NEW
Font size
Worksheetslý 11 50 câu tt hoangthi112
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Câu 5: Phát biểu đúng về mối quan hệ giữa công của lực điện và thế năng tĩnh điện là
A. Công của lực điện cũng là thế năng tĩnh điện.
. Công của lực điện là số đo độ biến thiên thế năng tĩnh điện.
Lực điện thực hiện công dương thì thế năng tĩnh điện tăng
. Lực điện thực hiện công âm thì thế năng tĩnh điện giảm.
Câu 6: Điện thế là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
. khả năng tác dụng lực tại một điểm.
. khả năng sinh công tại một điểm.
Câu 7: Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là thì
A>0 NẾU Q>0
A>0 Q<)
A KHÁC 0
A=0
Câu 8: Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm khi nó di chuyển từ đến trong điện trường
A. tỉ lệ thuận với chiều dài đường đi
. tỉ lệ thuận với độ lớn của điện tích.q
. tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.
. tỉ lệ nghịch với chiều dài đường đi.
Câu 9: Công của lực điện không phụ thuộc vàovị trí điểm đầu và điểm cuối.
vị trí điểm đầu và điểm cuối.
cường độ điện trường.
hình dạng đường đi.
độ lớn của điện tích dịch chuyển.
Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng lần thì công của lực điện trường
chưa đủ dữ kiện để xác định.
tăng 2 lần
. giảm 2 lần
D. không thay đổi.
Công củalực điện trường khimột điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều là A = qEd. Trong đó d là
chiều dài MN.
. chiều dài đường đi quả điện tích.
đường kính của quả cầu tích điện
hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức.
Câu 12: Trong công thức tính công của lực điện tác dụng lên một điện tích di chuyển trong điện trường đều A = qEd thì d là gì? Chỉ ra câu khẳng định không chắc chắn đúng.
d là chiều dài của đường đi.
d là chiều dài hình chiếu của đường đi trên một đường sức.
d là khoảng cách giữa hình chiếu của điểm đầu và điểm cuối của đường đi trên một đường sức.
. d là chiều dài đường đi nếu điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức.
Câu 13: Cho một điện tích di chuyển trong điện trường dọc theo một đường cong kín, xuất phát từ điểm M qua điểm N rồi trở lại điểm M. Công của lực điện
trong cả quá trình bằng 0.
. ttrong quá trình N đến M là dương.
trong quá trình M đến N là dương.
trong cả quá trình là dương.
Câu 14: Một vòng tròn tâm O nằm trong điện trường của một điện tích điểm Q. M và N là hai điểm trên vòng tròn đó Gọi AM1N, AM2N và AMN là công của lực điện tác dụng lên điện tích điểm q trong các dịch chuyển dọc theo cung M1N và M2N và dây cung MN thì
AM1N < AM2N
AM2N lớn nhất.
AM1N = AM2N = AMN
AMN nhỏ nhất.
CCâu 15: Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường, thì không phụ thuộc vào
. vị trí của các điểm M, N.
hình dạng của đường đi MN.
độ lớn của điện tích q.
độ lớn của cường độ điện trường tại các điểm trên đường đi.
Câu 16: Đăt một điện tích điểm Q dương tại một điểm O. M và N là hai điểm nằm đối xứng với nhau ở hai bên điểm O. Di chuyển một điện tích điểm q dương từ M đến N theo một đường cong bất kì. Gọi AMN là công của lực điện trong dịch chuyển này. Chọn câu khăng định đúng?
Amn khác 0và phụ thuộc vào đường dịch chuyển.
, An khác 0 và không phụ thuộc vào đường dịch chuyển
AMN = 0, không phụ thuộc vào đường dịch chuyển.
Không thể xác định được AMN.
Câu 1: Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
A. khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường
khả năng sinh công tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại một điểm.
. khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
Câu 2: Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó sẽ
. không đổi
. tăng gấp đôi.
giảm một nửa.
