wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TEST TRIẾT HỌC 1

Total questions: 100

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Loại hình tri thức lý luận xuất hiện sớm nhất trong lịch sử các loại hình lý luận của nhân loại

a)

Văn học

b)

Triết học

c)

Sử học

d)

Y học

2.

Sự hình thành, phát triển của tư duy trừu tượng, năng lực khái quát trong nhận thức của con người là nguồn gốc nào của triết học?

a)

Nguồn gốc nhận thức

b)

Nguồn gốc xã hội

c)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội

d)

Nguồn gốc tự nhiên

3.

Triết học ra đời trong thời điểm nào của lịch sử các phương thức sản xuất?

a)

Chế độ chiếm hữu nô lệ tan rã, chế độ phong kiến hình thành

b)

Chế độ phong kiến tan rã, chế độ tư bản chủ nghĩa hình thành

c)

Chế độ tư bản chủ nghĩa thay bằng chế độ xã hội chủ nghĩa

d)

Chế độ cộng xã nguyên thủy tan rã, chế độ chiếm hữu nô lệ đã hình thành

4.

Định nghĩa đúng và khái quát về Triết học?

a)

Triết học là hệ thống tri thức lý luận phổ quát nhất của con người về thế giới; về vị thế và khả năng của con người trong thế giới ấy

b)

Là khoa học giải thích vũ trụ

c)

Là khoa học nghiên cứu thế giới một cách trừu tượng nhất

d)

Là khoa học nghiên cứu thế giới một cách cụ thể nhất

5.

Xuất phát điểm dẫn tới sự ra đời của Triết học

a)

Triết học ra đời từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn

b)

Triết học ra đời từ lý luận

c)

Triết học ra đời từ tôn giáo

d)

Triết học ra đời từ nhận thức

6.

Nhận định nào về Triết học dưới đây là KHÔNG ĐÚNG

a)

Triết học có nguồn gốc xã hội, với tư cách là hệ thống lý luận chung nhất được xuất hiện ở thời tiền sử

b)

Triết học có nguồn gốc nhận thức, với tư cách là hệ thống lý luận chung nhất được xuất hiện ở thời cổ đại

c)

Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về vị thế và khả năng của con người trong thế giới ấy

d)

Triết học ra đời từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn

7.

Triết học Mác Lênin được các nhà triết học mácxít coi là gì?

a)

Triết học tự nhiên

b)

Triết học khoa học

c)

Triết học kinh viện

d)

Triết học hàn lâm

8.

Quan điểm siêu hình về sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng trong thế giới thường có thái độ như thế nào đối với mối liên hệ tất yếu giữa các đối tượng?

a)

Phủ định mối liên hệ phổ biến giữa các đối tượng

b)

Khẳng định mối liên hệ phổ biến giữa các đối tượng

c)

Dựng lên ranh giới giả tạo giữa các sự vật, hiện tượng

d)

Nghi ngờ mối liên hệ phổ biến giữa các đối tượng

9.

Ngay từ khi ra đời, đối tượng của triết học được xem xét như thế nào?

a)

Là hình thái tri thức phổ quát nhất của con người về thế giới

b)

Là hình thái cao nhất của tri thức bao hàm trong nó tri thức của tất cả các lĩnh vực

c)

Hệ thống lý luận chung nhất của các ngành khoa học riêng

d)

Là một môn khoa học chuyên ngành

10.

Hãy sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế giới quan sau: Triết học, tôn giáo, thần thoại:

a)

Tôn giáo - thần thoại - triết học

b)

Thần thoại - tôn giáo - triết học

c)

Triết học - tôn giáo - thần thoại

d)

Thần thoại - triết học - tôn giáo

11.

Triết học ra đời trong điều kiện nào?

a)

Khi xã hội có sự phân chia giai cấp và lao động trí óc tách khỏi lao động chân tay.

b)

Khi con người bắt đầu biết sử dụng công cụ lao động.

c)

Khi xã hội chưa có sự phân chia giai cấp.

d)

Khi tôn giáo phát triển mạnh mẽ.

