NEW
Font size
WorksheetsTEST LUẬT OB
Total questions: 40
Worksheet time: 42mins
Câu 1: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp hợp đồng bảo hiểm có điều khoản không rõ ràng dẫn đến có cách hiểu khác nhau thì điều khoản đó được giải thích theo hướng có lợi cho:
A. Bên mua bảo hiểm
B. Doanh nghiệp bảo hiểm
C. A, B đúng
D. A, B sai.
Câu 2: Đối với bảo hiểm trọn đời, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm trả tiền bảo hiểm khi:
A. Người được bảo hiểm vẫn sống đến thời hạn được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
B. Người được bảo hiểm tử vong vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó.
C. Bên mua bảo hiểm tử vong vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó.
D. Người được bảo hiểm tử vong sau một thời điểm nhất định trong tương lai được quy định tại hợp đồng bảo hiểm.
Câu 3: Chọn phương án đúng nhất: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải:
A. Quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm.
B. Giải thích rõ ràng, đầy đủ cho bên mua bảo hiểm về điều khoản loại trừ bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm.
C. Có bằng chứng xác nhận việc bên mua bảo hiểm đã được doanh nghiệp bảo hiểm giải thích đầy đủ và hiểu rõ về điều khoản loại trừ bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm.
D. A, B, C đúng
Câu 4: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án sai về người thụ hưởng:
A. Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
B. Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
C. Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
D. A, B, C đúng
Câu 5: Chi phí nào sau đây được coi là chi phí y tế hợp lý, hợp lệ có thể được các doanh nghiệp bảo hiểm chi trả trong bảo hiểm sức khỏe?
A. Chi phí mua các thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị theo chỉ định của bác sỹ.
B. Chi phí phẫu thuật thẩm mĩ.
C. Chi phí phẫu thuật nội trú do ốm đau, bệnh tật.
Câu 6: Ngày 01/03/2024 đến hạn đóng phí. Hỏi ngày DNBH ngừng hiệu lực hợp đồng ngày nào?
A. 29/04/2024.
B. 30/04/2024.
C. 01/05/2024.
D. 02/05/2024.
Câu 7: Ngày 28/02/2000, chị C tham gia hợp đồng bảo hiểm liên kết chung có thời hạn 50 năm với số phí đóng định kỳ hàng năm là 100 triệu đồng, phí đóng thêm năm đầu là 100 triệu đồng. Ngày 30/12/2000, chị C nộp thêm phí đóng thêm vào hợp đồng 600 triệu đồng. Hợp đồng bảo hiểm liên kết chung tỷ lệ phí ban đầu quy định như sau: Tỷ lệ phí ban đầu/phí bảo hiểm cơ bản năm theo năm đóng phí lần lượt là: năm 1 là 50%, năm 2 là 30%, năm 3 là 20%, năm 4 là 10%, từ năm thứ 5 đến năm thứ 10 là 2%. Tỷ lệ phí ban đầu/phí đóng thêm theo năm đóng phí lần lượt là: từ năm thứ nhất đến năm thứ 4 là 2%, từ năm thứ 5 đến năm thứ 10 là 0%. Tổng số phí bảo hiểm đã được phân bổ vào giá trị tài khoản hợp đồng của chị C tại thời điểm 31/12/2000 là:
A. 344 triệu đồng.
B. 540 triệu đồng.
C. 800 triệu đồng.
D. 736 triệu đồng.
Câu 8: Trong lĩnh vực bảo hiểm, nguyên tắc nào sau đây không áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe:
A. Nguyên tắc trung thực tuyệt đối.
B. Nguyên tắc thế quyền.
C. Nguyên tắc nguyên nhân trực tiếp.
D. Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm.
Câu 9: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng về hoạt động đại lý bảo hiểm:
A. Thay mặt khách hàng ký Giấy yêu cầu bảo hiểm.
B. Thay mặt khách hàng ký Giấy nhận tiền bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm.
C. Thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
D. A, B, C đúng.
Câu 10: Quyền lợi miễn thu phí khi bên mua bảo hiểm tử vong hoặc bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn là quyền lợi bảo hiểm, theo đó:
A. Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ thay bên mua bảo hiểm nộp các khoản phí đến hạn của hợp đồng khi bên mua bảo hiểm tử vong hoặc bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn.
B. Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ hoàn lại cho người thụ hưởng toàn bộ các khoản phí đã nộp và hợp đồng bảo hiểm chấm dứt hiệu lực khi bên mua bảo hiểm tử vong hoặc bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn.
C. Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả quyền lợi tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn và hợp đồng bảo hiểm chấm dứt hiệu lực khi bên mua bảo hiểm tử vong hoặc bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn.
D. A, B, C đúng.
Câu 11: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là:
A. Kinh doanh bảo hiểm.
B. Kinh doanh tái bảo hiểm.
C. A, B đúng.
Câu 12: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm trong giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm:
A. Giải thích rõ ràng, đầy đủ cho bên mua bảo hiểm về quyền lợi bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm.
B. Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến giao kết hợp đồng.
C. Phối hợp với bên mua bảo hiểm để giải quyết yêu cầu của người thứ ba đòi bồi thường về những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
D. A, B đúng.
E. A, C đúng.
Câu 13: Khi tham gia hợp đồng bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn, người được bảo hiểm có thể được nhận quyền lợi bảo hiểm nào sau đây?
A. Thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn.
B. Trợ cấp mất, giảm thu nhập do tai nạn.
C. Thai sản.
D. A, B đúng.
E. A, B, C đúng.
Câu 14: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ:
A. Giải thích rõ ràng, đầy đủ cho bên mua bảo hiểm về quyền lợi bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm.
B. Bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
C. Giải thích bằng văn bản lý do từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
D. A, B, C đúng.
Câu 15: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm là:
A. Bộ Công Thương.
B. Bộ Tài chính.
C. Bộ Công an.
D. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Câu 16: Khi tham gia bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn, trường hợp người được bảo hiểm bị mù hoàn toàn hai mắt do tai nạn, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả số tiền bảo hiểm nào sau đây:
A. 200% số tiền bảo hiểm.
B. 100% số tiền bảo hiểm.
C. 50% số tiền bảo hiểm.
D. 20% số tiền bảo hiểm.
Câu 17: Ngày 30/6/2010, ông A tham gia hợp đồng bảo hiểm tử kỳ với số tiền bảo hiểm là 1 tỷ đồng, thời hạn hợp đồng là 20 năm, phí bảo hiểm đóng định kỳ hàng năm là 3,5 triệu đồng. Đến ngày 30/6/2020, ông A không nộp phí đóng định kỳ cho công ty bảo hiểm. Ngày 03/8/2020, ông A không may bị tai nạn nằm viện hết 50 triệu đồng. Trong trường hợp này:
A. Công ty bảo hiểm không thanh toán quyền lợi bảo hiểm do hợp đồng bảo hiểm đã bị mất hiệu lực từ ngày 30/6/2020.
B. Công ty bảo hiểm không thanh toán.
C. Công ty bảo hiểm thanh toán 50 triệu đồng.
D. Công ty bảo hiểm thanh toán 996,5 triệu đồng.
Câu 18: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không được áp dụng điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm về việc chậm thông báo trong trường hợp nào sau đây:
A. Bên mua bảo hiểm chậm thông báo sự kiện bảo hiểm trong mọi trường hợp.
B. Bên mua bảo hiểm chậm thông báo sự kiện bảo hiểm do có sự kiện bất khả kháng.
C. Bên mua bảo hiểm chậm thông báo sự kiện bảo hiểm do có sự kiện trở ngại khách quan.
D. B, C đúng.
Câu 19: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, trường hợp phí bảo hiểm được đóng nhiều lần và bên mua bảo hiểm đã đóng một hoặc một số kỳ phí bảo hiểm nhưng không thể đóng được các khoản phí bảo hiểm tiếp theo thì doanh nghiệp bảo hiểm cho phép khách hàng chậm đóng phí bảo hiểm 60 ngày kể từ ngày đến hạn nộp phí. Thời gian này được gọi là:
A. Thời gian miễn truy xét.
B. Thời gian tự do xem xét hợp đồng.
C. Thời gian gia hạn đóng phí.
D. Thời gian chờ để bắt đầu được hưởng quyền lợi bảo hiểm.
Câu 20: Chọn phương án đúng nhất về hoạt động đại lý bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm:
A. Tư vấn sản phẩm bảo hiểm; thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm; thu phí bảo hiểm; thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
B. Tư vấn sản phẩm bảo hiểm; giới thiệu sản phẩm bảo hiểm; chào bán sản phẩm bảo hiểm; thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm; thu phí bảo hiểm; thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
C. Tư vấn sản phẩm bảo hiểm; giới thiệu sản phẩm bảo hiểm; thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm; thu phí bảo hiểm; thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
D. Tư vấn sản phẩm bảo hiểm; giới thiệu sản phẩm bảo hiểm; chào bán sản phẩm bảo hiểm; thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm; thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
Câu 21: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, khi giao kết hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe cho trường hợp chết của người khác:
A. Bên mua bảo hiểm phải được người đó đồng ý bằng văn bản.
B. Bên mua bảo hiểm phải được người thụ hưởng đồng ý bằng văn bản.
C. A, B đúng.
D. A, B sai.
Câu 22: Trong bảo hiểm nhân thọ, việc chứng nhận bị liệt hoàn toàn và không thể phục hồi chức năng của các bộ phận có thể được thực hiện:
A. Ngay sau khi sự kiện bảo hiểm.
B. Sau khi kết thúc việc điều trị.
C. Không sớm hơn 180 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.
D. A, B đúng.
Câu 23: Người được bảo hiểm tham gia hợp đồng bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn, do tự vệ nên đã tham gia đánh nhau dẫn đến thương tật bộ phận. Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm có chi trả bảo hiểm cho người được bảo hiểm không?
A. Có.
B. Không.
Câu 24: Ông A mua cổ phiếu của công ty xây dựng X. Việc biến động giá cổ phiếu của công ty thuộc vào rủi ro nào?
A. Rủi ro chung.
B. Rủi ro riêng.
C. Rủi ro đầu cơ.
D. Rủi ro thuần tuý.
Câu 25: Người được bảo hiểm được quyền yêu cầu rút trước và doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm trả một phần hoặc toàn bộ giá trị tài khoản bảo hiểm hưu trí trong trường hợp nào sau đây:
A. Người được bảo hiểm bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên theo quy định của pháp luật hiện hành.
B. Người được bảo hiểm mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của pháp luật.
C. Người được bảo hiểm là công dân Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền cho phép định cư hợp pháp tại nước ngoài.
D. Người được bảo hiểm được rút trước tài khoản hưu trí để thanh toán các khoản vay (trừ các khoản vay tiêu dùng) của cá nhân tại ngân hàng với điều kiện hợp đồng vay phải có hiệu lực ít nhất 24 tháng trước khi được rút tài khoản hưu trí.
E. Cả 4 phương án trên.
Câu 26: Đối với hợp đồng bảo hiểm sinh kỳ, trường hợp người được bảo hiểm tử vong trước một thời hạn quy định tại hợp đồng, trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm như thế nào là đúng?
A. Không chi trả quyền lợi bảo hiểm.
B. Chi trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng.
C. Chi trả tiền bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm.
D. Chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm.
Câu 27: Có tối thiểu bao nhiêu người tham gia hoạt động ủy quyền của tổ chức đại lý bảo hiểm?
A. 1 người.
B. 3 người.
C. 5 người.
D. 10 người.
Câu 28: Ngày 10/11/2010, chị C tham gia hợp đồng bảo hiểm hỗn hợp thời hạn 15 năm với số tiền bảo hiểm là 500 triệu đồng cho chính mình, phí bảo hiểm định kỳ hàng năm là 40 triệu đồng. Quyền lợi tử vong là 100% số tiền bảo hiểm. Quyền lợi đáo hạn là 120% số tiền bảo hiểm, quyền lợi tiền mặt định kỳ được trả vào ngày kỷ niệm năm của các năm hợp đồng nếu người được bảo hiểm còn sống là: Năm hợp đồng thứ 12: 25% số tiền bảo hiểm. Năm hợp đồng thứ 13: 25% số tiền bảo hiểm. Năm hợp đồng thứ 14: 25% số tiền bảo hiểm. Ngày 25/02/2023, chị C không may tử vong do tai nạn. Trong trường hợp này, tổng giá trị các quyền lợi mà công ty bảo hiểm chi trả cho hợp đồng bảo hiểm này là:
A. 500 triệu đồng.
B. 750 triệu đồng.
C. 975 triệu đồng.
D. 625 triệu đồng.
Câu 29: Nguyên tắc thế quyền được hiểu thế nào là đúng nhất:
A. Người được bảo hiểm có trách nhiệm chuyển giao cho doanh nghiệp bảo hiểm quyền yêu cầu người thứ ba có hành vi gây thiệt hại chịu trách nhiệm bồi hoàn trong phạm vi số tiền bồi thường bảo hiểm.
B. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền truy đòi người thứ ba gây thiệt hại trong phạm vi số tiền đã bồi thường cho người được bảo hiểm.