. tăng gấp 4
: Đơn vị của điện thế là 1vôn bằng
1JC
1J\c
1N\C
1J/N
Câu 4: Quan hệ giữ1a cường độ điện trường và hiệu điện thế giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là thì cho bởi biểu thức
U=Ed
U=E\d
U=eqd
U=qE\d
: Mối liên hệ hiệu điện thế giữa Umn và Unm là
Umn>Unm
Umn<Unm
Umn=Unm
Umn=Unm
Câu 6: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 32 V. Nhận xét nào sau đây đúng?
Điện thế tại điểm M là 32 V.
Điện thế tại điểm N là 0.
Nếu điện thế tại M là 0 thì điện thế tại N là -32 V.
Nếu điện thế tại M là 10V thì điện thế tại N là 42 V.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là sai về khả năng sinh công của điện trường?
A. Điện thế tại một điểm đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi tác dụng lực lên một điện tích q đặt tại đó
Hiệu điện thế giữa hai điểm đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi di chuyển điện tích q từ điểm nọ đến điểm kia với .
. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N cách nhau luôn liên hệ với cường độ điện trường qua công thức Umn=Edmn
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường không phụ thuộc việc chọn gốc điện thế nhưng phụ thuộc thứ tự xét hai điểm đó Umn=-Unm
Câu 8: Một điện tích thử được thả không vận tốc ban đầu trong một điện trường. Điện tích đó chuyển động
vuông góc với các đường sức.
đến điểm có điện thế nhỏ hơn.
dọc theo một đường sức.
về nơi có điện thế lớn hơn.
: Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là
. hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường.
đơn vị của hiệu điện thế là V/C.
hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.
hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.
Khi Uab>0
điện thế ở thấp hơn điện thế tại
. điện thế ở bằng điện thế ở
. dòng điện chạy trong mạch theo chiều từ B đến
Điện thế ở cao hơn điện thế ở B
Thả một ion dương cho chuyển động không vận tốc đầu từ một điểm bất kì trong một điện trường do hai điện tích điểm dương gây ra. Ion đó sẽ chuyển động
. dọc theo một đường sức điện
từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp.
dọc theo một đường nối hai điện tích điểm
từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao.
: Di chuyển một điện tích từ điểm đến điểm trong một điện trường. Công của lực điện càng lớn nếu
đường đi MN càng dài
đường đi MN càng ngắn
hiệu điện thế Umn càng lớn
hdt Umn càng nhỏ
: Công thức liên hệ giữa ba đại lượng của tụ điện là
U=C/Q
C=U\Q
Q=C\U
U=Q\C
Câu 2: Chọn phát biểu sai về tụ điện?
A. Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần
B. Tụ điện dùng để chứa điện tích. Nó có nhiệm vụ tích điện và phóng điện trong mạch điện.
Tụ điện thường được dùng như một nguồn điện cho các mạch điện, nhằm duy trì dòng điện một chiều hoặc xoay chiều.
Tụ điện là một dụng cụ được dùng phổ biến trong các mạch điện xoay chiều và các mạch vô tuyến điện.
Tụ điện là
. hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
. hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tụ điện?
A. Tụ điện dùng để chứa điện tích.
Tụ điện có nhiệm vụ tích và phóng điện trong mạch.
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp kim loại.
Câu 5: Cách tích điện cho tụ điện là
A. đặt tụ điện gần một nguồn điện
B. cọ xát các bản tụ . .điện với nhau
. đặt tụ điện gần vật nhiễm điện.
. nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện.
Câu 6: Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhân xét nào sau đây là đúng?
. Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện.
. Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện, đơn vị của tụ điện là N.
. Dưới một hiệu điện thế nhất định, tụ điện có điện dung nhỏ sẽ tích được điện tích lớn
. Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
: Công thức tính điện dung của tụ điện là
C=QU
C=Q^2U
C=Q/U
C=U\Q
Câu 8: Cặp số liệu ghi trên vỏ tụ điện cho biết điều gì?
A. Giá trị nhỏ nhất của điện dung và hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ.
Phân biệt được tên của các loại tụ điện.
Điện dung của tụ và giới hạn của hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ.
Năng lượng của điện trường trong tụ điện.
