Font size
WorksheetsQuiz về Bào chế thuốc cốm
Total questions: 104
Worksheet time: 52mins
Tá dược dính thường dùng trong thuốc cốm là:
Magnesi stearat
Tinh bột
Siro
Saccarose
Nhiệt độ sấy thích hợp trong bào chế thuốc cốm là:
40°C - 70°C
50°C - 80°C
60°C - 90°C
70°C - 100°C
Mục đích sửa hạt qua cỡ rây qui định khi bào chế thuốc cốm là: A. Tạo độ kết dính
Loại bỏ cục vón
Tăng độ nhớt
Loại bỏ bột thô
Loại bỏ bột mịn
Mục đích sửa hạt qua cỡ rây qui định khi bào chế thuốc cốm là:
Tạo độ kết dính
Loại bỏ bột thô
Tăng độ nhớt
Loại bỏ bột mịn
Một trong các ưu điểm của phương pháp phun sấy khi bào chế thuốc cốm là:
Kỹ thuật đơn giản
Kích thước hạt to
Thời gian bào chế nhanh
Tốc độ khô nhanh
Một trong những tá dược dính dùng trong bào chế thuốc cốm là:
Shellac
Magnesi stearat
Gelatin
PVP
Một trong những tá dược dính dùng trong bào chế thuốc cốm là:
Shellac
Magnesi stearat
Gelatin
CMC
Tá dược độn thường dùng trong thuốc cốm là:
Magnesi stearat
Tinh bột
Lactose
Shellac
Tá dược độn thường dùng trong thuốc cốm là:
Magnesi stearat
Tinh bột
Siro
Saccharose
Hàm ẩm của hạt cốm là:
<5 %
<7%
<9%
<11%
Phương pháp thường dùng để bào chế cốm thuốc từ dịch chiết dược liệu là:
Hòa tan
Trộn đều
Phun sấy
Nhũ hóa
Một trong các ưu điểm của phương pháp phun sấy khi bào chế thuốc cốm là:
Dược chất ít chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ
Kích thước hạt to
Thời gian bào chế nhanh
Ảnh hưởng đến thời gian rã của cốm
Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng khối ẩm khi tạo khối ẩm để xát hạt ướt là:
Thời gian trộn
Thiết bị trộn
Tỷ lệ bột/tá dược dính lỏng
Tốc độ phối hợp tá dược dính lỏng
Tá dược không thể thiếu trong công thức thuốc cốm là:
Tá dược độn
Tá dược dính
Tá dược rã
Tá dược màu
Giai đoạn ảnh hưởng đến hàm ẩm của thuốc cốm là:
Trộn bột kép
Sấy hạt - sữa hạt
Nghiền
Tạo khối ẩm - xát hạt
Giai đoạn loại bỏ cục vón trong công thức bào chế thuốc cốm là:
Rây
Trộn bột
Nghiền
Tạo khối ẩm - xát hạt
Vai trò của acid citric khan trong công thức thuốc cốm sủi bọt paracetamol là:
Paracetamol 0,15g
Acid citric khan 0,12g
Natri hydrocarbonat 0,20g
Natri carbonat 0,10g
Natri saccarin 0,002g
Natri benzoat 0,20g
Sorbitol 0,21g
Dung Dịch PVP 5%
Tá dược sủi bọt
Chất bảo quản
Chất gây thấm
Tá dược điều hương
Vai trò của natri hydrocarbonat trong công thức thuốc cốm sủi bọt paracetamol là:
Paracetamol 0,15g
Acid citric khan 0,12g
Natri hydrocarbonat 0,20g
Natri carbonat 0,10g
Natri saccarin 0,002g
Natri benzoat 0,20g
Sorbitol 0,21g
Dung dịch PVP 5% vđ
Tá dược sủi bọt
Chất bảo quản
Chất gây thấm
Tá dược điều hương
Vai trò của natri carbonat trong công thức thuốc cốm sủi bọt paracetamol là:
Paracetamol 0,15g
Acid citric khan 0,12g
Natri hydrocarbonat 0,20g
Natri carbonat 0,10g
Natri saccarin 0,002g
Natri benzoat 0,20g
Sorbitol 0,21g
Dung dịch PVP 5% vđ
Tá dược sủi bọt
Chất bảo quản
Chất gây thấm
Tá dược điều hương
Vai trò của natri saccarin trong thức thuốc cốm sủi bọt paracetamol là:
Paracetamol 0,15g
Acid citric khan 0,12g
Natri hydrocarbonat 0,20g
Natri carbonat 0,10g
Natri saccarin 0,002g
Natri benzoat 0,20g
Sorbitol 0,21g
Dung dịch PVP 5% vđ
Tá dược sủi bọt
Chất bảo quản
Tá dược điều vị
Tá dược điều hương
Vai trò của natri benzoat trong công thức thuốc cốm sủi bọt paracetamol là:
Paracetamol 0,15g
Acid citric khan 0,12g
Natri hydrocarbonat 0,20g
Natri carbonat 0,10g
Natri saccarin 0,002g
Natri benzoat 0,20g
Sorbitol 0,21g
Dung dịch PVP 5% vđ
Tá dược sủi bọt
Chất bảo quản
Chất gây thấm
Tá dược điều hương
Vai trò của sorbitol trong công thức thuốc cốm sủi bọt paracetamol là:
Paracetamol 0,15g
Acid citric khan 0,12g
Natri hydrocarbonat 0,20g
Natri carbonat 0,10g
Natri saccarin 0,002g
Natri benzoat 0,20g
Sorbitol 0,21g
Dung dịch PVP 5% vđ
Tá dược sủi bọt
Chất bảo quản
Tá dược điều vị
Tá dược điều hương
Vai trò của dung dịch PVP 5% trong công thức thuốc cốm sủi bọt paracetamol:
Paracetamol 0,15g
Acid citric khan 0,12g
Natri hydrocarbonat 0,20g
Natri carbonat 0,10g
Natri saccarin 0,002g
Natri benzoat 0,20g
Sorbitol 0,21g
Dung dịch PVP 5% vđ
Tá dược sủi bọt
Tá dược dính
Tá dược điều vị
Tá dược điều hương
Thể chất của thuốc viên nén là:
Rắn
Lỏng
Khí
Mềm
Một trong những ưu điểm của thuốc viên nén là:
Tác dụng nhanh dùng trong trường hợp cấp cứu
Mỗi viên là một đơn vị phân liều
Tránh được sự phân hủy dược chất ở đường tiêu hóa
Dùng được cho trẻ em
Một trong những nhược điểm của thuốc viên nén là:
Cần phải có dụng cụ chia liều
Thể tích cồng kềnh
Dễ bị nhiễm khuẩn
Sinh khả dụng thất thường
Đặc điểm của dược chất thường được bào chế dưới dạng viên bao tan trong ruột là:
Dễ bị oxy hóa
Không bền vững trong dịch vị dạ dày
Bền vững trong dịch vị dạ dày
Khó hấp thụ qua đường tiêu hóa
Đặc điểm của viên nén tác dụng kéo dài là:
Dược chất được giải phóng có kiểm soát
Tốc độ giải phóng dược chất nhanh
Tốc độ rã nhanh
Hạn sử dụng kéo dài
Tá dược dộn tan trong nước của thuốc viên nén là:
Lactose
Tinh bột
Avicel PH 101
Licatab
Tá dược dộn không tan trong nước của thuốc viên nén là:
Licatab
Tinh bột
Avicel PH 101
Lactose
Tá dược dính thường dùng trong viên nén là:
Magnesi steara
Tinh bột
Hồ tinh bột
Saccarose
Tá dược trơn thường dùng trong viên nén là:
Magnesi stearat
Tinh bột
Hồ tinh bột
Saccarose
Tá dược rã thường dùng trong viên nén là:
Magnesi stearat
Acid alginic
Hồ tinh bột
Saccarose
Đặc điểm của đường saccharose khi dùng là tá dược độn trong công thức thuốc viên nén là:
Dễ đảm bảo độ bền cơ học cho viên nhưng khó rã
Khó bảo quản phải cho thêm các chất chống nấm mốc
Trơn chảy kém
Thường dùng cho viên nén uống
Đặc điểm manitol khi dùng làm tá dược độn trong công thức thuốc viên nén là:
Dễ tan, vị ngọt mát
Khó bảo quản phải cho thêm các chất chống nấm mốc
Trơn chảy kém
Thường dùng cho viên nén uống
Tá dược có vai trò liên kết các tiểu phân để tạo hình viên là:
Tá dược độn
Tá dược rã
Tá dược dính
Tá dược trơn
Tá dược có vai trò làm mặt viên bóng đẹp là:
