wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Bào chế thuốc cốm

Total questions: 104

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Tá dược dính thường dùng trong thuốc cốm là:

a)

Magnesi stearat

b)

Tinh bột

c)

Siro

d)

Saccarose

2.

Nhiệt độ sấy thích hợp trong bào chế thuốc cốm là:

a)

40°C - 70°C

b)

50°C - 80°C

c)

60°C - 90°C

d)

70°C - 100°C

3.

Mục đích sửa hạt qua cỡ rây qui định khi bào chế thuốc cốm là: A. Tạo độ kết dính

a)

Loại bỏ cục vón

b)

Tăng độ nhớt

c)

Loại bỏ bột thô

d)

Loại bỏ bột mịn

4.

Mục đích sửa hạt qua cỡ rây qui định khi bào chế thuốc cốm là:

a)

Tạo độ kết dính

b)

Loại bỏ bột thô

c)

Tăng độ nhớt

d)

Loại bỏ bột mịn

5.

Một trong các ưu điểm của phương pháp phun sấy khi bào chế thuốc cốm là:

a)

Kỹ thuật đơn giản

b)

Kích thước hạt to

c)

Thời gian bào chế nhanh

d)

Tốc độ khô nhanh

6.

Một trong những tá dược dính dùng trong bào chế thuốc cốm là:

a)

Shellac

b)

Magnesi stearat

c)

Gelatin

d)

PVP

7.

Một trong những tá dược dính dùng trong bào chế thuốc cốm là:

a)

Shellac

b)

Magnesi stearat

c)

Gelatin

d)

CMC

8.

Tá dược độn thường dùng trong thuốc cốm là:

a)

Magnesi stearat

b)

Tinh bột

c)

Lactose

d)

Shellac

9.

Tá dược độn thường dùng trong thuốc cốm là:

a)

Magnesi stearat

b)

Tinh bột

c)

Siro

d)

Saccharose

10.

Hàm ẩm của hạt cốm là:

a)

<5 %

b)

<7%

c)

<9%

d)

<11%

11.

Phương pháp thường dùng để bào chế cốm thuốc từ dịch chiết dược liệu là:

a)

Hòa tan

b)

Trộn đều

c)

Phun sấy

d)

Nhũ hóa

12.

Một trong các ưu điểm của phương pháp phun sấy khi bào chế thuốc cốm là:

a)

Dược chất ít chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ

b)

Kích thước hạt to

c)

Thời gian bào chế nhanh

d)

Ảnh hưởng đến thời gian rã của cốm

13.

Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng khối ẩm khi tạo khối ẩm để xát hạt ướt là:

a)

Thời gian trộn

b)

Thiết bị trộn

c)

Tỷ lệ bột/tá dược dính lỏng

d)

Tốc độ phối hợp tá dược dính lỏng

14.

Tá dược không thể thiếu trong công thức thuốc cốm là:

a)

Tá dược độn

b)

Tá dược dính

c)

Tá dược rã

d)

Tá dược màu

15.

Giai đoạn ảnh hưởng đến hàm ẩm của thuốc cốm là:

a)

Trộn bột kép

b)

Sấy hạt - sữa hạt

c)

Nghiền

d)

Tạo khối ẩm - xát hạt

16.

Giai đoạn loại bỏ cục vón trong công thức bào chế thuốc cốm là:

a)

Rây

b)

Trộn bột

c)

Nghiền

d)

Tạo khối ẩm - xát hạt

17.

Vai trò của acid citric khan trong công thức thuốc cốm sủi bọt paracetamol là:

Paracetamol 0,15g

Acid citric khan 0,12g

Natri hydrocarbonat 0,20g

Natri carbonat 0,10g

Natri saccarin 0,002g

Natri benzoat 0,20g

Sorbitol 0,21g

Dung Dịch PVP 5%

a)

Tá dược sủi bọt

b)

Chất bảo quản

c)

Chất gây thấm

d)

Tá dược điều hương

18.