12.

Dấu hiệu nào sau đây là dấu hiệu đặc trưng nhất để phân biệt giữa con người với động vật?

a)

Xã hội phân chia giai cấp đối kháng

b)

Xuất hiện sự bất bình đẳng về địa vị trong XH

c)

Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống tri thức của con người

d)

Tư duy của con người đạt trình độ lý luận cao

13.

Vai trò của triết học trong mối quan hệ với thế giới quan của con người?

a)

Cơ sở của thế giới quan

b)

Hạt nhân của thế giới quan

c)

Một bộ phận của thế giới quan

d)

Toàn bộ thế giới quan

14.

Trong triết học, vấn đề nào có ý nghĩa nền tảng và là điểm xuất phát để giải quyết tất cả những vấn đề còn lại?

a)

Vấn đề về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Vấn đề về mối quan hệ giữa thực tiễn và nhận thức

c)

Vấn đề về mối quan hệ giữa duy vật và duy tâm

d)

Vấn đề về mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn

15.

Trường phái triết học nào coi ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tính thứ nhất từ đó sinh ra tất cả

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

16.

Căn cứ để quy định lập trường của nhà triết học và của trường phái triết học là gì?

a)

Căn cứ vào lập trường thế giới quan khi giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

b)

Căn cứ vào lập trường thế giới quan khi giải quyết mối quan hệ giữa thực tiễn và nhận thức

c)

Căn cứ vào quan điểm cụ thể khi giải quyết mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn

17.

Căn cứ để phân biệt các trường phái triết học thành chủ nghĩa duy vật hoặc chủ nghĩa duy tâm là gì?

a)

Căn cứ vào lập trường thế giới quan khi giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của Triết học (mối quan hệ giữa vật chất và ý thức)

b)

Căn cứ vào lập trường thế giới quan khi giải quyết mối quan hệ giữa thực tiễn và nhận thức

c)

Căn cứ vào quan điểm cụ thể khi giải quyết mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn

d)

Căn cứ vào lập trường thế giới quan khi giải quyết vấn đề cụ thể của Triết học

18.

Nội dung nào dưới đây không phải là quan điểm cơ bản của chủ nghĩa duy tâm?

a)

A. Ý thức, tinh thần vốn có của con người bị trừu tượng hóa, tách khỏi con người hiện thực thành một lực lượng thần bí, tiên thiên

b)

B. Coi ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tính thứ nhất từ đó sinh ra tất cả

c)

C. Thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức, tinh thần, là tính thứ hai, do ý thức tinh thần sinh ra

d)

D. Ý thức dưới bất kỳ hình thức nào, suy cho cùng đều là phản ánh hiện thực khách quan

19.

Trường phái triết học nào đã khắc phục được những sai lầm, hạn chế của những quan điểm duy tâm, siêu hình và nêu lên những quan điểm khoa học, khái quát đúng đắn về mặt triết học về vật chất – ý thức và mối quan hệ giữa chúng?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

20.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: xét về nguồn gốc của ý thức - một thuộc tính của bộ phận con người, do yếu tố nào sinh ra?

a)

Do cảm giác của con người sinh ra

b)

Do giới tự nhiên, vật chất sinh ra

c)

Do nhận thức của con người sinh ra

d)

Do lực lượng siêu nhiên, thần bí sinh ra

21.

Georg Wilhelm Friedrich Hegel (1770 – 1831) là đại biểu tiêu biểu của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

22.

Tính cặp đôi của các phạm trù thể hiện điều gì?

a)

Sự phản ánh biện chứng tính thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập của thế giới khách quan

b)

Những thuộc tính và mối liên hệ chung cùng có ở tất cả các sự vật hiện tượng

c)

Những đặc trưng của các đối tượng vật chất

d)

Quá trình nhận thức của con người ngày càng sâu sắc hơn về sự vật, hiện tượng

23.

