nước với kiểu dáng, mẫu mã đa dạng, chất liệu vải đẹp, giá cũng hấp dẫn hơn khiến doanh thu bán hàng của công ty H sụt giảm. Ban Giám đốc công ty phải nhanh chóng đưa ra các giải pháp: tìm kiếm thêm nguồn vải có hoa tiết, chất liệu đặc biệt hơn, ứng dụng công nghệ mới trong việc hoàn thiện sản phẩm, đưa ra mức lương hấp dẫn tuyển dụng được nhà thiết kế có tay nghề cao,... để nhanh chóng tạo ra sản phẩm mới, thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trường, ổn định tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty H và các công ty khác cùng cạnh tranh nhau về sản phẩm hàng may mặc.
Việc Ban giám đốc đưa ra các giải pháp để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trường là phù hợp với quy luật cạnh tranh.
Điều kiện sản xuất của công ty H và các công ty khác là khác nhau nên họ cạnh tranh nhau là hợp lý.
Để cạnh tranh được với đối thủ, các chủ thể sản xuất kinh doanh được sử dụng mọi biện pháp để giành thắng lợi trong cạnh tranh.
Gia đình ông H có cửa hàng bán bánh ngọt ở thị trấn. Vừa qua, trên mạng internet xuất hiện thông tin cửa hàng nhà ông sử dụng phụ gia không rõ nguồn gốc. Ông H cho biết, cả thị trấn chỉ có 3 cửa hàng làm bánh ngọt, đối thủ tung tin như vậy để khách hàng “tẩy chay” với các sản phẩm ở cửa hàng của mình.
Việc tung tin thất thiệt làm ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong kinh doanh là cạnh tranh không lành mạnh.
Việc tung tin thất thiệt làm ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong kinh doanh không vi phạm pháp luật.
Cửa hàng của gia đình ông H cần phải đính chính tin đồn để củng cố niềm tin của khách hàng.
Hành vi tranh giành khách hàng bằng cách phá hoại các đối thủ là cạnh tranh không lành mạnh.
Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
cầu.
tổng cầu.
tổng cung.
cung.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và
khả năng xác định.
sản xuất xác định.
nhu cầu xác định.
thu nhập xác định.
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
giá cả của hàng hóa đó.
nguồn gốc của hàng hóa.
chất lượng của hàng hóa.
vị thế của hàng hóa đó.
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?
Kỳ vọng của người sản xuất.
Tâm lý của người tiêu dùng.
Tâm trạng của người mua hàng.
Thị hiếu của người tiêu dùng.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
Cung hàng hóa sẽ tăng lên.
Cung hàng hóa sẽ giảm xuống.
Cung hàng hóa không thay đổi.
Cung hàng hóa sẽ tăng lên và giảm xuống.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kỹ thuật chưa được ứng dụng phổ biến thì năng suất lao động giảm và chi phí lao động sản xuất ra hàng hóa tăng từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu nhà nước có chính sách giảm thuế đối với một mặt hàng nào đó thì sẽ làm cho cung hàng hóa về mặt hàng đó có xu hướng
tăng.
giảm.
giữ nguyên.
không đổi.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa
người bán và người bán.
người mua và người mua.
người sản xuất với người tiêu dùng.
người sản xuất và người đầu tư.
Trong nền kinh tế hàng hóa, khi trên thị trường có hiện tượng giá cả tăng thì sẽ tác động đến cung và cầu như thế nào?
A. Cung tăng, cầu giảm.
B. Cung giảm, cầu tăng.
C. Cung và cầu giảm.
D. Cung và cầu tăng.
Trong nền kinh tế hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi
cung giảm
cầu tăng
cầu giảm
cung tăng
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu hoặc cung nhỏ hơn cầu đều ảnh hưởng
đến giá cả thị trường.
đến lưu thông hàng hóa.
đến quy mô thị trường.
tiêu cực đến người tiêu dùng.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường giá cả giảm thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
Cung tăng, cầu giảm.
Cung giảm, cầu tăng.
Cung và cầu giảm.
Cung và cầu tăng.
Khi nhu cầu của người tiêu dùng về mặt hàng nào đó tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào dưới đây?
Giữ nguyên quy mô sản xuất.
Tái cơ cấu sản xuất.
Mở rộng sản xuất.
Thu hẹp sản xuất.
Mối quan hệ giữa số lượng cung về giá cả hàng hóa vận động
không liên quan.
bằng nhau.
tỉ lệ thuận.
tỉ lệ nghịch.
Câu 15: Trường hợp nào sau đây được gọi là cầu?
