wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa 12 - Ôn tập Địa lí các ngành dịch vụ nước ta

Total questions: 30

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định nào dưới đây đúng nhất khi nói về vai trò của ngành thương mại

a)

Đáp ứng nhu cầu về lương thực, thực phẩm

b)

Tạo ra khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội

c)

Là khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng

d)

Tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu có giá trị

2.

Mặt hàng nào sau đây không phải là hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta?

a)

Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.

b)

Hàng nông - lâm - thuỷ sản.

c)

Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản.

d)

Máy móc, thiết bị, nguyên, nhiên, vật liệu

3.

Nhận định nào dưới đây không chính xác về nội thương nước ta?

a)

Cả nước đã hình thành một thị trường thống nhất.

b)

Hàng hóa ngày càng đa dạng, phong phú.

c)

Thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.

d)

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng giảm.

4.

Trong cơ cấu giá trị hàng xuất khẩu của nước ta hiện nay, chiếm tỉ trọng lớn nhất là nhóm hàng

a)

công nghiệp nặng và khoáng sản.

b)

công nghiệp cơ khí và khoáng sản.

c)

công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.

d)

nông, lâm, thủy sản.

5.

Các trung tâm buôn bán lớn nhất cả nước là

a)

Hà Nội và Đà Nẵng

b)

Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

c)

Hà Nội và Huế

d)

TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng

6.

Đặc điểm phân bố của ngành nội thương nước ta

a)

Phân bố tương đối đồng đều giữa các vùng

b)

Tập trung chủ yếu ở khu vực ven biển,

c)

Tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng

d)

Tập trung ở những vùng kinh tế phát triển, đông dân

7.

Hạn chế lớn nhất của các mặt hàng chế biến phục vụ xuất khẩu ở nước ta là

a)

chất lượng sản phẩm còn thấp.

b)

phụ thuộc vào nguyên liệu nhập.

c)

tỉ trọng mặt hàng gia công lớn.

d)

giá thành sản phẩm quá cao.

8.

Ý nghĩa lớn nhất của hoạt động nhập khẩu đối với phát triển kinh tế nước ta là

a)

nâng cao trình độ văn minh xã hội.

b)

tạo động lực cho kinh tế phát triển.

c)

cải thiện đời sống của người dân.

d)

thúc đẩy sự phân công lao động

9.

Kim ngạch xuất khẩu của nước ta tăng liên tục trong những năm gần đây chủ yếu là do

a)

đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nông sản.

b)

mở rộng và đa dạng hóa của thị trường.

c)

sự phục hồi và phát triển của nền kinh tế.

d)

Việt Nam trở thành thành viên của WTO.

10.

Cán cân thương mại =

a)

Giá trị xuất khẩu - Giá trị nhập khẩu

b)

Giá trị xuất khẩu + Giá trị nhập khẩu

c)

Giá trị xuất khẩu x Giá trị nhập khẩu

d)

Giá trị xuất khẩu : Giá trị nhập khẩu

11.

Cán cân thương mại của nước ta từ sau Đổi mới đến nay

a)

luôn âm

b)

luôn dương

c)

luôn thay đổi

d)

luôn giảm

12.

Biện pháp quan trọng để giảm tình trạng nhập siêu ở nước ta là

a)

đào tạo lao động, đấy mạnh công nghiệp.

b)

đẩy mạnh sản xuất, hạn chế nhập khẩu.

c)

đẩy mạnh sản xuất, nâng cao chất lượng hàng hóa.

d)

giảm nhập khẩu các nguyên liệu, tư liệu sản xuất.

13.

Dựa vào Atlat Địa lí trang 24, cho biết kim ngạch xuất khẩu của nước ta sang quốc gia nào dưới đây là lớn hơn cả?

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc

c)

Đài Loan.

d)

Xingapo.

14.

Trong cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước hiện nay, thành phần chiếm tỉ trọng cao nhất là

a)

nhà nước

b)

ngoài nhà nước

c)

tập thể

d)

có vốn đầu tư nước ngoài

15.