Tá dược độn
Tá dược rã
Tá dược dính
Tá dược trơn
Vai trò của tá dược màu trong bào chế thuốc viên nên là:
Làm cho viên dễ rã
Chống dính cho viên
Phân biệt một số loại viên
Tăng khối lượng cần thiết của viên
Vai trò của tá dược độn trong bào chế thuốc viên nên là:
Làm cho viên dễ rã
Chống dính
Phân biệt một số loại viên
Đảm bảo khối lượng cần thiết của viên
Nồng độ của hồ tinh bột thường dùng với vai trò tá dược dính trong công thức thuốc viên nên là:
5% - 10%
5% - 15%
5% - 20%
10% - 30%
Ưu điểm chính của hồ tinh bột khi dùng làm tá dược cho công thức thuốc viên nên là:
Kéo dài thời gian rã
Tạo viên bóng đẹp
Không có tác dụng dược lý riêng
Ít kéo dài thời gian rã
Cơ chế làm rã viên của tinh bột là:
Hòa tan
Trương nở
Tạo vi mao quản
Sinh khí
Cơ chế làm rã viên của Avicel là:
Hòa tan
Trương nở
Tạo vi mao quản
Sinh khí
Tác dụng chính của magnesi stearat khi là tá dược trơn cho viên nén là:
Giảm ma sát
Điều hòa sự chảy
Chống dính
Làm bóng mặt viên
Tác dụng chính của bột talc khi làm tá dược trơn cho viên nén là:
Chống ma sát
Điều hòa sự chảy
Chống dính
Làm bóng mặt viên
Tác dụng chính của aerosil khi là tá dược trơn cho viên nén là:
Chống ma sát
Điều hòa sự chảy
Chống dính
Làm bóng mặt viên
Ưu điểm chính của phương pháp dập thẳng là:
Công thức bào chế đơn giản
Tiết kiệm được thời gian bào chế
Kéo dài thời gian rã viên
Tiết kiệm được mặt bằng sản xuất
Ưu điểm chính của phương pháp tạo hạt khô là:
Công thức bào chế đơn giản
Tiết kiệm được thời gian
Tránh được ẩm và nhiệt
Tiết kiệm được mặt bằng sản xuất
Đặc điểm của hỗn hợp bột viên khi tiến hành bào chế viên nén bằng phương pháp dập thẳng là:
Không phân lớp
Trơn chảy tốt
Chịu nén tốt
Chịu được ẩm và nhiệt
Đặc điểm của hỗn hợp bột viên khi tiến hành bào chế viên nén bằng phương pháp dập qua tạo hạt là:
Không phân lớp
Trơn chảy tốt
Chịu nén tốt
Chịu được ẩm và nhiệt
Tỷ lệ thường dùng của magnesi stearat khi dùng làm tá dược trơn cho viên nén là:
0,1%
1%
3%
5%
Tỷ lệ thường dùng của talc khi dùng làm tá dược trơn cho viên nén là:
0,1-0,5%
0,5-1%
1-3%
3-5%
Tỷ lệ thường dùng của aerosil khi dùng làm tá dược trơn cho viên nén là:
0,1-0,5%
1-2%
1-3%
3-5%
Vai trò của tá dược dính trong công thức thuốc viên nén là:
Điều chỉnh khối lượng của viên
Làm cho viên tan rã trong bộ máy tiêu hóa
Làm viên bóng đẹp hấp dẫn người tiêu dùng
Liên kết các tiểu phân đảm bảo độ chắc của viên
Tác dụng của tá dược trơn trong công thức thuốc viên nén là:
Điều chỉnh khối lượng của viên
Làm cho viên tan rã trong bộ máy tiêu hóa
Làm viên bóng đẹp hấp dẫn người tiêu dùng
Liên kết các tiểu phân đảm bảo độ chắc của viên
Vai trò của tá dược bao trong công thức thuốc viên nén là:
Điều chỉnh khối lượng của viên
Làm cho viên tan rã trong bộ máy tiêu hóa
Che dấu mùi vị của dược chất
Kéo dài sự giải phóng của dược chất
Nhược điểm của phương pháp tạo hạt ướt là:
Viên khó đảm bảo độ bền cơ học
Dược chất chịu tác động bởi nhiệt độ và độ ẩm.
