wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra kiến thức về bệnh tim mạch ở thú y

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Triệu chứng chung thường gặp ở động vật mắc bệnh tim mạch là:

a)

Sốt cao, tiêu chảy, mất nước

b)

Ho, khó thở, niêm mạc tím tái, mệt mỏi

c)

Viêm da, sưng khớp, chán ăn

d)

Gãi nhiều, rụng lông, ngứa ngáy

2.

Khi thăm khám hệ tim mạch ở thú y, bước đầu tiên thường là:

a)

Gõ ngực

b)

Nghe tim

c)

Quan sát và bắt mạch

d)

Chụp X-quang

3.

Vị trí nghe tim ở chó nằm ở:

a)

Phía sau xương vai trái

b)

Khoang liên sườn 3–6 vùng mỏm tim trái

c)

Khoang liên sườn 10 vùng lưng

d)

Bụng dưới gần mũi ức

4.

Tần số tim bình thường ở chó trưởng thành dao động khoảng:

a)

40 – 60 lần/phút

b)

70 – 120 lần/phút

c)

150 – 200 lần/phút

d)

220 – 260 lần/phút

5.

Tiếng tim thứ nhất (S1) do:

a)

Đóng van động mạch chủ và van động mạch phổi

b)

Đóng van nhĩ – thất (van hai lá, ba lá)

c)

Mở van động mạch chủ

d)

Tim giãn ra

6.

Tiếng thổi tim (murmurs) thường phản ánh:

a)

Bệnh lý đường tiêu hóa

b)

Rối loạn tuần hoàn não

c)

Dòng máu chảy bất thường qua van tim

d)

Rối loạn hô hấp

7.

Nhịp tim không đều (arrhythmia) có thể do:

a)

Viêm da

b)

Rối loạn dẫn truyền tim

c)

Gãy xương

d)

Béo phì

8.

Khi bắt mạch ngoại vi, nếu mạch yếu hơn nhịp tim nghe được chứng tỏ:

a)

Tim hoạt động mạnh

b)

Có hiện tượng mạch yếu hoặc loạn nhịp

c)

Huyết áp cao

d)

Động vật bị mất nước

9.

Huyết áp tâm thu bình thường ở chó khoảng:

a)

60 – 90 mmHg

b)

90 – 120 mmHg

c)

120 – 180 mmHg

d)

200 – 240 mmHg

10.

Dấu hiệu điển hình của suy tim phải là:

a)

Ho khan kéo dài

b)

Phù phổi, khó thở

c)

Tĩnh mạch cổ giãn, cổ chướng, phù bụng

d)

Tiểu máu, chảy máu mũi

11.

Dấu hiệu điển hình của suy tim trái là:

a)

Tĩnh mạch cổ phồng

b)

Phù ngoại biên

c)

Khó thở, phù phổi, ho

d)

Sưng bụng

12.

Khi khám thấy tĩnh mạch cổ giãn và có phù bụng, nguyên nhân có thể là:

a)

Suy tim trái

b)

Suy tim phải

c)

Sốc nhiễm trùng

d)

Viêm phổi cấp

13.

Khi khám thấy tĩnh mạch cổ giãn và có phù bụng, nguyên nhân có thể là:

a)

Suy tim trái

b)

Suy tim phải

c)

Sốc nhiễm trùng

d)

Viêm phổi cấp

14.

Tim đập mạnh và lệch vị trí khi thăm khám gợi ý:

a)

Tim to hoặc tràn dịch màng tim

b)

Viêm phổi

c)

Bệnh tiêu hóa

d)

Bệnh da liễu

15.

Điện tâm đồ (ECG) có vai trò:

a)

Xác định cấu trúc phổi

b)

Xác định loài ký sinh trùng trong máu

c)

Đánh giá hoạt động điện học và rối loạn nhịp tim

d)

Đo huyết áp trực tiếp

16.

Tiếng tim yếu hoặc mờ thường gặp khi:

a)

Tim bình thường

b)

Có dịch trong khoang màng tim hoặc tràn dịch màng phổi

c)

Huyết áp tăng cao

d)

Van tim hẹp

17.

Nguyên nhân thường gặp nhất của bệnh van tim mạn tính ở chó là:

a)

Vi khuẩn đường ruột

b)

Thoái hóa van hai lá theo tuổi

c)

Giun tim

d)

Dị tật bẩm sinh

18.

Biểu hiện toàn thân của động vật mắc bệnh tim mạch nặng gồm:

a)

Tăng cân nhanh

b)

Mệt mỏi, giảm vận động, niêm mạc tím tái

c)

Tiêu chảy, sụt cân nhanh

d)

Lông rụng từng mảng

19.

Sự khác nhau cơ bản giữa bệnh tim bẩm sinh và mắc phải là:

a)

Bẩm sinh là do ký sinh trùng

b)

Bẩm sinh xuất hiện từ khi sinh ra, mắc phải xuất hiện trong đời sống

c)

Mắc phải chỉ có ở mèo

d)

Không có sự khác nhau

20.

Cần kết hợp khám lâm sàng và cận lâm sàng trong chẩn đoán tim mạch vì:

a)

Lâm sàng luôn sai, chỉ cận lâm sàng đúng

b)

Cận lâm sàng tốn kém nên hạn chế dùng

c)

Giúp xác định chính xác vị trí, mức độ và nguyên nhân bệnh

d)

Không cần thiết