Công thức không phải để tính năng lượng điện trường trong tụ điện là
W=Q^2/2C
W=QU/2
W=CU^2\2
W=C^2/2Q
Câu 10: Công thức nào dùng để tính điện dung của bộ tụ điện gồm hai tụ điện có điện dung C1 ghép nối tiếp với tụ điện có điện dung C2 là
A. Cb = C1 + C2.
Cb = C1 - C2.
1\Cb=1/C1+1/C2
CB=C1+C2/C1C2
Câu 11: Ta có một tụ điện khi đặt
. hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.
hai tấm thiếc ngâm trong dung dịch NaOH.
hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.
Câu 12: Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế hai đầu tụ tăng 2 lần thì năng lượng điện trường của tụ sẽ
A. tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
C. không đổi.
D. giảm 4 lần.
Câu 14: Một tụ điện phẳng nếu chỉ tăng khoảng cách giữa hai bản tụ lên hai lần thì
A. điện dung của tụ điện không thay đổi.
B. điện dung của tụ điện tăng lên hai lần.
. điện dung của tụ điện giảm đi hai lần
điện dung của tụ điện tăng lên bốn lần.
Câu 15: Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào
. hình dạng, kích thước của hai bản tụ
bản chất của hai bản tụ.
khoảng cách giữa hai bản tụ.
chất điện môi giữa hai bản tụ.
Câu 16: Ta có một tụ điện khi đặt
. hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.
. hai tấm nhựa đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.
Câu 17: Điện dung của tụ điện phẳng phụ thuộc vào
A. hình dạng, kích thước tụ và bản chất điện môi
. kích thước, vị trí tương đối của 2 bản và bản chất điện môi
. hình dạng, kích thước, vị trí tương đối của hai bản tụ
hình dạng, kích thước, vị trí tương đối của hai bản tụ và bản chất điện môi
1nF bằng
10-9 F.
10-12 F.
10-6 F
D. 10-3 F.
Câu 19: 1pF bằng
A. 10-9 F.
. 10-12 F.
10-6 F.
10-3 F.
Câu 20: Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2n lần (n ) thì điện dung của tụ
A. tăng 2n lần.
B. giảm 2n lần.
C. tăng 4n lần.
không đổi.
Câu 21: Nếu điện tích giữa hai bản tụ tăng 2n lần (n ) thì điện dung của tụ
A. tăng 2n lần
B. giảm 2n lần.
tăng 4n lần.
. không đổi
Câu 22: Nhận xét không đúng khi nói về tụ điện là
A. điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.
điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn
điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).
hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
: Fara là điện dung của một tụ điện mà
giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1 V thì nó tích được điện tích
giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện
giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1.
khoảng cách giữa hai bản tụ là 1 mm.
Câu 24: Nối hai bản của một tụ điện phẳng với hai cực một nguồn điện, sau đó ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi đưa vào giữa hai bản một chất điện môi có hằng số điện môi Điện dung điện thế giữa hai bản tụ điện thay đổi ra sao?
A. C Tăng, U tăng.
C tăng U giảm
C giảm , U giảm
C giảm , U tăng
vCâu 25: Cách nào dưới đây không được dùng để tăng điện dung của tụ phẳng không khí?
A. Thêm một lớp điện môi giữa hai bản.
B. Giảm khoảng cách giữa hai bản
Tăng khoảng cách giữa hai bản.
Tăng diện tích hai bản
Câu 26: Hai tụ điện chứa cùng một lượng điện tích thì
A. chúng phải có cùng điện dung.
B. hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện phải bằng nhau
C. tụ điện nào có điện dung lớn hơn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản lớn hơn.
D. tụ điện nào có điện dung lớn hơn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản nhỏ hơn
Câu 27: Có ba tụ điện giống nhau cùng có điện dung C, thực hiện 4 cách mắc sau
I. Ba tụ mắc nối tiếp.
II. Ba tụ mắc song song.
III. Hai tụ mắc nối tiếp rồi mắc song song với tụ thứ ba
IV. Hai tụ mắc song song rồi mắc nối tiếp với tụ thứ ba.
Điện dung tương đương của bộ tụ có giá trị Ctđ > C ở cách mắc
A. I và IV.
B. II
C. I.
D. II và III