Quan điểm của CNDV biện chứng về cái chung?

a)

Là một phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định

b)

Là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở SV, HT nào khác

c)

Là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các thuộc tính không những có ở 1 SVHT mà còn lặp lại trong nhiều SV, HT khác nữa

d)

Là một phạm trù triết học dùng để chỉ tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng

24.

Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin là:

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng

b)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

c)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy tâm

d)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy tâm chủ quan

25.

Tính chất căn bản của triết học Mác – Lênin?

a)

Triết học duy vật siêu hình

b)

Triết học duy vật biện chứng

c)

Triết học duy vật chất phác

d)

Triết học duy tâm chủ quan

26.

Nhận định nào dưới đây không phải là nhận định đúng về mối liên hệ?

a)

Là một phạm trù triết học

b)

Dùng để chỉ các mối ràng buộc, tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau

c)

Là quan hệ giữa hai đối tượng nếu sự thay đổi của một trong số chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi

d)

Là trạng thái của các đối tượng, khi sự thay đổi của đối tượng này không ảnh hưởng gì tới đối tượng khác, không làm chúng thay đổi

27.

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là:

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Phép biện chứng duy tâm

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

d)

Nguyên lý về sự phát triển

28.

Cơ sở cho mọi mối liên hệ là gì?

a)

Tính thống nhất vật chất của thế giới

b)

Quan hệ giữa cơ thể sống và môi trường

c)

Sự ràng buộc, tác động lẫn nhau giữa các đối tượng vật chất hữu hình

d)

Sự phát triển của khoa học tự nhiên

29.

Quan điểm siêu hình về sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng trong thế giới thường có thái độ như thế nào đối với mối liên hệ tất yếu giữa các đối tượng?

a)

Phủ định mối liên hệ phổ biến giữa các đối tượng

b)

Khẳng định mối liên hệ phổ biến giữa các đối tượng

c)

Dựng lên ranh giới giả tạo giữa các sự vật, hiện tượng

d)

Nghi ngờ mối liên hệ phổ biến giữa các đối tượng

30.

Quan điểm triết học nào phủ nhận sự phát triển, tuyệt đối hóa mặt ổn định của sự vật, hiện tượng

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Quan điểm siêu hình

d)

Quan điểm biện chứng

31.

Câu 30. Quan điểm của CNDV biện chứng về cái đơn nhất?

a)

A. Là một phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định

b)

B. Là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở SV, HT nào khác

c)

C. Là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các thuộc tính không những có ở 1 SVHT mà còn lặp lại trong nhiều SV, HT khác nữa

d)

D. Là một phạm trù triết học dùng để chỉ tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng

32.

Quan điểm của CNDV biện chứng về cái riêng?

a)

Là một phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định

b)

Là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở SV, HT nào khác

c)

Là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các thuộc tính không những có ở 1 SVHT mà còn lặp lại trong nhiều SV, HT khác nữa

d)

Là một phạm trù triết học dùng để chỉ tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng

33.

Trường phái triết học nào tuyệt đối hóa vai trò của cảm giác, coi cảm giác là tồn tại duy nhất, tiên thiên, sản sinh ra thế giới vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa DV biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

34.

Trường phái triết học nào tuyệt đối hóa yếu tố vật chất, chỉ nhấn mạnh một chiều vai trò của vật chất sinh ra ý thức, quyết định ý thức?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

35.

Nội dung nào dưới đây không phải là quan điểm cơ bản của chủ nghĩa duy tâm?

a)

A. Ý thức, tinh thần vốn có của con người bị trừu tượng hóa, tách khỏi con người hiện thực thành một lực lượng thần bí, tiên thiên

b)

B. Coi ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tính thứ nhất từ đó sinh ra tất cả

c)

C. Thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức, tinh thần, là tính thứ hai, do ý thức tinh thần sinh ra

d)

D. Ý thức dưới bất kỳ hình thức nào, suy cho cùng đều là phản ánh hiện thực khách quan

36.