Vai trò của natri hydrocarbonat trong công thức thuốc cốm sủi bọt paracetamol là:

Paracetamol 0,15g

Acid citric khan 0,12g

Natri hydrocarbonat 0,20g

Natri carbonat 0,10g

Natri saccarin 0,002g

Natri benzoat 0,20g

Sorbitol 0,21g

Dung dịch PVP 5% vđ

a)

Tá dược sủi bọt

b)

Chất bảo quản

c)

Chất gây thấm

d)

Tá dược điều hương

19.

Vai trò của natri carbonat trong công thức thuốc cốm sủi bọt paracetamol là:

Paracetamol 0,15g

Acid citric khan 0,12g

Natri hydrocarbonat 0,20g

Natri carbonat 0,10g

Natri saccarin 0,002g

Natri benzoat 0,20g

Sorbitol 0,21g

Dung dịch PVP 5% vđ

a)

Tá dược sủi bọt

b)

Chất bảo quản

c)

Chất gây thấm

d)

Tá dược điều hương

20.

Vai trò của natri saccarin trong thức thuốc cốm sủi bọt paracetamol là:

Paracetamol 0,15g

Acid citric khan 0,12g

Natri hydrocarbonat 0,20g

Natri carbonat 0,10g

Natri saccarin 0,002g

Natri benzoat 0,20g

Sorbitol 0,21g

Dung dịch PVP 5% vđ

a)

Tá dược sủi bọt

b)

Chất bảo quản

c)

Tá dược điều vị

d)

Tá dược điều hương

21.

Vai trò của natri benzoat trong công thức thuốc cốm sủi bọt paracetamol là:

Paracetamol 0,15g

Acid citric khan 0,12g

Natri hydrocarbonat 0,20g

Natri carbonat 0,10g

Natri saccarin 0,002g

Natri benzoat 0,20g

Sorbitol 0,21g

Dung dịch PVP 5% vđ

a)

Tá dược sủi bọt

b)

Chất bảo quản

c)

Chất gây thấm

d)

Tá dược điều hương

22.

Vai trò của sorbitol trong công thức thuốc cốm sủi bọt paracetamol là:

Paracetamol 0,15g

Acid citric khan 0,12g

Natri hydrocarbonat 0,20g

Natri carbonat 0,10g

Natri saccarin 0,002g

Natri benzoat 0,20g

Sorbitol 0,21g

Dung dịch PVP 5% vđ

a)

Tá dược sủi bọt

b)

Chất bảo quản

c)

Tá dược điều vị

d)

Tá dược điều hương

23.

Vai trò của dung dịch PVP 5% trong công thức thuốc cốm sủi bọt paracetamol:

Paracetamol 0,15g

Acid citric khan 0,12g

Natri hydrocarbonat 0,20g

Natri carbonat 0,10g

Natri saccarin 0,002g

Natri benzoat 0,20g

Sorbitol 0,21g

Dung dịch PVP 5% vđ

a)

Tá dược sủi bọt

b)

Tá dược dính

c)

Tá dược điều vị

d)

Tá dược điều hương

24.

Thể chất của thuốc viên nén là:

a)

Rắn

b)

Lỏng

c)

Khí

d)

Mềm

25.

Một trong những ưu điểm của thuốc viên nén là:

a)

Tác dụng nhanh dùng trong trường hợp cấp cứu

b)

Mỗi viên là một đơn vị phân liều

c)

Tránh được sự phân hủy dược chất ở đường tiêu hóa

d)

Dùng được cho trẻ em

26.

Một trong những nhược điểm của thuốc viên nén là:

a)

Cần phải có dụng cụ chia liều

b)

Thể tích cồng kềnh

c)

Dễ bị nhiễm khuẩn

d)

Sinh khả dụng thất thường

27.

Đặc điểm của dược chất thường được bào chế dưới dạng viên bao tan trong ruột là:

a)

Dễ bị oxy hóa

b)

Không bền vững trong dịch vị dạ dày

c)

Bền vững trong dịch vị dạ dày

d)

Khó hấp thụ qua đường tiêu hóa

28.

