wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập GHK1

Total questions: 30

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm mùa khô kéo dài và gay gắt gây ra khó khăn lớn nhất nào sau đây trong việc khai thác và sử dụng tự nhiên ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

a)

Gây hiện tượng sương muối và giá rét.

b)

Gây xâm nhập mặn và thiếu nước ngọt.

c)

Gây sạt lở bờ biển và bờ sông.

d)

Gây nắng nóng kéo dài và hạn hán.

2.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

a)

rừng nhiệt đới gió mùa.

b)

rừng cận xích đạo gió mùa.

c)

rừng cận nhiệt đới gió mùa.

d)

rừng ngập mặn ven biển.

3.

Thiên nhiên phân hoá đa dạng tạo ra thuận lợi nào sau đây đối với sự phát triển kinh tế nước ta?

a)

Tạo cơ sở cho sự đa dạng hoá các sản phẩm đặc trưng.

b)

Tạo cơ sở cho sản xuất quy mô lớn giữa các vùng miền.

c)

Tính nhịp điệu mùa khí hậu tạo tính nhịp điệu sản xuất.

d)

Địa hình núi và sông ngòi nhiều thuận lợi cho giao thông.

4.

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về nhiệt độ của Hà Nội và Huế?

a)

Nhiệt độ trung bình tháng VII ở Hà Nội thấp hơn Huế.

b)

Cả hai địa điểm đều có nhiệt độ cao nhất vào tháng VII.

c)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở Hà Nội thấp hơn Huế.

d)

Nhiệt độ trung bình tháng I ở Huế cao hơn Hà Nội.

5.

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về lượng mưa và lượng bốc hơi của Hà Nội, Huế và TP Hồ Chí Minh?

a)

TP Hồ Chí Minh có lượng bốc hơi cao nhất, cân bằng ẩm thấp nhất.

b)

Cân bằng ẩm của TP Hồ Chí Minh cao hơn Huế và thấp hơn Hà Nội.

c)

Cân bằng ẩm của Hà Nội cao hơn TP Hồ Chí Minh và thấp hơn Huế.

d)

Huế có lượng mưa và cân bằng ẩm cao nhất, lượng bốc hơi lớn thứ hai.

6.

Biểu đồ thể hiện nôi dung nào sau đây?

a)

Cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2005 – 2017.

b)

Qui mô giá trị xuất, nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2005 – 2017.

c)

Tốc độ tăng giá trị xuất, nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2005 – 2017.

d)

Cán cân xuất, nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2005 – 2017.

7.

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Sự thay đổi diện tích lúa của nước ta.

b)

Tốc độ tăng trưởng diện tích lúa nước ta.

c)

Thay đổi cơ cấu diện tích lúa của nước ta.      

d)

Quy mô và cơ cấu diện tích lúa nước ta.

8.

Theo bảng số liệu, để thể hiện tỉ trong diện tích rừng của Tây Nguyên so với cả nước năm 2014 và năm 2018, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

a)

Kết hợp

b)

Miền.

c)

Tròn

d)

Đường.

9.

Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than sạch, dầu thô và điện của nước ta giai đoạn 2010 - 2018, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

 Miền.

b)

Cột.

c)

Đường

d)

Kết hợp

10.

Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ tăng dân số của nước ta giai đoạn 2018 - 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?

a)

Đường, cột, kết hợp

b)

Miền, cột, kết hợp.

c)

Đường, tròn, kết hợp.

d)

Cột, tròn, kết hợp.

11.

Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 2010 - 2020, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?

a)

Tròn, đường, miền.

b)

Miền, cột, tròn.

c)

Đường, tròn, cột.

d)

Cột, đường, miền.

12.

Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

Phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta có toạ độ từ 8°34′B đến 23°23′B và từ _ kinh độ 102°09′Đ đến 109°28′Đ. Phần lãnh thổ trên biển nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và từ kinh độ 101°Đ đến khoảng 117°20’Đ trên Biển Đông. Vùng trời của nước ta là khoảng không gian rộng lớn bao trùm trên lãnh thổ phần đất liền, mở rộng đến hết ranh giới ngoài của lãnh hải và không gian trên các đảo, quần đảo.

a)

Việt Nam nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.

b)

Lãnh thổ đất liền nước ta kéo dài khoảng 17 vĩ độ.

c)

 Chỗ rộng nhất trên đất liền nước ta ở Bắc Bộ khoảng 600 km,

d)

Vùng trời của nước ta rộng lớn bao trùm toàn bộ các vùng biển, đảo.

13.

 Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

“Việt Nam nằm ở vị trí huyết mạch của nền kinh tế khu vực, nơi có các nền kinh tế phát triển mạnh và năng động, là động lực tăng trưởng của khu vực thế giới. Là cầu nối giữa hai vùng kinh tế biển và kinh tế lục địa của các nước Đông Nam Á và châu Á, Việt Nam có điều kiện thuận lợi để tăng cường kết nối, thúc đẩy hợp tác và phát triển trong khu vực. Với lợi thế “mặt tiền” trông ra Biển Đông, Việt Nam đóng vai trò then chốt về kinh tế và cung ứng dịch vụ in logistics cho các quốc gia trong và ngoài khu vực. Việt Nam nằm trên tuyến đường bộ xuyên Á trong dự án xây dựng tuyến đường cao tốc, nối liền các quốc gia khu vực Âu – Á. Việt Nam cũng nằm trong trục chính của hành lang kinh tế Đông – Tây kết nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, tạo ra tiềm năng to lớn trong việc phát triển kinh tế – xã hội của các nước thuộc tiểu vùng sông Mê Công và khu vực.

a)

 Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi để phát triển kinh tế.

b)

Việt Nam ở vào vị trí chỉ thuận lợi tăng cường kết nối Đông – Tây.

c)

Đoạn tư liệu phân tích vị trí địa – chính trị của Việt Nam

d)

Đoạn tư liệu phân tích vị trí địa – kinh tế của Việt Nam

14.

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

       Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23°23′B, cực Nam ở 8°34′B, cực Tây ở 102°09′Đ và cực Đông ở 109°28′Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và từ kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117 20’Đ.

a)

 Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.

b)

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.

d)

 Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.

15.

 Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây

Từ tháng 6 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa động có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16°B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

a)

 Hoạt động của gió mùa Đông Bắc đã làm cho miền Bắc có một mùa đông lạnh.

b)

Gió mùa Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển nên gây mưa phùn vào cuối mùa đông ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

c)

 Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

d)

 Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân tạo nên mùa khô cho cả nước.

16.

Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

* “Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là đặc điểm cơ bản và nổi bật nhất của tự rằn nhiên Việt Nam, vừa phản ánh bản chất của tự nhiên Việt Nam vừa có tác động sâu sắc đến các đặc điểm cơ bản khác của tự nhiên. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện trong tất cả các thành phần và cảnh quan tự nhiên với mức độ khác nhau. Trong đó, khí hậu là thành phần thể hiện rõ rệt nhất, đồng thời có tác động mạnh mẽ đến các thành phần tự nhiên khác.”

a)

Đặc điểm nổi bật nhất của tự nhiên Việt Nam là tính chất nhiệt đới gió mùa.

b)

Khí hậu là thành phần tự nhiên thể hiện rõ nhất tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta.

c)

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta chỉ thể hiện rõ rệt ở toàn các yếu tố khí hậu.

d)

 Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu có tác động mạnh mẽ đến địa hình, sông ngòi, thổ nhưỡng và sinh vật nước ta.

17.

 Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

a)

Tổng số giờ nắng và nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ bắc vào nam.

b)

Tổng số giờ nắng và nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ bắc vào nam

c)

Tính nhiệt đới có xu hướng tăng dần từ bắc vào nam.

d)

Tính nhiệt đới có xu hướng giảm dần từ bắc vào nam.

18.

Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

“Nguồn cung cấp nước chính của sông ngòi nước ta là nước mưa và nước ngầm. Chính vì thế, lưu lượng và chế độ dòng chảy sông ngòi phụ thuộc trực tiếp vào chế độ mưa mùa của khí hậu. Nói cách khác, thuỷ văn Việt Nam có sự phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

a)

Mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô.

b)

Mùa lũ trùng với mùa khô, mùa cạn trùng với mùa mưa.

c)

 Khoảng 70 – 80 % lượng nước tập trung vào mùa cạn.

d)

Chế độ nước sông theo mùa do nước ta có khí hậu cận nhiệt đới ẩm gió mùa.

19.

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây,

Con người cần khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa vào các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp toàn diện, sản xuất nông nghiệp hàng hoá để đáp ứng nhu cầu trong nước và tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu.

a)

Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nền nhiệt, ẩm dồi dào, đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú.

b)

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp được tiến hành quanh năm theo hình thức thâm canh, tăng vụ.

c)

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho sản xuất nông nghiệp có năng suất cao, ổn định, ít rủi ro.

d)

 Nước ta có thể sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm.

20.

Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

“Lãnh thổ Việt Nam tuy diện tích không rộng nhưng thiên nhiên lại rất đa dạng và có sự phân hoá phức tạp. Thiên nhiên thay đổi theo không gian ba chiều: từ Bắc vào Nam, từ đông sang tây và từ thấp lên cao, đã hình thành nên nhiều khu vực tự nhiên ở các cấp phân vị khác nhau.”

a)

Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo độ cao.

b)

Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo vĩ độ.

c)

Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo kinh độ.

d)

Sự phân hoá thiên nhiên ở nước ta chỉ theo quy luật địa đới.

21.

 Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

“Sự phân hoá phức tạp và sự đa dạng của cảnh quan tự nhiên Việt Nam là kết quả của lịch sử phát triển không đồng đều ở các bộ phận khác nhau trên lãnh thổ, phụ thuộc vào sự tác động tương quan của hai nguồn năng lượng chủ yếu quyết định động lực của các quá trình địa lí. Đó là năng lượng bức xạ mặt trời và năng lượng bên trong của Trái Đất.”

a)

Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá đa dạng và phức tạp.

b)

Sự phân hoá thiên nhiên ở nước ta chủ yếu do các nhân tố nội lực

c)

Thiên nhiên nước ta chỉ có sự phân hoá theo quy luật phi địa đới.

d)

Sự phân hoá thiên nhiên ở nước ta do cả nhân tố nội lực và ngoại lực.

22.

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

 Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều Đông – Tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới giỗ mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.

a)

Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với hướng núi.

b)

Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn, khô hanh do vị trí và ảnh hưởng của các dãy núi hướng tây bắc – đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.

c)

Vùng núi cao Tây Bắc nhiệt độ hạ thấp do gió mùa Đông Bắc kết hợp độ cao địa hình.

d)

Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.

23.

Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

a)

 Huế có biên độ nhiệt độ năm cao nhất.

b)

 Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.

c)

 Biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam.

d)

Hà Nội có biên độ nhiệt độ năm cao là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

24.

Phần đất liền của nước ta kéo dài từ vĩ độ 8°34′B đến 23°23′B và kinh độ 102°09′Đ đến 09°28′Đ. Phần lãnh thổ trên đất liền nước ta trải (a)   vĩ độ

25.

Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1: 2 000 000 và khoảng cách từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) tới Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh đo được trên bản đồ là 7,5 cm. Khoảng cách thực tế từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát đến Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh là (a)   km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km).

26.

Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1: 3 000 000 và khoảng cách từ Hà Nội đến Thanh Hóa trên thực tế là 144 km . Khoảng cách đo được trên bản đồ từ Hà Nội đến Thanh Hóa là (a)   cm? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của cm).

27.

 Khi ở múi giờ -8 là 20h ngày 25/7/2025 thì ở múi số 7 là (a)   (giờ ngày?)

28.

Nếu múi giờ số 12 đang là 2 giờ ngày 15 – 2 thì cùng lúc đó Việt Nam (múi giờ số 7) đang ................... giờ, ngày .........................

(a)  

29.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt năm tại Hà Nội (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0C).

(a)  

30.

Căn cứ vào bảng số liệu, tính tổng lượng mưa tại Cà Mau năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)

(a)