Trong mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, chủ nghĩa duy vật biện chứng xây dựng nên nguyên tắc phương pháp luận cơ bản nào?

a)

Quán triệt quan điểm thực tiễn

b)

Xuất phát từ thực tế khách quan, phát huy tính năng động chủ quan

c)

Quán triệt quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử cụ thể

d)

Quán triệt quan điểm phát triển, quan điểm lịch sử cụ thể

37.

Đặc điểm chủ yếu của phương pháp biện chứng?

a)

Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh tại.

b)

Nhận thức đối tượng trong trạng thái tăng, giảm đơn thuần về số lượng

c)

Nhận thức đối tượng trong trạng thái cô lập, tách rời.

d)

Nhận thức đối tượng trong trạng thái vận động và các mối liên hệ, ràng buộc lẫn nhau

38.

Nội dung nào chỉ rõ khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật?

a)

Quy luật Lượng - Chất

b)

Nguyên lý về sự phát triển

c)

Quy luật Phủ định của phủ định

d)

Quy luật Mâu thuẫn

39.

Nhận định nào sau đây về mối quan hệ giữa cái chung – cái đơn nhất và cái riêng là không đúng?

a)

Cả cái chung và cái đơn nhất đều không tồn tại độc lập, tự thân, chúng là thuộc tính nên phải gắn với đối tượng xác định

b)

Chỉ cái riêng mới tồn tại độc lập

40.

Muốn tìm “cái chung” phải xuất phát từ:

a)

Những thuộc tính của một cái riêng

b)

Những cái chung khác

c)

Những cái đơn nhất

d)

Những cái riêng

41.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở nội dung nào sau đây?

a)

Tính vật chất

b)

Tính ý thức

c)

Các dạng vật chất cụ thể

d)

Ý niệm tuyệt đối

42.

Nhận xét nào dưới đây về cặp phạm trù nguyên nhân – kết quả là không đúng:

a)

Nguyên nhân và kết quả có mối quan hệ thống nhất biện chứng

b)

Nguyên nhân có trước, kết quả có sau

c)

Một nguyên nhân chỉ có thể sinh ra một kết quả

d)

Một kết quả có thể do một hoặc nhiều nguyên nhân tạo nên

43.

Nội dung nào khẳng định tính đúng đắn của nhận định: Trong thế giới khách quan, mối quan hệ nhân quả có tính tương đối:

a)

Nguyên nhân và kết quả có mối quan hệ thống nhất biện chứng

b)

Nguyên nhân có trước, kết quả có sau

c)

Một nguyên nhân chỉ có thể sinh ra một kết quả

d)

Không có nguyên nhân đầu tiên và kết quả cuối cùng

44.

Nhận định nào dưới đây là nhận định không đúng về cặp phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên:

4 lines
45.

Hoạt động nào giữ vai trò là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người:

a)

Sản xuất tinh thần

b)

Sản xuất ra bản thân con người

c)

Sản xuất lương thực, thực phẩm

d)

Sản xuất vật chất

46.

Hoạt động nào là tiền đề của mọi hoạt động lịch sử của con người?

a)

Hoạt động giáo dục

b)

Hoạt động chính trị xã hội

c)

Hoạt động nghệ thuật

d)

Hoạt động sản xuất vật chất

47.

LLSX là:

a)

Cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.

b)

Quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất.

c)

Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất (bao gồm con người, tư liệu lao động và đối tượng lao động)

d)

Là cách thức con người thực hiện đồng thời sự tác động giữa con người với tự nhiên và sự tác động giữa người với người để sáng tạo ra của cải vật chất

48.

Quan hệ sản xuất là:

a)

Mối quan hệ giữa người với người

b)

Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên

c)

Mối quan hệ mang tính vật chất của con người

d)

Mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất.

49.

Yếu tố nào là tiêu chuẩn để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau?

a)

Người lao động

b)

Công cụ lao động

c)

Phương tiện lao động

d)

Đối tượng lao động

50.