Kéo dài thời gian rã của viên.
Kéo dài tác dụng của viên.
Nhược điểm của phương pháp tạo hạt khô là:
Viên khó đảm bảo độ bền cơ học.
Được chất chịu tác động bởi nhiệt độ và độ ẩm.
Kéo dài thời gian rã của viên.
Kéo dài tác dụng của viên.
Tá dược bao của thuốc viên nén là:
HPMC
Eudragit S
Eudragit L
CAP
Tá dược màu của thuốc viên nén là:
EC
Manitol
Lactose
Sunset yellow
Ưu điểm chính của tinh bột khi dùng làm tá dược độn cho viên nén là:
Rẻ tiền
Làm cho viên dễ rã
Ít tương kỵ với dược chất
Không có tác dụng dược lý riêng
Ưu điểm chính của tinh bột biến tính khi dùng làm tá dược độn cho viên nén là:
Rẻ tiền
Làm cho viên dễ rã
Ít tương kỵ với dược chất
Trơn chảy tốt
Tá dược ưu tiên dùng để bào chế viên nén bằng phương pháp dập thẳng là:
Emcompress
Avicel
Primojel
Eudragit
Nội dung chính của việc xây dựng công thức viên nén là
Lựa chọn loại viên
Lựa chọn tá dược
Lựa chọn lực dập viên
Lựa chọn kích thước tiểu phân dược chất
Dược chất có thể bào chế viên nén bằng phương pháp dập thẳng là:
Vitamin C
Paracetamol
Bột thảo mộc
Co-trimoxazol
Dược chất có thể bào chế viên nén bằng phương pháp dập thẳng là:
Acyclovir
Paracetamol
Bột thảo mộc
Co-trimoxazol
Mục đích chính của việc tạo hạt là:
Giảm hiện tượng phân lớp của khối bột
Cải thiện độ trơn chảy của khối bột
Tăng khả năng liên kết của viên
Giảm hiện tượng dính cối chày
Yêu cầu cơ bản nhất của hạt dập viên là:
Có hình dạng thích hợp
Có độ ẩm thích hợp
Có hàm lượng hoạt chất đúng yêu cầu
Có độ bền cơ học cao
Yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến chất lượng khối ẩm khi tạo khối ẩm để xát hạt ướt là:
Thời gian trộn
Thiết bị trộn
Tỷ lệ bột/tá dược dính lỏng
Tốc độ phối hợp tá dược dính lỏng
Phương pháp được lựa chọn để tạo hạt hình cầu trong bào chế thuốc viên nén là:
Tạo hạt khô bằng dập kép
Tạo hạt ướt
Tạo tạt tầng sôi
Tạo hạt khô bằng cán ép
Cách phối hợp tá dược rã thường gặp trong bào chế thuốc viên nén là:
Rã trong ít hơn rã ngoài
100% rã ngoài
50% rã trong và 50% rã ngoài
Rã trong nhiều hơn rã ngoài
Biện pháp để kéo dài thời gian rã của viên ngậm là:
Dùng tá dược dính mạnh
Tăng lực nén
Dùng tá dược độn ít tan
Không dùng tá dược rã
Kỹ thuật bao viên nén đúng nhất là:
Bao lót, bao màu, rồi bao bóng, bao đường, bao nhân
Bao nhân, bao màu, rồi bao bóng, bao lót, bao đường
Bao lót, bao đường, bao nhân, bao màu, rồi bao bóng
Bao màu, rồi bao bóng, bao lót, bao đường, bao nhân
Đặc tính đáng lưu ý nhất của paracetamol khi lựa chọn tá dược để bào chế viên nén paracetamol là:
Bền vững về mặt hóa học
Chịu nén kém
Trơn chảy kém
Ít tan trong nước
