WorksheetsBÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Trong quá trình trao đổi chất, con người không lấy vào cơ thể chất nào sau đây?
Nước uống.
Thức ăn.
Carbon dioxide.
Oxygen.
Quá trình hấp thụ khí oxygen và thải ra khí carbon dioxide được diễn ra tại hệ cơ quan nào trong cơ thể?
Hệ tuần hoàn.
Hệ hô hấp.
Hệ tiêu hóa.
Hệ thần kinh.
Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm.
nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.
nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.
Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật nào có khả năng tự dưỡng?
Tảo, cá, chim, rau, cây xà cừ.
Tảo, nấm, rau, lúa, cây xà cừ.
Con người, vật nuôi, cây trồng.
Tảo, trùng roi xanh, lúa, cây xà cừ.
Chuyển hóa năng lượng là
quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.
quá trình biến đổi năng lượng hóa học thành nhiệt năng.
quá trình biến đổi năng lượng để hoạt động hằng ngày.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cơ thể sinh vật
phát triển kích thước theo thời gian
tồn tại, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng và vận động.
tích lũy năng lượng
vận động tự do trong không gian
Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình trao đổi chất được động vật thải ra môi trường?
Oxygen
Carbon dioxide
Chất dinh dưỡng
Vitamin
Trong quá trình trao đổi chất, luôn có sự
giải phóng năng lượng.
tích lũy (lưu trữ) năng lượng.
giải phóng hoặc tích lũy năng lượng.
phản ứng dị hóa.
Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống là nhờ có quá trình nào?
Quá trình trao đổi chất và sinh sản.
Quá trình chuyển hóa năng lượng.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.
Đồng hóa là?
Phân hủy các chất
Tổng hợp chất mới, tích lũy năng lượng
Giải phóng năng lượng
Biến đổi các chất
Cho các chất sau:
1. Oxygen 2. Carbon dioxide 3. Chất dinh dưỡng 4. Nước uống
5. Năng lượng nhiệt 6. Chất thải
Trong quá trình trao đổi chất ở người, cơ thể thu nhận những chất nào sau đây?
1, 2, 3, 4, 5
1, 2, 3, 4
1, 3, 4, 5
1, 3, 4
Trong cơ thể người, chất hữu cơ được phân giải để giải phóng năng lượng có nguồn gốc từ sự trao đổi chất ở hệ
bài tiết
tuần hoàn
tiêu hóa
thần kinh
Trong tế bào và cơ thể sinh vật, năng lượng được tích trữ chủ yếu trong các
liên kết hóa học.
mô mỡ và máu.
phản ứng.
bào quan của tế bào.
Trong quá trình quang hợp, cây xanh có thể tự tổng hợp được chất hữu cơ nhờ ánh sáng mặt trời, nước và khí carbon dioxide. Năng lượng trong quá trình này là sự chuyển hóa năng lượng từ dạng
nhiệt năng thành hóa năng.
quang năng thành nhiệt năng.
quang năng thành hóa năng.
nhiệt năng thành quang năng.
Cho các nhận định sau:
1. Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường là điều kiện tồn tại và phát triển của cơ thể, là đặc tính cơ bản của sự sống.
2. Uống đủ nước, thức khuya, luyện tập thể dục thể thao,… sẽ thúc đẩy quá trình trao đổi chất của cơ thể.
3. Tùy theo kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm là sinh vật dị dưỡng và sinh vật hóa dưỡng.
4. Trong cơ thể con người đã có quá trình biến đổi hóa học thức ăn thành năng lượng, cung cấp cho mọi hoạt động sống hàng ngày.
Trong số các nhận định trên, số nhận định đúng là
1
2
3
4
Câu 16. Vì sao khi vận động cơ thể nóng dần lên?
Bởi vì khi vận động, trong cơ thể, thức ăn được biến đổi thành năng lượng hóa học nên nóng cơ thể.
Bởi vì khi vận động nhiều, cơ thể sẽ đổ nhiều mồ hôi mất nước nên nóng dần lên.