Đặc điểm của viên nén tác dụng kéo dài là:

a)

Dược chất được giải phóng có kiểm soát

b)

Tốc độ giải phóng dược chất nhanh

c)

Tốc độ rã nhanh

d)

Hạn sử dụng kéo dài

29.

Tá dược dộn tan trong nước của thuốc viên nén là:

a)

Lactose

b)

Tinh bột

c)

Avicel PH 101

d)

Licatab

30.

Tá dược dộn không tan trong nước của thuốc viên nén là:

a)

Licatab

b)

Tinh bột

c)

Avicel PH 101

d)

Lactose

31.

Tá dược dính thường dùng trong viên nén là:

a)

Magnesi steara

b)

Tinh bột

c)

Hồ tinh bột

d)

Saccarose

32.

Tá dược trơn thường dùng trong viên nén là:

a)

Magnesi stearat

b)

Tinh bột

c)

Hồ tinh bột

d)

Saccarose

33.

Tá dược rã thường dùng trong viên nén là:

a)

Magnesi stearat

b)

Acid alginic

c)

Hồ tinh bột

d)

Saccarose

34.

Đặc điểm của đường saccharose khi dùng là tá dược độn trong công thức thuốc viên nén là:

a)

Dễ đảm bảo độ bền cơ học cho viên nhưng khó rã

b)

Khó bảo quản phải cho thêm các chất chống nấm mốc

c)

Trơn chảy kém

d)

Thường dùng cho viên nén uống

35.

Đặc điểm manitol khi dùng làm tá dược độn trong công thức thuốc viên nén là:

a)

Dễ tan, vị ngọt mát

b)

Khó bảo quản phải cho thêm các chất chống nấm mốc

c)

Trơn chảy kém

d)

Thường dùng cho viên nén uống

36.

Tá dược có vai trò liên kết các tiểu phân để tạo hình viên là:

a)

Tá dược độn

b)

Tá dược rã

c)

Tá dược dính

d)

Tá dược trơn

37.

Tá dược có vai trò làm mặt viên bóng đẹp là:

a)

Tá dược độn

b)

Tá dược rã

c)

Tá dược dính

d)

Tá dược trơn

38.

Vai trò của tá dược màu trong bào chế thuốc viên nên là:

a)

Làm cho viên dễ rã

b)

Chống dính cho viên

c)

Phân biệt một số loại viên

d)

Tăng khối lượng cần thiết của viên

39.

Vai trò của tá dược độn trong bào chế thuốc viên nên là:

a)

Làm cho viên dễ rã

b)

Chống dính

c)

Phân biệt một số loại viên

d)

Đảm bảo khối lượng cần thiết của viên

40.

Nồng độ của hồ tinh bột thường dùng với vai trò tá dược dính trong công thức thuốc viên nên là:

a)

5% - 10%

b)

5% - 15%

c)

5% - 20%

d)

10% - 30%

41.

Ưu điểm chính của hồ tinh bột khi dùng làm tá dược cho công thức thuốc viên nên là:

a)

Kéo dài thời gian rã

b)

Tạo viên bóng đẹp

c)

Không có tác dụng dược lý riêng

d)

Ít kéo dài thời gian rã

42.

Cơ chế làm rã viên của tinh bột là:

a)

Hòa tan

b)

Trương nở

c)

Tạo vi mao quản

d)

Sinh khí

43.

Cơ chế làm rã viên của Avicel là:

a)

Hòa tan

b)

Trương nở

c)

Tạo vi mao quản

d)

Sinh khí

44.

Tác dụng chính của magnesi stearat khi là tá dược trơn cho viên nén là:

a)

Giảm ma sát

b)

Điều hòa sự chảy

c)

Chống dính

d)

Làm bóng mặt viên

45.

Tác dụng chính của bột talc khi làm tá dược trơn cho viên nén là:

a)

Chống ma sát

b)

Điều hòa sự chảy

c)

Chống dính

d)

Làm bóng mặt viên

46.