Mỗi xã hội trong lịch sử là một tổng thể các quan hệ xã hội trong đó bao gồm các mối quan hệ nhất định nào?

a)

Quan hệ kinh tế và lợi ích kinh tế

b)

Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất và phân công lao động

c)

Quan hệ phân phối sản phẩm

d)

Quan hệ vật chất và các quan hệ tinh thần

51.

Sự liên hệ và tác động lẫn nhau giữa những quan hệ vật chất với các quan hệ tinh thần của xã hội được phản ánh trong quy luật nào?

a)

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

b)

Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

c)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

Quy luật phủ định của phủ định

52.

Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó được gọi là gì?

a)

Kiến trúc thượng tầng

b)

Cơ sở hạ tầng

c)

Phương thức sản xuất

d)

Hình thái kinh tế xã hội

53.

Các quan hệ nào được cho là cơ bản, đầu tiên và chủ yếu, quyết định mọi quan hệ xã hội khác?

a)

Quan hệ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Quan hệ giữa người với người

d)

Quan hệ giữa con người với tự nhiên

54.

Cấu trúc của cơ sở hạ tầng bao gồm những mối quan hệ nào?

a)

A. Quan hệ sản xuất thống trị

b)

B. Quan hệ sản xuất mầm mống

c)

C. Quan hệ sản xuất then chốt

d)

D. Quan hệ sản xuất tàn dư

55.

Điều gì đặc trưng cho cơ sở hạ tầng của một xã hội nhất định?

a)

A. Quan hệ sản xuất thống trị của cơ sở hạ tầng đó

b)

B. Quan hệ sản xuất của cơ sở hạ tầng đó

c)

C. Lực lượng sản xuất then chốt của cơ sở hạ tầng đó

d)

D. Công cụ lao động chủ yếu của cơ sở hạ tầng đó

56.

Cơ sở hạ tầng là:

a)

Toàn bộ quan hệ sản xuất (QHSX) của xã hội

b)

Toàn bộ QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của một chế độ xã hội

c)

Toàn bộ quan hệ xã hội hợp thành quan hệ sản xuất

d)

Toàn bộ QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định

57.

Sự biến đổi có tính chất cách mạng nhất của kiến trúc thượng tầng là do:

a)

Thay đổi chính quyền nhà nước

b)

Thay đổi của lực lượng sản xuất

c)

Thay đổi của quan hệ sản xuất

d)

Sự thay đổi của cơ sở hạ tầng

58.

Bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong kiến trúc thượng tầng (KTTT) của xã hội có đối kháng giai cấp là:

a)

Các tổ chức đảng

b)

Giáo hội

c)

Nhà nước

d)

Mặt trận Tổ quốc

59.

Mỗi xã hội trong lịch sử là một tổng thể các quan hệ xã hội trong đó bao gồm các mối quan hệ nhất định nào?

a)

Quan hệ kinh tế và lợi ích kinh tế

b)

Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất và phân công lao động

c)

Quan hệ phân phối sản phẩm

d)

Quan hệ vật chất và các quan hệ tinh thần

60.

Sự liên hệ và tác động lẫn nhau giữa những quan hệ vật chất với các quan hệ tinh thần của xã hội được phản ánh trong quy luật nào?

a)

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

b)

Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

61.

Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó được gọi là gì?

a)

Kiến trúc thượng tầng

b)

Cơ sở hạ tầng

c)

Phương thức sản xuất

d)

Hình thái kinh tế xã hội

62.

Các quan hệ nào được cho là cơ bản, đầu tiên và chủ yếu, quyết định mọi quan hệ xã hội khác?

a)

Quan hệ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Quan hệ giữa người với người

d)

Quan hệ giữa con người với tự nhiên

63.

Điều gì đặc trưng cho cơ sở hạ tầng của một xã hội nhất định?

a)

A. Quan hệ sản xuất thống trị của cơ sở hạ tầng đó

b)

B. Quan hệ sản xuất của cơ sở hạ tầng đó

c)

C. Lực lượng sản xuất then chốt của cơ sở hạ tầng đó

d)

D. Công cụ lao động chủ yếu của cơ sở hạ tầng đó

64.