Vai trò cellulose vi tinh thể trong công thức thuốc viên nén paracetamol là:
Paracetamol 325,0mg
Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102) 80,0mg
Tinh bột mì 80,0mg
Hồ tinh bột sắn 10% vđ
Talc 12,5mg
Magnesi stearat 1,5mg
Tá dược rã
Tá dược độn
Tá dược dính
Tá dược trơn
Vai trò của tinh bột mì trong công thức thuốc viên nén paracetamol là:
Paracetamol 325,0mg
Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102) 80,0mg
Tinh bột mì 80,0mg
Hồ tinh bột sắn 10% vđ
Talc 12,5mg
Magnesi stearat 1,5mg
Tá dược rã
Tá dược độn
Tá dược dính
Tá dược trơn
Vai trò của hồ tinh bột sắn 10% trong công thức thuốc viên nén paracetamol là:
Paracetamol 325,0mg
Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 80,0mg
102) 80,0mg
Tinh bột mì vđ
Hồ tinh bột sắn 10% 12,5mg
Talc 1,5mg
Magnesi stearat
Tá dược rã
Tá dược dồn
Tá dược dính
Tá dược trơn
Vai trò của bột talc và magnesi stearat trong công thức thuốc viên nén paracetamol là:
Paracetamol 325,0mg
Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102) 80,0mg
Tinh bột mì 80,0mg
Hồ tinh bột sắn 10% vđ
Talc 12,5mg
Magnesi stearat 1,5mg
Tá dược rã
Tá dược dồn
Tá dược dính
Tá dược trơn
Cỡ rây dùng rây bột Talc trong kỹ thuật bào chế thuốc viên nén paracetamol là: Paracetamol 325,0mg
Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102) 80,0mg
Tinh bột mì 80,0mg
Hồ tinh bột sắn 10% vđ
Talc 12,5mg
Magnesi stearat 1,5mg
180
250
355
800
Cỡ rây dùng trong kỹ thuật xát hạt ướt khi bào chế thuốc viên nén paracetamol là:Paracetamol 325,0mg
Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102) 80,0mg
Tinh bột mì 80,0mg
Hồ tinh bột sắn 10% vđ
Talc 12,5mg
Magnesi stearat 1,5mg
250
355
800
1000
Cỡ rây dùng để sửa hạt cốm trong quá trình bào chế thuốc viên nén paracetamol là:
Paracetamol 325,0mg
Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102) 80,0mg
Tinh bột mì 80,0mg
Hồ tinh bột sắn 10% vđ
Talc 12,5mg
Magnesi stearat 1,5mg
180
250
355
800
Phương pháp bào chế thuốc viên nén paracetamol là:
Paracetamol 325,0mg
Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102) 80,0mg
Tinh bột mì 80,0mg
Hồ tinh bột sắn 10% vd
Talc 12,5 mg
Magnesi stearat 1,
Tạo hạt ướt
Tạo hạt khô
Nén trực tiếp
Phun sấy
Dạng thuốc thường được đóng vào nang cứng là:
Dung dịch
Thuốc bột
Nhũ tương
Bột nhão
Cỡ nang cứng có kích thước nhỏ nhất là:
2
3
4
5
Cỡ nang cứng có kích thước lớn nhất lớn nhất là:
000
00
0
1
Mục đích của việc đóng thuốc vào nang là:
Che dấu mùi vị khó chịu của dược chất
Tăng tác dụng tại chỗ của viên
Tăng sinh khả dụng
Giải phóng dược chất nhanh