Tác dụng chính của aerosil khi là tá dược trơn cho viên nén là:

a)

Chống ma sát

b)

Điều hòa sự chảy

c)

Chống dính

d)

Làm bóng mặt viên

47.

Ưu điểm chính của phương pháp dập thẳng là:

a)

Công thức bào chế đơn giản

b)

Tiết kiệm được thời gian bào chế

c)

Kéo dài thời gian rã viên

d)

Tiết kiệm được mặt bằng sản xuất

48.

Ưu điểm chính của phương pháp tạo hạt khô là:

a)

Công thức bào chế đơn giản

b)

Tiết kiệm được thời gian

c)

Tránh được ẩm và nhiệt

d)

Tiết kiệm được mặt bằng sản xuất

49.

Đặc điểm của hỗn hợp bột viên khi tiến hành bào chế viên nén bằng phương pháp dập thẳng là:

a)

Không phân lớp

b)

Trơn chảy tốt

c)

Chịu nén tốt

d)

Chịu được ẩm và nhiệt

50.

Đặc điểm của hỗn hợp bột viên khi tiến hành bào chế viên nén bằng phương pháp dập qua tạo hạt là:

a)

Không phân lớp

b)

Trơn chảy tốt

c)

Chịu nén tốt

d)

Chịu được ẩm và nhiệt

51.

Tỷ lệ thường dùng của magnesi stearat khi dùng làm tá dược trơn cho viên nén là:

a)

0,1%

b)

1%

c)

3%

d)

5%

52.

Tỷ lệ thường dùng của talc khi dùng làm tá dược trơn cho viên nén là:

a)

0,1-0,5%

b)

0,5-1%

c)

1-3%

d)

3-5%

53.

Tỷ lệ thường dùng của aerosil khi dùng làm tá dược trơn cho viên nén là:

a)

0,1-0,5%

b)

1-2%

c)

1-3%

d)

3-5%

54.

Vai trò của tá dược dính trong công thức thuốc viên nén là:

a)

Điều chỉnh khối lượng của viên

b)

Làm cho viên tan rã trong bộ máy tiêu hóa

c)

Làm viên bóng đẹp hấp dẫn người tiêu dùng

d)

Liên kết các tiểu phân đảm bảo độ chắc của viên

55.

Tác dụng của tá dược trơn trong công thức thuốc viên nén là:

a)

Điều chỉnh khối lượng của viên

b)

Làm cho viên tan rã trong bộ máy tiêu hóa

c)

Làm viên bóng đẹp hấp dẫn người tiêu dùng

d)

Liên kết các tiểu phân đảm bảo độ chắc của viên

56.

Vai trò của tá dược bao trong công thức thuốc viên nén là:

a)

Điều chỉnh khối lượng của viên

b)

Làm cho viên tan rã trong bộ máy tiêu hóa

c)

Che dấu mùi vị của dược chất

d)

Kéo dài sự giải phóng của dược chất

57.

Nhược điểm của phương pháp tạo hạt ướt là:

a)

Viên khó đảm bảo độ bền cơ học

b)

Dược chất chịu tác động bởi nhiệt độ và độ ẩm.

c)

Kéo dài thời gian rã của viên.

d)

Kéo dài tác dụng của viên.

58.

Nhược điểm của phương pháp tạo hạt khô là:

a)

Viên khó đảm bảo độ bền cơ học.

b)

Được chất chịu tác động bởi nhiệt độ và độ ẩm.

c)

Kéo dài thời gian rã của viên.

d)

Kéo dài tác dụng của viên.

59.

Tá dược bao của thuốc viên nén là:

a)

HPMC

b)

Eudragit S

c)

Eudragit L

d)

CAP

60.

Tá dược màu của thuốc viên nén là:

a)

EC

b)

Manitol

c)

Lactose

d)

Sunset yellow

61.

Ưu điểm chính của tinh bột khi dùng làm tá dược độn cho viên nén là:

a)

Rẻ tiền

b)

Làm cho viên dễ rã

c)

Ít tương kỵ với dược chất

d)

Không có tác dụng dược lý riêng

62.