Cơ sở hạ tầng là:

a)

Toàn bộ quan hệ sản xuất (QHSX) của xã hội

b)

Toàn bộ QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của một chế độ xã hội

c)

Toàn bộ quan hệ xã hội hợp thành quan hệ sản xuất

d)

Toàn bộ QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định

65.

Sự biến đổi có tính chất cách mạng nhất của kiến trúc thượng tầng là do:

a)

Thay đổi chính quyền nhà nước

b)

Thay đổi của lực lượng sản xuất

c)

Thay đổi của quan hệ sản xuất

d)

Sự thay đổi của cơ sở hạ tầng

66.

Bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong kiến trúc thượng tầng (KTTT) của xã hội có đối kháng giai cấp là:

a)

Các tổ chức đảng

b)

Giáo hội

c)

Nhà nước

d)

Mặt trận Tổ quốc

67.

Trong các bộ phận của kiến trúc thượng tầng (KTTT) thì bộ phận nào có vai trò quan trọng nhất?

a)

KTTT về chính trị

b)

KTTT về triết học

c)

KTTT về pháp quyền

d)

KTTT về tôn giáo

68.

Trong các xã hội có đối kháng giai cấp, nhà nước sử dụng sức mạnh của yếu tố nào để tăng cường sức mạnh kinh tế của giai cấp thống trị và củng cố địa vị vững chắc của quan hệ sản xuất thống trị?

a)

Pháp luật

b)

Tôn giáo

c)

Bạo lực

d)

Chính quyền

69.

Quan điểm: “Bạo lực (tức là quyền lực nhà nước) cũng là một sức mạnh kinh tế” là của ai?

a)

V.I.Lênin

b)

Ph. Ăng ghen

c)

C. Mác

d)

Joseph Stalin

70.

Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội và các thiết chế xã hội tương ứng là những yếu tố thuộc phạm trù nào?

a)

Kiến trúc thượng tầng

b)

Cơ sở hạ tầng

c)

Ý thức xã hội

d)

Tồn tại xã hội

71.

Tư tưởng của giai cấp thống trị chỉ có thể trở thành một sức mạnh thống trị toàn bộ đời sống xã hội là nhờ vào tổ chức nào trong KTTT?

a)

Đảng cầm quyền

b)

Nhà nước

c)

Các tổ chức tôn giáo

d)

Các tổ chức chính trị xã hội

72.

KTTT có đặc điểm gì trong các xã hội có đối kháng giai cấp?

a)

Các yếu tố của KTTT có đặc điểm và quy luật phát triển chung

b)

KTTT không mang tính chất đối kháng

c)

KTTT cũng mang tính chất đối kháng

d)

Tất cả các yếu tố của KTTT đều liên hệ như nhau đối với CSHT của nó

73.

Trong các xã hội có đối kháng giai cấp, hệ tư tưởng cùng những thể chế của giai cấp nào giữ địa vị thống trị?

a)

Giai cấp thống trị về mặt kinh tế và nắm giữ chính quyền nhà nước

b)

Giai cấp có tư tưởng tiến tiến, hiện đại

c)

Giai cấp đại diện cho quyền và lợi ích của nhân dân lao động

d)

Giai cấp biết sử dụng sức mạnh của bạo lực

74.

Nhận định nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG?

a)

CSHT và KTTT là hai mặt cơ bản của xã hội gắn bó hữu cơ, có quan hệ biện chứng

b)

KTTT tác động trở lại to lớn, mạnh mẽ đối với CSHT

c)

Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

d)

Kiến trúc thượng tầng có vai trò quyết định đối với cơ sở hạ tầng

75.