Nhận định nào sau đây thể hiện tình hình phát triển của ngành du lịch nước ta hiện nay?

a)

Số lượt khách nội địa ít hơn lượt khách quốc tế.

b)

Khách quốc tế chiếm tỉ trọng cao hơn khách nội địa.

c)

Doanh thu từ du lịch và số lượt khách tăng nhanh.

d)

Số lượt khách quốc tế đến nước ta có xu hướng giảm.

16.

Nhân tố nào sau đây tác động đến sự đa dạng loại hình du lịch nước ta hiện nay?

a)

Tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách trong, ngoài nước.

b)

Nhu cầu của du khách trong, ngoài nước và điều kiện phục vụ.

c)

Lao động làm du lịch và cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng.

d)

Định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư.

17.

Dựa vào Át lát trang 25 cho biết các bãi tắm nào dưới đây thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế

a)

Thuận An

b)

Lăng Cô

c)

Thiên Cầm.

d)

Bạch Long Vĩ.

18.

Điều kiện quan trọng nhất để phát triển du lịch biển nước ta là

a)

vị trí gần đường hàng hải quốc tế.

b)

vùng biển rộng, giàu tài nguyên.

c)

nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp.

d)

cơ sở hạ tầng kĩ thuật được đầu tư.

19.

Trung tâm du lịch quốc gia ở nước ta là

a)

Đà Nẵng

b)

Nha Trang

c)

Quảng Ninh

d)

Phú Quốc

20.

Về phương diện du lịch, nước ta được chia thành mấy vùng

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Ngành kinh tế có vai trò quan trọng trong cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nước ta là

a)

tài chính và ngân hàng.

b)

giao thông vận tải và thông tin liên lạc.

c)

giao thông vận tải và bảo hiểm.

d)

giao thông vận tải và du lịch.

22.

Một trong những đặc điểm của mạng lưới đường ô tô của nước ta là

a)

hơn một nửa đã được trải nhựa.

b)

về cơ bản đã phủ kín các vùng.

c)

chủ yếu chạy theo hướng Bắc - Nam.

d)

mật độ thuộc loại cao nhất khu vực.

23.

Quốc lộ 1 không đi qua vùng kinh tế nào ở nước ta?

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

Tây Nguyên.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

24.

Trục đường bộ xuyên quốc gia thứ 2 có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của dải đất phía tây đất nước là

a)

Đường 26.

b)

Đường 9.

c)

Đường 14.

d)

Đường Hồ Chí Minh.

25.

Tuyến giao thông vận tải đường biển nội địa quan trọng nhất nước ta là

a)

Sài Gòn - Cà Mau.

b)

Hải Phòng – Đà Nẵng.

c)

Hải Phòng - Thành Phố Hồ Chí Minh.

d)

Đà Nẵng – Vũng Tàu.

26.

Vận tải đường sông thuận lợi nhất và được sử dụng với cường độ cao nhất nước ta là hệ thống sông nào sau đây?

a)

Hệ thống sông Hồng - Thái Bình.

b)

Hệ thống sông Mê Công - Đồng Nai.

c)

Hệ thống sông Mã - Cả.

d)

Hệ thống sông Xê Xan.

27.

Nhiêm vụ quan trọng của ngành thông tin liên lạc là

a)

truyền tin tức một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời.

b)

góp phần điều tiết sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng.

c)

khai thác hiệu quả các thắng cảnh tự nhiên, di tích lịch sử…

d)

nâng cao dân trí, đảm bảo an ninh quốc phòng.

28.

Loại hình nào sau đây thuộc về hoạt động bưu chính?

a)

Điện thoại.

b)

Thư, báo.

c)

Intenet.

d)

Fax.

29.

Loại hình nào sau đây thuộc mạng phi thoại?

a)

Mạng điện thoại.

b)

Mạng Viba.

c)

Mạng cáp quang.

d)

Mạng Fax.

30.

Đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính ở nước ta là

a)

công nghệ hiện đại, quy trình nghiệp vụ tiên tiến.

b)

phân bố đồng đều trên phạm vi cả nước.

c)

có tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp.

d)

trình độ cơ giới hóa, tin học cao.