Ưu điểm chính của tinh bột biến tính khi dùng làm tá dược độn cho viên nén là:

a)

Rẻ tiền

b)

Làm cho viên dễ rã

c)

Ít tương kỵ với dược chất

d)

Trơn chảy tốt

63.

Tá dược ưu tiên dùng để bào chế viên nén bằng phương pháp dập thẳng là:

a)

Emcompress

b)

Avicel

c)

Primojel

d)

Eudragit

64.

Nội dung chính của việc xây dựng công thức viên nén là

a)

Lựa chọn loại viên

b)

Lựa chọn tá dược

c)

Lựa chọn lực dập viên

d)

Lựa chọn kích thước tiểu phân dược chất

65.

Dược chất có thể bào chế viên nén bằng phương pháp dập thẳng là:

a)

Vitamin C

b)

Paracetamol

c)

Bột thảo mộc

d)

Co-trimoxazol

66.

Dược chất có thể bào chế viên nén bằng phương pháp dập thẳng là:

a)

Acyclovir

b)

Paracetamol

c)

Bột thảo mộc

d)

Co-trimoxazol

67.

Mục đích chính của việc tạo hạt là:

a)

Giảm hiện tượng phân lớp của khối bột

b)

Cải thiện độ trơn chảy của khối bột

c)

Tăng khả năng liên kết của viên

d)

Giảm hiện tượng dính cối chày

68.

Yêu cầu cơ bản nhất của hạt dập viên là:

a)

Có hình dạng thích hợp

b)

Có độ ẩm thích hợp

c)

Có hàm lượng hoạt chất đúng yêu cầu

d)

Có độ bền cơ học cao

69.

Yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến chất lượng khối ẩm khi tạo khối ẩm để xát hạt ướt là:

a)

Thời gian trộn

b)

Thiết bị trộn

c)

Tỷ lệ bột/tá dược dính lỏng

d)

Tốc độ phối hợp tá dược dính lỏng

70.

Phương pháp được lựa chọn để tạo hạt hình cầu trong bào chế thuốc viên nén là:

a)

Tạo hạt khô bằng dập kép

b)

Tạo hạt ướt

c)

Tạo tạt tầng sôi

d)

Tạo hạt khô bằng cán ép

71.

Cách phối hợp tá dược rã thường gặp trong bào chế thuốc viên nén là:

a)

Rã trong ít hơn rã ngoài

b)

100% rã ngoài

c)

50% rã trong và 50% rã ngoài

d)

Rã trong nhiều hơn rã ngoài

72.

Biện pháp để kéo dài thời gian rã của viên ngậm là:

a)

Dùng tá dược dính mạnh

b)

Tăng lực nén

c)

Dùng tá dược độn ít tan

d)

Không dùng tá dược rã

73.

Kỹ thuật bao viên nén đúng nhất là:

a)

Bao lót, bao màu, rồi bao bóng, bao đường, bao nhân

b)

Bao nhân, bao màu, rồi bao bóng, bao lót, bao đường

c)

Bao lót, bao đường, bao nhân, bao màu, rồi bao bóng

d)

Bao màu, rồi bao bóng, bao lót, bao đường, bao nhân

74.

Đặc tính đáng lưu ý nhất của paracetamol khi lựa chọn tá dược để bào chế viên nén paracetamol là:

a)

Bền vững về mặt hóa học

b)

Chịu nén kém

c)

Trơn chảy kém

d)

Ít tan trong nước

75.

Vai trò cellulose vi tinh thể trong công thức thuốc viên nén paracetamol là:

Paracetamol 325,0mg

Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102) 80,0mg

Tinh bột mì 80,0mg

Hồ tinh bột sắn 10% vđ

Talc 12,5mg

Magnesi stearat 1,5mg

a)

Tá dược rã

b)

Tá dược độn

c)

Tá dược dính

d)

Tá dược trơn

76.