Cơ sở hạ tầng có vai trò quyết định kiến trúc thượng tầng bởi vì những nguyên nhân nào sau đây?

a)

A. Quan hệ vật chất quyết định quan hệ tinh thần

b)

B. Tính tất yếu kinh tế xét đến cùng quyết định tính tất yếu chính trị xã hội

c)

C. KTTT luôn được biểu hiện ra một cách phong phú, phức tạp và không trực tiếp gắn với CSHT

d)

D. Tất cả các những hiện tượng của KTTT đều có nguyên nhân sâu xa trong những điều kiện kinh tế - vật chất của xã hội

76.

Cơ sở hạ tầng không chỉ quyết định nguồn gốc mà còn quyết định những yếu tố nào sau đây của kiến trúc thượng tầng?

a)

Quyết định chức năng của kiến trúc thượng tầng

b)

Quyết định xu thế của kiến trúc thượng tầng

77.

Quan điểm: “cơ sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ cái KTTT dồ sộ cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh chóng” là của ai?

a)

V.I.Lênin

b)

Ph. Ăng ghen

c)

C. Mác

d)

Joseph Stalin

78.

Sự biến đổi của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng trong XH có đối kháng giai cấp phải thông qua hoạt động nào?

a)

Thông qua đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội

b)

Thông qua sự vận động phát triển của hệ thống chính trị

c)

Hoạt động giám sát của các tổ chức chính trị, xã hội

d)

Thông qua vai trò quản lý điều hành của nhà nước

79.

Bộ phận nào của kiến trúc thượng tầng thay đổi nhanh chóng cùng với sự thay đổi của cơ sở hạ tầng?

a)

Tôn giáo và nghệ thuật

b)

Chính trị và luật pháp

c)

Đạo đức và văn hóa

d)

Tư tưởng và triết học

80.

Nhà tư tưởng sáng lập chủ nghĩa Mác – Lênin?

a)

Ph.Ăngghen

b)

C.Mác và Ph.Ăngghen

c)

C.Mác

d)

V.I.Lênin

81.

Nhà tư tưởng có công lao lớn trong bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin?

a)

Xtalin

b)

Ph.Ăngghen

c)

C.Mác

d)

V.I.Lênin

82.

Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?

a)

Những năm 20 của thế kỷ XIX

b)

Những năm 30 của thế kỷ XIX

c)

Những năm 40 của thế kỷ XIX

d)

Những năm 50 của thế kỷ XIX

83.

Quan điểm nào của V.I.Lênin đã thể hiện sự chú ý nhiều hơn tới tính tuyệt đối của “đấu tranh”?

a)

Sự phát triển là một cuộc “đấu tranh” giữa các mặt đối lập

b)

Phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất giữa các mặt đối lập

c)

Không phải chỉ riêng hiện tượng là tạm thời, chuyển động, lưu động, bị tách rời bởi những giới hạn chi có tính chất ước lệ, mà bản chất sự vật cũng như thế

d)

Sự phát triển có thể nói là theo đường trôn ốc chứ không theo đường thẳng

84.

Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin là:

a)

Những quy luật chung nhất của tự nhiên

b)

Những quy luật chung nhất của xã hội

c)

Những quy luật chung nhất của tư duy

d)

Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

85.

Tính chất căn bản của triết học Mác – Lênin?

a)

Triết học duy vật siêu hình

b)

Triết học duy vật biện chứng

c)

Triết học duy vật chất phác

d)

Triết học duy tâm chủ quan

86.

Đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng là:

a)

Tính kế thừa.

b)

Tính khách quan

c)

Tính phổ biến

d)

Tính khách quan, phổ biến và kế thừa

87.

Nhận định nào dưới đây không phải là nhận định đúng về mối liên hệ?

a)

Là một phạm trù triết học

b)

Dùng để chỉ các mối ràng buộc, tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau

c)

Là quan hệ giữa hai đối tượng nếu sự thay đổi của một trong số chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi

d)

Là trạng thái của các đối tượng, khi sự thay đổi của đối tượng này không ảnh hưởng gì tới đối tượng khác, không làm chúng thay đổi

88.