Dạng thuốc được đóng vào nang mềm nhỏ giọt là:
Dung dịch dầu
Thuốc bột
Pellet
Bột nhão
Thành phần có tỷ lệ lớn nhất trong công thức vỏ nang mềm là:
Gelatin
Nước
Chất hóa dẻo
Chất màu
Đặc điểm hình dạng của nang mềm nhỏ giọt là:
Nang hình cầu
Nang hình trứng
Nang có gờ
Đặc điểm hình dạng của nang mềm ép khuôn là:
Nang hình cầu
Nang hình trứng
Nang có gờ
Nang hình thuôn
Nhược điểm chính của phương pháp bào chế nang mềm bằng phương pháp nhỏ giọt là:
Chỉ tạo được nang hình cầu
Năng suất thấp
Không đóng được dược chất có tác dụng mạnh
Chỉ đựng được dung dịch dầu
Ưu điểm của phương pháp phân liều piston trong bào chế thuốc viên nang cứng là:
Năng suất cao
Thiết bị đơn giản
Không cần đưa thêm tá dược trơn
Phân liều chính xác
Chất hóa dẻo thường dùng trong bào chế vỏ nang mềm là:
Glycerin
Talc
Avicel
CMC
Tỉ lệ sử dụng propylene glycol trong bào chế thuốc nang mềm thường là:
5 -10 %
15 – 20 %
25 – 30%
35 – 40 %
Tá dược trơn thường dùng để bào chế thuốc nang cứng là:
Talc
Glucose
PVP
Magnesi stearat
Tỷ lệ độ ẩm trong viên nang cứng là bao nhiêu?
0,5 – 1%
1,5 – 2%
3 – 4%
5,5 – 6%
Quy trình đóng thuốc vào nang là:
Mở vỏ nang – Đóng thuốc vào nang – Đóng nắp nang
Đóng thuốc vào nang – Mở vỏ nang – Đóng nắp nang
Lựa chọn nang – Mở vỏ nang – Đóng thuốc vào nang
Mở vỏ nang – Tạo bột - Đóng thuốc vào nang
Đặc điểm của bột thuốc bào chế thuốc viên nang cứng là:
Dễ hòa tan
Trơn chảy tốt
Dễ thấm nước
Không kích ứng niêm mạc
Đặc điểm của dung dịch thuốc khi bào chế thuốc viên nang mềm là:
Là dung dịch dầu
Dùng ở liều thấp
Không tương tác với vỏ nang
Không kích ứng niêm mạc
Sinh khả dụng của nang cứng phụ thuộc chủ yếu vào:
Cỡ nang
Thành phần vỏ nang
Dạng bào chế đóng vào nang
Hình dạng nang
Mục đích của việc đóng tetracyclin HCl vào nang là:
Tránh ẩm và tránh ánh sáng
Khu trú tác dụng tại ruột
Kéo dài tác dụng
Che dấu vị đắng
Vai trò của lycatab trong công thức thuốc nang cứng tetracyclin hydroclorid là:
Tetracyclin hydroclorid 0,50g
Lycatab vđ 1 nang
Tá dược rã
Tá dược độn
Tá dược dính
Tá dược trơn
Các bước đóng thuốc vào nang trong quá trình bào chế trong công thức thuốc nang cứng tetracyclin hydroclorid là:
Tetracyclin hydroclorid 0,50g
Lycatab vđ 1 nang
Mở vỏ nang, đóng thuốc vào thân nang, đóng nắp nang
Đóng thuốc vào thân nang, đóng nắp nang
Mở vỏ nang, đóng thuốc vào thân nang
Đóng thuốc vào thân nang, đóng nắp nang
Công thức tính khối lượng riêng biểu kiến của dược chất và tá dược trong quá trình bào chế thuốc nang cứng tetracyclin hydroclorid là:
Tetracyclin hydroclorid 0,50g
Lycatab vđ 1 nang
d = m/V
d = V/m
d = m.V
d = m.10/V
