wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Giáo dục Quốc phòng và An ninh

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Mục tiêu của giáo dục quốc phòng và an ninh là gì?

a)

Để giảm thiểu các hành vi vi phạm pháp luật.

b)

Để nâng cao sự hiểu biết về chính trị.

c)

Để tăng cường sự giàu có cho quốc gia.

d)

Để phát huy tinh thần yêu nước.

2.

Quyền và trách nhiệm của công dân về giáo dục quốc phòng và an ninh là gì?

a)

Công dân có quyền được miễn học tập.

b)

Công dân có quyền và trách nhiệm học tập, nghiên cứu.

c)

Công dân có quyền từ chối tham gia.

d)

Công dân có trách nhiệm tài trợ cho giáo dục quốc phòng.

3.

Những hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong giáo dục quốc phòng và an ninh?

a)

Phát triển các tài liệu giảng dạy.

b)

Tổ chức các buổi học ngoại khóa.

c)

Lợi dụng hoạt động giáo dục để tuyên truyền xuyên tạc.

d)

Tham gia các khóa học tự nguyện.

4.

Giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường tiểu học được thực hiện như thế nào?

a)

Thông qua các cuộc thi học thuật.

b)

Là môn học chính khoá.

c)

Thông qua nội dung các môn học và hoạt động ngoại khóa.

d)

Là một phần của môn Thể dục.

5.

Học sinh tham gia học tập môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tại trường đại học được hưởng chế độ, chính sách gì?

a)

Miễn phí hoàn toàn.

b)

Theo quy định của pháp luật.

c)

Chỉ khi đạt thành tích xuất sắc.

d)

Không có chính sách hỗ trợ.

6.

Tại sao giáo dục quốc phòng và an ninh là quan trọng?

a)

Để đảm bảo hòa bình thế giới.

b)

Để bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

c)

Để tăng cường hợp tác quốc tế.

d)

Để phát triển kinh tế đất nước.

7.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm liên quan đến bí mật nhà nước trong giáo dục quốc phòng?

a)

Thảo luận công khai.

b)

Chia sẻ với bạn bè.

c)

Ghi chép lại.

d)

Tiết lộ bí mật nhà nước.

8.

Giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường cao đẳng nghề là môn học như thế nào?

a)

Bổ sung.

b)

Ngoại khóa.

c)

Tùy chọn.

d)

Chính khóa.

9.

Mục tiêu giáo dục quốc phòng và an ninh không bao gồm điều gì?

a)

Lòng tự hào, tự tôn dân tộc.

b)

Nâng cao ý thức trách nhiệm.

c)

Truyền thống dựng nước và giữ nước. 

d)

Tăng cường sự giàu có cho cá nhân.

10.

Các hành vi bị nghiêm cấm không bao gồm điều gì?

a)

Tuyên truyền chính sách thù địch.

b)

Cản trở việc thực hiện giáo dục quốc phòng.

c)

Xâm phạm lợi ích của Nhà nước.

d)

Tổ chức các buổi học thêm.

11.

Quyền của công dân trong giáo dục quốc phòng và an ninh là gì?

a)

Chỉ tham gia khi có thời gian.

b)

Học tập và nghiên cứu kiến thức.

c)

Tự do chọn môn học thay thế.

d)

Được miễn giảm học phí.

12.

Trách nhiệm của công dân về giáo dục quốc phòng và an ninh bao gồm điều gì?

a)

Nắm vững kiến thức quốc phòng và an ninh.

b)

Tài trợ cho các hoạt động giáo dục.

c)

Phát triển tài liệu giảng dạy.

d)

Tham gia các cuộc thi quốc phòng.

13.

Giáo dục quốc phòng và an ninh ở trường trung học phổ thông là môn học như thế nào?

a)

Lựa chọn.

b)

Chính khoá.

c)

Ngoại khoá.

d)

Bổ sung.

14.

Việc cản trở giáo dục quốc phòng và an ninh bị coi là gì?

a)

Hành vi không quan trọng.

b)

Hành vi tùy chọn.

c)

Hành vi bị nghiêm cấm.

d)

Hành vi không đáng kể.