Anh A mua xe máy thanh toán trả góp.
Ông B mua xe đạp hết 1 triệu đồng.
Chị C muốn mua ô tô nhưng chưa có tiền.
Trời nắng nóng nên chị H có nhu cầu mua điều hòa.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 16, 17: Hiệp hội các nhà sản xuất chăn ga gối đệm dự báo nhu cầu của người tiêu dùng tăng cao. Và khuyến nghị các cơ sở sản xuất cần đẩy mạnh sản xuất trước nhiều tháng. Tuy nhiên khi bước vào mùa đông, do sự biến đổi của thời tiết, nhiệt độ tăng cao, cả mùa đông chỉ có một vài đợt rét nhỏ nên nhu cầu các sản phẩm mùa đông rất hạn chế, các nhà sản xuất tồn kho và ứ đọng rất nhiều, thậm chí có nguy cơ thua lỗ, phá sản. Nhiều doanh nghiệp đã có quyết định như sau: Câu 16: Nội dung nào dưới đây phản ánh mối quan hệ cung cầu trong thông tin trên?
A. Cung tăng, cầu giảm, giá giảm.
B. Cung giảm, cầu tăng, giá tăng.
C. Cung tăng, cầu tăng, giá tăng.
D. Cung giảm, cầu giảm, giá giảm.
Do ảnh hưởng của cơn bão số 10, các tỉnh miền Trung bị thiệt hại nặng nề dẫn đến việc khan hiếm về lương thực, thực phẩm và đẩy giá một số hàng lương thực, thực phẩm tăng cao. Trước tình hình đó, các cơ quan chức năng đã tích cực đưa ra các giải pháp như hỗ trợ chi phí, hạn chế xuất khẩu, đặc biệt là chỉ đạo các doanh nghiệp đầu mối chủ động điều tiết nguồn hàng nhằm góp phần bình ổn giá.
Cung giảm dần đến giá cả hàng hóa một số mặt hàng tăng cao.
Người dân cần điều chỉnh thói quen tiêu dùng để phù hợp với quan hệ cung cầu.
Tăng nguồn cung là giải pháp duy nhất để ổn định thị trường.
Việc ổn định quan hệ cung cầu là trách nhiệm của chủ thể nhà nước trong nền kinh tế.
Vào thời điểm gần Tết Trung thu, thị trường bánh trung thu trở nên sôi động. Nhu cầu đa dạng về chủng loại, mẫu mã bánh trung thu và xu thế tăng giá bán là những yếu tố thúc đẩy các nhà sản xuất tập trung nguồn lực cho sản phẩm này. Ngoài số doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo với dây chuyền sản xuất hiện đại, công suất lớn chuyển sang làm bánh trung thu theo thời vụ, nhiều cơ sở sản xuất theo kiểu thủ công, quy mô nhỏ hơn, như các hộ cá thể trong các làng nghề truyền thống cũng gia nhập thị trường.
Thông tin trên thể hiện mối quan hệ cầu tăng dẫn đến cung tăng.
Quan hệ cung cầu đã giúp các chủ thể sản xuất kinh doanh đưa ra các quyết định hợp lý.
Việc có nhiều doanh nghiệp chuyển sang sản xuất bánh trung thu sẽ góp phần làm cho giá cả mặt hàng này giảm xuống.
Tính thời vụ là yếu tố ảnh hưởng nhất tới cung về thị trường bánh trung thu.
Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
lạm phát.
tiền tệ.
cung cầu.
thị trường.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát tuyệt đối.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ
hai con số trở lên.
một con số trở lên.
không đến có.
mọi ngành hàng.
Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng
tránh giữ tiền mặt.
giữ nhiều tiền mặt.
đổi nhiều tiền mặt.
cất giữ tiền mặt.
Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào
trạng thái khủng hoảng.
trạng thái sụp đổ.
trạng thái dừng im.
trạng thái phát triển.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do
chi phí sản xuất tăng cao.
chi phí sản xuất giảm sâu.
các yếu tố đầu vào giảm.
chi phí sản xuất không đổi.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
A. các yếu tố đầu vào.
B. các yếu tố đầu ra.
C. cung tăng quá nhanh.
D. cầu giảm quá nhanh.
Trong thông tin trên, nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do yếu tố nào dưới đây?
Do chi phí kéo.
Do chi phí đẩy.
Do cung lớn hơn cầu.
Do cung nhỏ hơn cầu.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
Giá cả hàng hóa tăng lên.
Chi phí sản xuất tăng lên.
Cầu có xu hướng tăng lên.