Vai trò của tinh bột mì trong công thức thuốc viên nén paracetamol là:

Paracetamol 325,0mg

Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102) 80,0mg

Tinh bột mì 80,0mg

Hồ tinh bột sắn 10% vđ

Talc 12,5mg

Magnesi stearat 1,5mg

a)

Tá dược rã

b)

Tá dược độn

c)

Tá dược dính

d)

Tá dược trơn

77.

Vai trò của hồ tinh bột sắn 10% trong công thức thuốc viên nén paracetamol là:

Paracetamol 325,0mg

Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 80,0mg

102) 80,0mg

Tinh bột mì vđ

Hồ tinh bột sắn 10% 12,5mg

Talc 1,5mg

Magnesi stearat

a)

Tá dược rã

b)

Tá dược dồn

c)

Tá dược dính

d)

Tá dược trơn

78.

Vai trò của bột talc và magnesi stearat trong công thức thuốc viên nén paracetamol là:

Paracetamol 325,0mg

Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102) 80,0mg

Tinh bột mì 80,0mg

Hồ tinh bột sắn 10% vđ

Talc 12,5mg

Magnesi stearat 1,5mg

a)

Tá dược rã

b)

Tá dược dồn

c)

Tá dược dính

d)

Tá dược trơn

79.

Cỡ rây dùng rây bột Talc trong kỹ thuật bào chế thuốc viên nén paracetamol là: Paracetamol 325,0mg

Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102) 80,0mg

Tinh bột mì 80,0mg

Hồ tinh bột sắn 10% vđ

Talc 12,5mg

Magnesi stearat 1,5mg

a)

180

b)

250

c)

355

d)

800

80.

Cỡ rây dùng trong kỹ thuật xát hạt ướt khi bào chế thuốc viên nén paracetamol là:Paracetamol 325,0mg

Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102) 80,0mg

Tinh bột mì 80,0mg

Hồ tinh bột sắn 10% vđ

Talc 12,5mg

Magnesi stearat 1,5mg

a)

250

b)

355

c)

800

d)

1000

81.

Cỡ rây dùng để sửa hạt cốm trong quá trình bào chế thuốc viên nén paracetamol là:

Paracetamol 325,0mg

Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102) 80,0mg

Tinh bột mì 80,0mg

Hồ tinh bột sắn 10% vđ

Talc 12,5mg

Magnesi stearat 1,5mg

a)

180

b)

250

c)

355

d)

800

82.

Phương pháp bào chế thuốc viên nén paracetamol là:

Paracetamol 325,0mg

Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102) 80,0mg

Tinh bột mì 80,0mg

Hồ tinh bột sắn 10% vd

Talc 12,5 mg

Magnesi stearat 1,

a)

Tạo hạt ướt

b)

Tạo hạt khô

c)

Nén trực tiếp

d)

Phun sấy

83.

Dạng thuốc thường được đóng vào nang cứng là:

a)

Dung dịch

b)

Thuốc bột

c)

Nhũ tương

d)

Bột nhão

84.

Cỡ nang cứng có kích thước nhỏ nhất là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

85.

Cỡ nang cứng có kích thước lớn nhất lớn nhất là:

a)

000

b)

00

c)

0

d)

1

86.

Mục đích của việc đóng thuốc vào nang là:

a)

Che dấu mùi vị khó chịu của dược chất

b)

Tăng tác dụng tại chỗ của viên

c)

Tăng sinh khả dụng

d)

Giải phóng dược chất nhanh

87.

Dạng thuốc được đóng vào nang mềm nhỏ giọt là:

a)

Dung dịch dầu

b)

Thuốc bột

c)

Pellet

d)

Bột nhão

88.

Thành phần có tỷ lệ lớn nhất trong công thức vỏ nang mềm là:

a)

Gelatin

b)

Nước

c)

Chất hóa dẻo

d)

Chất màu

89.

Đặc điểm hình dạng của nang mềm nhỏ giọt là:

a)

Nang hình cầu

b)

Nang hình trứng

c)

Nang có gờ

90.