Căn cứ của việc phân loại các mối liên hệ?

a)

Tùy thuộc vào tính chất và vai trò của từng mối liên hệ

b)

Tùy thuộc vào nội dung và hình thức của các mối liên hệ

c)

Tùy thuộc vào phương thức vận động của các mối liên hệ

d)

Tùy thuộc vào từng sự vật chịu sự tác động của các mối liên hệ

89.

Những nhận định nào dưới đây là đúng về liên hệ và cô lập?

a)

Trong thế giới mọi đối tượng đều trong trạng thái vừa liên hệ vừa cô lập với nhau

b)

Trong thế giới một số đối tượng luôn liên hệ, còn những đối tượng khác chỉ cô lập

c)

Các sự vật, hiện tượng liên hệ với nhau ở một số khía cạnh và không liên hệ với nhau ở khía cạnh khác.

d)

Liên hệ và cô lập thống nhất với nhau

90.

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là:

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Phép biện chứng duy tâm

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

d)

Nguyên lý về sự phát triển

91.

Cơ sở cho mọi mối liên hệ là gì?

a)

Tính thống nhất vật chất của thế giới

b)

Quan hệ giữa cơ thể sống và môi trường

c)

Sự ràng buộc, tác động lẫn nhau giữa các đối tượng vật chất hữu hình

d)

Sự phát triển của khoa học tự nhiên

92.

Quan điểm siêu hình về sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng trong thế giới thường có thái độ như thế nào đối với mối liên hệ tất yếu giữa các đối tượng?

a)

Phủ định mối liên hệ phổ biến giữa các đối tượng

b)

Khẳng định mối liên hệ phổ biến giữa các đối tượng

c)

Dựng lên ranh giới giả tạo giữa các sự vật, hiện tượng

d)

Nghi ngờ mối liên hệ phổ biến giữa các đối tượng

93.

Tính chất của mối liên hệ phổ biến theo quan điểm của phép biện chứng duy vật:

a)

Tính khách quan

b)

Tính phổ biến

c)

Tính đa dạng, phong phú

d)

Tính lịch sử, cụ thể

94.

Quan điểm triết học nào phủ nhận sự phát triển, tuyệt đối hóa mặt ổn định của sự vật, hiện tượng

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Quan điểm siêu hình

d)

Quan điểm biện chứng

95.

Những nhận định nào là quan điểm biện chứng về sự phát triển?

a)

Phát triển là sự tăng lên hoặc giảm đi về lượng, nguồn gốc của sự phát triển nằm ngoài sự vật hiện tượng

b)

Phát triển là sự vận động đi lên, là quá trình tiến lên thông qua bước nhảy

c)

Sự vật, hiện tượng cũ mất đi, sự vật, hiện tượng mới ra đời thay thế

d)

Chỉ ra nguồn gốc bên trong của sự vận động, phát triển là đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong sự vật, hiện tượng

96.

Cơ sở lý luận của quan điểm phát triển là:

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Phép biện chứng

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

d)

Nguyên lý về sự phát triển

97.

Khuynh hướng của sự phát triển diễn ra theo hình thức nào?

a)

Vòng tròn khép kín

b)

Đường thẳng tắp

c)

Đường xoáy ốc

d)

Các đường tròn đồng tâm

98.

Tính chất của sự phát triển theo quan điểm của phép biện chứng duy vật:

a)

Tính khách quan

b)

Tính phổ biến

c)

Tính đa dạng, phong phú

d)

Tính lịch sử, cụ thể

99.

Nội dung nào chỉ rõ khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật?

a)

Quy luật Lượng - Chất

b)

Nguyên lý về sự phát triển

c)

Quy luật Phủ định của phủ định

d)

Quy luật Mâu thuẫn

100.

Nội dung nào chỉ rõ nguồn gốc, động lực vận động, phát triển của sự vật?

a)

Quy luật Lượng - Chất

b)

Nguyên lý về sự phát triển

c)

Quy luật Phủ định của phủ định

d)

Quy luật Mâu thuẫn