Bởi vì khi vận động, để có năng lượng cho quá trình hoạt động thì trong cơ thể đã xảy ra một phản ứng biến đổi hóa học và phần năng này sinh ra nhiệt, khiến cho cơ thể nóng dần lên.
Bởi vì khi vận động thì trong cơ thể con người đã xảy ra sự biến đổi năng lượng từ dạng liên kết hóa học tích trữ sang cơ năng và nhiệt năng, nên khiến cho cơ thể người nóng dần lên.
Câu 17. Cho các nhận định sau:
1. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể.
2. Làm phát sinh các cơ quan và chức năng mới trong cơ thể.
3. Xây dựng cơ thể.
4. Loại bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể.
5. Tạo ra các cơ thể mới.
Nhận định nào đúng khi nói về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng?
1, 2, 3, 4, 5.
1, 2, 3.
1, 3, 4.
1, 3, 5.
Vì sao khi chúng ta làm việc nhiều thì cần tiêu thụ nhiều thức ăn?
thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa tạo năng lượng để hoạt động.
thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa tạo nhiệt năng để duy trì nhiệt độ cơ thể.
thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa tạo năng lượng để đào thải khí carbon dioxide ra ngoài.
thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa tạo nhiệt năng để đào thải mồ hôi ra ngoài
Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất nào?
Khí carbon dioxide, nước tiểu, mồ hôi.
Khí oxygen, nước tiểu, mồ hôi, nước mắt.
Khí oxygen, khí carbon dioxide, nước tiểu.
Khí oxygen, phân, nước tiểu, mồ hôi.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với
sự chuyển hóa của sinh vật.
sự biến đổi các chất.
sự trao đổi năng lượng.
sự sống của sinh vật.
Khi nói về mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể, có mấy phát biểu sau đây đúng?
I. Quá trình đồng hóa ở cấp tế bào tổng hợp nên chất hữu cơ để xây dựng cơ thể và dự trữ năng lượng.
II. Quá trình dị hóa ở cấp tế bào phân giải các chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
III. Chất dinh dưỡng cơ thể lấy vào được vận chuyển đến tế bào làm nguyên liệu cho quá trình đồng hóa.
IV. Chất thải sinh ra từ quá trình đồng hóa của tế bào được cơ thể thải ra môi trườn
2
3
1
4
Chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn theo trình tự nào sau đây?
Phân giải → Tổng hợp → Huy động năng lượng.
Tổng hợp → Huy động năng lượng → Phân giải.
Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng.
Phân giải → Huy động năng lượng → Tổng hợp.
Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống là nhờ có quá trình nào?
Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Quá trình chuyển hóa năng lượng.
Quá trình trao đổi chất và sinh sản.
Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua
miền lông hút.
miền chóp rễ.
miền sinh trưởng.
miền trưởng thành.
Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế
thẩm thấu.
cân tiểu tốn năng lượng.
nhờ các bơm ion.
chủ động.
Sự hấp thụ ion khoáng theo cơ chế thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào
hoạt động trao đổi chất.
chênh lệch nồng độ ion.
cung cấp năng lượng.
hoạt động thẩm thấu.
Phân lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ cây theo cơ chế chủ động diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có nồng độ
cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.
cao đến nơi có nồng độ thấp.
thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.
thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.
Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa
lá và rễ.
cành và lá.
rễ và thân.
thân và lá.
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
qua động mạch rây theo chiều từ trên xuống.
từ mạch gỗ sang mạch rây.
từ mạch rây sang mạch gỗ.
qua dòng mạch gỗ.
Động lực của dòng mạch gỗ từ rễ đến lá là lực
Lực đẩy (áp suất rễ)
Lực hút do thoát hơi nước ở lá
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch
Sự phối hợp của 3 lực: Lực đẩy, lực hút và lực liên kết.
Nước và các ion khoáng di từ đất vào mạch gỗ của rễ theo các con đường nào sau đây?
Con đường tế bào và con đường gian bào.
Qua lông hút vào tế bào nhu mô vỏ, sau đó vào trung trụ.
Xuyên qua tế bào chất của các tế bào vỏ rễ vào mạch gỗ.
Đi theo khoảng không gian giữa các tế bào vào mạch gỗ.