C. A, B đúng.
D. A, B sai.
Câu 30: Vai trò xã hội của bảo hiểm là:
A. Góp phần đảm bảo an toàn cho nền kinh tế - xã hội.
B. Tạo thêm việc làm cho xã hội.
C. Tạo nếp sống tiết kiệm và mang đến trạng thái an toàn về mặt tinh thần cho xã hội.
D. A, B, C đúng.
Câu 31: Chọn phương án đúng nhất về bảo hiểm trùng:
A. Đối tượng bảo hiểm được bảo vệ bằng ít nhất hai hợp đồng bảo hiểm.
B. Rủi ro gây ra tổn thất thuộc rủi ro được bảo hiểm của một trong số các hợp dồng bảo hiểm cho đối tượng bảo hiểm đó.
C. Các hợp đồng bảo hiểm phải có cùng phạm vi, đối tượng, thời hạn và sự kiện bảo hiểm.
D. A, B đúng.
E. A, C đúng
Câu 32: Ngày 30/01/2010, ông B tham gia hợp đồng bảo hiểm tử kỳ với số tiền bảo hiểm tăng dần. Số tiền bảo hiểm là 1 tỷ đồng, thời hạn bảo hiểm là 20 năm, phí bảo hiểm đóng định kỳ là 10 triệu đồng. Theo điều khoản sản phẩm, số tiền bảo hiểm tại mỗi ngày kỷ niệm hợp đồng sẽ tự động cộng thêm 5% số tiền bảo hiểm ban đầu (tại thời điểm ký hợp đồng). Ngày 30/01/2015, ông B quên không đóng phí bảo hiểm định kỳ. Ngày 28/02/2015 ông B không may qua đời do tai nạn. Số tiền bảo hiểm mà gia đình ông B nhận được là:
A. 1,25 tỷ đồng.
B. 1,24 tỷ đồng.
C. Không nhận được gì.
D. 1 tỷ.
Câu 33: Các loại nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe bao gồm:
A. Y tế, bảo hiểm sức khỏe.
B. Bảo hiểm sức khỏe, thân thể, bảo hiểm chi phí y tế.
C. Bảo hiểm chi phí y tế, thương tật, tai bạn.
D. Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm sức khỏe thân thể, Bảo hiểm chi phí y tế, Bảo hiểm thương tật tai nạn.
Câu 34: Khi tham gia bảo hiểm chi phí y tế cơ bản, người được bảo hiểm có thể được nhận quyền lợi điều trị nội trú nào sau đây:
A. Chi phí giường bệnh.
B. Chi phí xét nghiệm, thuốc điều trị trong thời gian điều trị nội trú.
C. Chi phí nha khoa.
D. A, B, C đúng.
E. A, B đúng.
Câu 35: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất:
A. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ không được phép kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và ngược lại.
B. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phép kinh doanh các sản phẩm thuộc loại hình bảo hiểm sức khỏe, trừ các sản phẩm có thời hạn từ 01 năm trở xuống và các sản phẩm bảo hiểm cho rủi ro tử vong có thời hạn từ 01 năm trở xuống.
C. A, B đúng.
Câu 36: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, tổ chức kinh doanh bảo hiểm là:
A. Doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
B. Doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, hợp tác xã bảo hiểm.
C. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, hợp tác xã bảo hiểm.
Câu 37: Nguyên tắc nào là nguyên tắc cơ bản trong bảo hiểm nhân thọ:
A. Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm.
B. Nguyên tắc thế quyền.
C. Nguyên tắc phân tán rủi ro.
D. Nguyên tắc trung thực tuyệt đối.
Câu 38: Luật kinh doanh bảo hiểm phân loại hợp đồng bảo hiểm theo tiêu chí nào:
A. Đối tượng bảo hiểm.
B. Số tiền bảo hiểm.
C. Giá trị bảo hiểm.
D. Thời hạn bảo hiểm.
Câu 39: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng về đối tượng của hợp đồng bảo hiểm sức khỏe:
A. Tuổi thọ.
B. Tính mạng.
C. Sức khỏe con người.
D. A, B, C đúng.
Câu 40: Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân là:
A. Hợp đồng bảo hiểm đóng, trong đó quy tắc, điều khoản được doanh nghiệp bảo hiểm soạn thảo sẵn.
B. Hợp đồng bảo hiểm mở, trong đó khách hàng có thể thỏa thận với doanh nghiệp bảo hiểm về quy tắc, điều khoản.