Thu nhập người dân tăng.
Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến chi phí và các yếu tố đầu vào tăng cao từ đó dẫn đến hậu quả các doanh nghiệp
mở rộng quy mô sản xuất.
thu hẹp quy mô sản xuất.
tăng cường tiềm lực tài chính.
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế?
A. Đầu cơ tích trữ hàng hóa.
B. Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh.
C. Nhiều công ty nhỏ thành lập mới.
D. Nhiều người có việc làm mới.
Khi lạm phát xảy ra, trong xã hội hiện tượng nào dưới đây có xu hướng gia tăng?
Phân hóa giàu nghèo.
Tiêu dùng đa dạng.
Thu nhập thực tế.
Tiền lương thực tế.
Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?
Tăng lãi suất.
Giảm lãi suất.
Tăng cung tiền.
Đổi tiền mới.
Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng?
Cho vay vốn ưu đãi với lãi suất thấp.
Giảm lượng tiền doanh nghiệp vay.
Thắt chặt việc xuất khẩu của doanh nghiệp.
Dừng sản xuất để dứt hết lạm phát.
Lạm phát do tổng cầu của nền kinh tế tăng làm cho mức sản lượng và mức giá chung của nền kinh tế tăng gọi là lạm phát do
chi phí đẩy.
cầu kéo.
tự nhiên.
chu kỳ.
Lạm phát do chi phí sản xuất tăng làm cho mức sản lượng giảm và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên gọi là lạm phát do
chi phí đẩy.
cầu kéo.
tự nhiên.
chu kỳ.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 17, 18 Theo báo cáo của chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn "bão giá" xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn "bão giá" xăng dầu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, khiến hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao. Câu 17: Việc làm nào dưới đây của Nhà nước sẽ góp phần kiềm chế lạm phát, đặc biệt là làm hạ nhiệt sự leo thang của giá cả hàng hóa trong trường hợp trên?
Tăng thêm cung tiền để bù giá.
Giảm thuế mặt hàng xăng dầu.
Tăng lương cho cán bộ, viên chức.
Mở rộng hỗ trợ tiền từ ngân sách.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 17, 18 Theo báo cáo của chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn "bão giá" xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn "bão giá" xăng dầu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, khiến hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao. Câu 18: Thông tin trên không đề cập đến hậu quả nào dưới đây do lạm phát gây ra?
Ngư dân phải ngừng đi biển.
Cửa hàng kinh doanh đóng cửa.
Đời sống nhân dân gặp khó khăn.
Nguồn thu ngân sách được bổ sung.
Câu trắc nghiệm đúng sai. (Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai) Câu 19: Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, đẩy chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt. Phụ trạch chi tiêu cho cả gia đình 3 người trong hơn 2 tháng qua, chị D cho biết cảm thấy “chóng mặt” vì chi phí sinh hoạt của cả gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng 10.000 - 20.000 đồng/kg tùy loại, thịt heo tăng 70.000 - 100.000 đồng/kg so với giá cách đây hơn 2 tháng.
Chi phí sản xuất tăng cao là là nguyên nhân gây ra hiện tượng lạm phát.
Giá cả tăng cao sẽ làm thay đổi cầu của người tiêu dùng về hàng hóa.
Tình trạng giá kéo dài đòi sống người dân sẽ gặp rất nhiều khó khăn.
Tăng lương là biện pháp hữu hiệu nhất để kiềm chế lạm phát và nâng cao mức sống người dân.
Tại quốc gia T, nhu cầu du lịch vào dịp cuối năm rất lớn nên nhu cầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ và giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các ngành nghề. Điều này làm cho giá cả hàng hoá, dịch vụ ở quốc gia này tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỷ lệ lạm phát ở quốc gia này.
Chi phí nguyên liệu đầu vào cùng với tác động thị trường thế giới làm cho lạm phát tăng
Giá cả hàng hóa tăng một phần nguyên nhân là do nhu cầu của người tiêu dùng tăng.
Giá cả tăng làm cho nhu cầu du lịch của người dân giảm.
Giá nguyên liệu đầu vào tăng do thiếu hụt nguyên liệu trong nước.
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
A. tính chất của thất nghiệp.
B. nguồn gốc thất nghiệp.
Loại hình thất nghiệp nào phát sinh do sự suy giảm tổng cầu trong nền kinh tế?
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp tạm thời.
chu kỳ thất nghiệp.
cơ cấu thất nghiệp.
Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
không tạm thời
cơ cấu.
truyền thống.
hiện đại.
Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp tự nguyện.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp chu kỳ.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Cơ chế tinh giảm lao động.
Thiếu kỹ năng làm việc.
Đơn hàng công ty sụt giảm.
Do tái cấu trúc hoạt động.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
A. Cơ chế tinh giảm lao động.
B. Thiếu kỹ năng làm việc.
C. Không hài lòng với công việc.
D. Do vi phạm hợp đồng lao động.
Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến
nhu cầu tiêu dùng giảm.
nhu cầu tiêu dùng tăng.
lượng cầu càng tăng cao.
lượng cung càng tăng cao.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều
công ty mới thành lập.
tệ nạn xã hội tiêu cực.
hiện tượng xã hội tốt.
nhiều người thu nhập cao.
Đối với vấn đề giải quyết việc làm, chính sách nào dưới đây sẽ góp phần hạn chế tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
Mở rộng xuất khẩu lao động.
Đẩy mạnh trợ cấp thất nghiệp.
Tăng thuế đối với doanh nghiệp.
Tăng thuế xuất khẩu hàng hóa.
Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
Phát triển sản xuất và dịch vụ.
Xóa bỏ định kiến về giới.
Chia đều lợi nhuận khu vực.
Hưởng chế độ phụ cấp khu vực.
Giải pháp nào dưới đây không góp phần vào việc kiềm chế thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
Đẩy mạnh chính sách xuất khẩu lao động.
Đẩy mạnh việc thu thuế doanh nghiệp.
Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay.
Khuyến khích làm giàu theo pháp luật.
Việc người lao động đang trong quá trình chuyển việc nên chưa có việc làm được gọi là
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp chu kỳ.
Việc một số lao động mất việc khi nền kinh tế rơi vào thời kì khủng hoảng, trì trệ được gọi là
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp cơ cấu.
Ngành H thay đổi phương thức sản xuất nên một số lao động bị mất việc trong trường hợp này gọi là
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp cơ cấu.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
Nhà nước ban hành các chính sách để thu hút đầu tư.
Nhà nước phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm.
Nhà nước xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động.
Nhà nước điều tiết để duy trì một tỉ lệ thất nghiệp cao trong nền kinh tế.
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm nào?
lao động.
Việc làm.
thất nghiệp.
cung cầu.
Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố
đầu vào.
đầu ra.
thứ yếu.
độc lập.
Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
thị trường lao động.
thị trường tài chính.
thị trường việc làm.
thị trường công nghệ.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?
Tiền công, tiền lương.
Điều kiện được nghỉ ngơi.
Điều kiện xuất khẩu lao động.
Tiền môi giới lao động.
Khi tham gia vào thị trường lao động, cung về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây?
Người bán sức lao động.
Người mua sức lao động.
Người môi giới lao động.
Người phân phối lao động.
Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
Thất nghiệp.
Lạm phát.
Tăng trưởng kinh tế.
Nâng cao trình độ lao động.
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia tăng việc làm, giảm
lạm phát.
thất nghiệp.
cạnh tranh.
khủng hoảng.
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần giảm thất nghiệp và gia tăng nhiều
việc làm.
thất nghiệp.
lạm phát.
khủng hoảng.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đội ngũ lao động trong lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng
giảm.
tăng.
giữ nguyên.
không đổi.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, các doanh nghiệp có xu hướng tuyển dụng lao động
chất lượng cao.
chất lượng thấp.
không đào tạo.
không trình độ.
Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây là người sử dụng lao động theo đúng pháp luật?
Bất kỳ cá nhân nào có sử dụng người lao động làm việc cho mình.
Doanh nghiệp, cá nhân có sử dụng người lao động theo thỏa thuận.
Bất kì người sản xuất kinh doanh nào có người lao động làm việc.
Bất kỳ hộ gia đình nào có nhu cầu tuyển dụng lao động.
Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây?
Mức lương của người lao động.
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
Sở thích của người lao động.
Bảo hiểm xã hội và thất nghiệp.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 13, 14: Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kỹ thuật viên: thủy lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,... với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người. Câu 13: Thông tin trên cho ta thấy, người sử dụng lao động có xu hướng tuyển dụng các lao động có đặc điểm nào dưới đây?
Lao động phổ thông không có tay nghề.
Lao động là các chuyên gia cao cấp.
Lao động có kỹ năng và được đào tạo.
Lao động là các nhà quản lý tài năng.
Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến tình trạng 3,2% lực lượng lao động trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp?
Cung lao động tăng.
Cầu về lao động tăng.
Cung về việc làm tăng.
Cầu về việc làm giảm.