Cấu tạo của động mạch gỗ gồm các
tế bào chết là quản bào và mạch ống.
tế bào sống là mạch ống và tế bào kèm.
tế bào chết là mạch ống và tế bào kèm.
tế bào sống là quản bào và mạch ống.
Cấu tạo của động mạch rây gồm các
tế bào chết là quản bào và mạch ống.
tế bào sống là mạch ống và tế bào kèm.
tế bào chết là mạch ống và tế bào kèm.
tế bào sống là quản bào và mạch ống.
Cơ quan thoát hơi nước chủ yếu của cây là gì?
Lá
Cành
Thân
Rễ
Vai trò sinh lí của nitrogen gồm
vai trò cấu trúc, vai trò điều tiết
vai trò cấu trúc
vai trò điều tiết
tham gia cấu tạo protein, axit nucleic.
Trong các biện pháp sau: (1) Phơi ai đất, cày sâu, bừa kĩ. (2) Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất. (3) Giảm bón phân vô cơ và hữu cơ cho đất. (4) Vun gốc và xới đất cho cây. Có bao nhiêu biện pháp giúp cho bộ rễ cây phát triển?
1
2
3
4
Khi tế bào khí khổng no nước thì thành
mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.
tấy căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.
mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.
Khi tế bào khí khổng mất nước thì thành
mỏng hết căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại.
dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo, khí khổng đóng lại.
dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng đóng lại.
mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng khép lại.
Cho các đặc điểm sau: (1) Được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng. (2) Vận tốc lớn. (3) Không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng. (4) Vận tốc nhỏ. Con đường thoát hơi nước qua cutin có bao nhiêu đặc điểm trên?
1.
2.
3.
4.
Lực động vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là
lực đẩy của rễ do quá trình hấp thụ nước.
lực hút của lá do quá trình thoát hơi nước.
lực liên kết giữa các phân tử nước.
lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.
Yếu tố nào sau đây đóng vai trò quyết định đến quá trình thoát hơi nước ở lá?
Số lượng khí khổng.
Sự phân bố khí khổng trên bề mặt lá.
Hoạt động đóng mở khí khổng.
Kích thước của khí khổng.
Hiện tượng lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục. Thiếu các nguyên tố khoáng nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiện tượng này?
P, K, Fe
S, P, K
N, Mg, Fe
N, K, Mn
Sơ biểu hiện triệu chứng thiếu nitrogen của cây là
sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.
lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Nguyên tố nitơ có trong thành phần của
protein và axitnucleic
lipit
saccarit
phốt pho
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về hậu quả bón liều lượng phân bón cao quá mức cần thiết cho cây?
1. Gây độc hại đối với cây.
2. Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.
3. Làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không hấp thụ được hết.
4. Dư lượng phân bón khoáng chất sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.
Phương án đúng là:
1
3
2
4
Khi nói về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nguyên tố khoáng hòa tan trong nước, do vậy trao đổi khoáng có thể đồng thời với trao đổi nước.
II. Nước và các chất khoáng được vận chuyển từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo con đường gian bào và con đường tế bào chất.
III. Thoát hơi nước ở lá tạo động lực kéo dòng mạch gỗ đi theo một chiều từ rễ lên thân và lá.
IV. Hoạt động trao đổi nước và chất khoáng có thể chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.
3
2
1
4
Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu ở dạng nào sau đây?
NO3- và NH3.
NO3- và NH4+.
NH3 và NH4+.
NO3- và NH3.
Khi nói về vai trò của nitrogen phát biểu nào sau đây sai?
Khi thiếu nitrogen, lá cây có màu vàng, cây sinh trưởng chậm.
Nitrogen là thành phần của protein, nucleic acid, diệp lục.
Nitrogen tham gia cấu tạo enzyme, các hormone thực vật.
Nitrogen thúc đẩy khí khổng mở, làm tăng tốc độ thoát hơi nước.
Vai trò của nitrogen là
vai trò cấu trúc.
vai trò điều tiết.
tham gia cấu tạo protein, axit nucleic.
vai trò cấu trúc, vai trò điều tiết.