Đặc điểm hình dạng của nang mềm ép khuôn là:

a)

Nang hình cầu

b)

Nang hình trứng

c)

Nang có gờ

d)

Nang hình thuôn

91.

Nhược điểm chính của phương pháp bào chế nang mềm bằng phương pháp nhỏ giọt là:

a)

Chỉ tạo được nang hình cầu

b)

Năng suất thấp

c)

Không đóng được dược chất có tác dụng mạnh

d)

Chỉ đựng được dung dịch dầu

92.

Ưu điểm của phương pháp phân liều piston trong bào chế thuốc viên nang cứng là:

a)

Năng suất cao

b)

Thiết bị đơn giản

c)

Không cần đưa thêm tá dược trơn

d)

Phân liều chính xác

93.

Chất hóa dẻo thường dùng trong bào chế vỏ nang mềm là:

a)

Glycerin

b)

Talc

c)

Avicel

d)

CMC

94.

Tỉ lệ sử dụng propylene glycol trong bào chế thuốc nang mềm thường là:

a)

5 -10 %

b)

15 – 20 %

c)

25 – 30%

d)

35 – 40 %

95.

Tá dược trơn thường dùng để bào chế thuốc nang cứng là:

a)

Talc

b)

Glucose

c)

PVP

d)

Magnesi stearat

96.

Tỷ lệ độ ẩm trong viên nang cứng là bao nhiêu?

a)

0,5 – 1%

b)

1,5 – 2%

c)

3 – 4%

d)

5,5 – 6%

97.

Quy trình đóng thuốc vào nang là:

a)

Mở vỏ nang – Đóng thuốc vào nang – Đóng nắp nang

b)

Đóng thuốc vào nang – Mở vỏ nang – Đóng nắp nang

c)

Lựa chọn nang – Mở vỏ nang – Đóng thuốc vào nang

d)

Mở vỏ nang – Tạo bột - Đóng thuốc vào nang

98.

Đặc điểm của bột thuốc bào chế thuốc viên nang cứng là:

a)

Dễ hòa tan

b)

Trơn chảy tốt

c)

Dễ thấm nước

d)

Không kích ứng niêm mạc

99.

Đặc điểm của dung dịch thuốc khi bào chế thuốc viên nang mềm là:

a)

Là dung dịch dầu

b)

Dùng ở liều thấp

c)

Không tương tác với vỏ nang

d)

Không kích ứng niêm mạc

100.

Sinh khả dụng của nang cứng phụ thuộc chủ yếu vào:

a)

Cỡ nang

b)

Thành phần vỏ nang

c)

Dạng bào chế đóng vào nang

d)

Hình dạng nang

101.

Mục đích của việc đóng tetracyclin HCl vào nang là:

a)

Tránh ẩm và tránh ánh sáng

b)

Khu trú tác dụng tại ruột

c)

Kéo dài tác dụng

d)

Che dấu vị đắng

102.

Vai trò của lycatab trong công thức thuốc nang cứng tetracyclin hydroclorid là:

Tetracyclin hydroclorid 0,50g

Lycatab vđ 1 nang

a)

Tá dược rã

b)

Tá dược độn

c)

Tá dược dính

d)

Tá dược trơn

103.

Các bước đóng thuốc vào nang trong quá trình bào chế trong công thức thuốc nang cứng tetracyclin hydroclorid là:

Tetracyclin hydroclorid 0,50g

Lycatab vđ 1 nang

a)

Mở vỏ nang, đóng thuốc vào thân nang, đóng nắp nang

b)

Đóng thuốc vào thân nang, đóng nắp nang

c)

Mở vỏ nang, đóng thuốc vào thân nang

d)

Đóng thuốc vào thân nang, đóng nắp nang

104.

Công thức tính khối lượng riêng biểu kiến của dược chất và tá dược trong quá trình bào chế thuốc nang cứng tetracyclin hydroclorid là:

Tetracyclin hydroclorid 0,50g

Lycatab vđ 1 nang

a)

d = m/V

b)

d = V/m

c)

d = m.V

d)

d = m.10/V