15.

Mục tiêu giáo dục quốc phòng và an ninh giúp nâng cao điều gì?

a)

Sự giàu có cá nhân.

b)

Sự phát triển kinh tế.

c)

Hợp tác quốc tế.

d)

Tinh thần yêu nước.

16.

Người tham gia giáo dục quốc phòng và an ninh được hưởng gì?

a)

Chế độ tự chọn.

b)

Miễn phí toàn bộ.

c)

Không có gì.

d)

Chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

17.

Giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường tiểu học thực hiện thông qua gì?

a)

Môn Thể dục.

b)

Nội dung các môn học và hoạt động ngoại khóa.

c)

Môn Ngoại ngữ.

d)

Các cuộc thi.

18.

Hành vi nào không thuộc các hành vi bị nghiêm cấm?

a)

Tuyên truyền chính sách thù địch.

b)

Tham gia học tập tự nguyện.

c)

Cản trở giáo dục quốc phòng.

d)

Tiết lộ bí mật nhà nước.

19.

Các quyền lợi trong giáo dục quốc phòng và an ninh được quy định bởi?

a)

Quyết định cá nhân.

b)

Pháp luật.

c)

Môn Ngoại ngữ.

d)

Sở thích cá nhân.

20.

Mục tiêu giáo dục quốc phòng và an ninh bao gồm điều gì?

a)

Hợp tác quốc tế.

b)

Giảm thiểu vi phạm pháp luật.

c)

Tăng cường sự giàu có.

d)

Truyền thống dựng nước và giữ nước.

21.

Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định tại Điều nào?

a)

Điều 2.

b)

Điều 1.

c)

Điều 4.

d)

Điều 26.

22.

Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là cán bộ của tổ chức nào?

a)

Chính phủ.

b)

Bộ Công an.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Quốc hội.

23.

Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nào?

a)

Giáo dục.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Quân sự.

24.

Quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam không bao gồm cấp nào?

a)

Cấp Úy.

b)

Cấp Đại tướng.

c)

Cấp Tá.

d)

Cấp Tướng.

25.

Vị trí của sĩ quan được quy định tại Điều nào?

a)

Điều 1.

b)

Điều 2.

c)

Điều 4.

d)

Điều 26.

26.

Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là lực lượng gì của quân đội?

a)

Dự bị.

b)

Hỗ trợ.

c)

Phụ trợ.

d)

Nòng cốt.

27.

Sĩ quan có chức năng gì trong quân đội?

a)

Chăm sóc y tế.

b)

Hỗ trợ hậu cần.

c)

Lãnh đạo, chỉ huy.

d)

Đào tạo giáo viên.

28.

Nghĩa vụ của sĩ quan được quy định tại Điều nào?

a)

Điều 1.

b)

Điều 26.

c)

Điều 2.

d)

Điều 4.

29.

Nghĩa vụ của sĩ quan bao gồm việc bảo vệ điều gì?

a)

Môi trường.

b)

Hoà bình thế giới.

c)

Sự giàu có của quốc gia. 

d)

Độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

30.

Sĩ quan phải thường xuyên trau dồi điều gì?

a)

Kỹ năng nấu ăn.

b)

Kỹ năng lái xe.

c)

Kỹ năng kinh doanh.

d)

Đạo đức cách mạng.

31.

Sĩ quan phải tuyệt đối phục tùng điều gì?

a)

Gia đình.

b)

Ý kiến cá nhân.

c)

Tổ chức, chỉ huy.

d)

Quan điểm riêng.

32.

Sĩ quan cần phải chăm lo điều gì của bộ đội?

a)

Kỹ năng kinh doanh.

b)

Lợi ích vật chất và tinh thần.

c)

Hoạt động thể thao.

d)

Quan hệ xã hội.

33.

Sĩ quan cần gương mẫu trong việc gì?

a)

Chấp hành và vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng.

b)

Thực hiện kế hoạch kinh tế.

c)

Đào tạo thể thao.

d)

Tổ chức du lịch.

34.

Điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan được quy định tại Điều nào?

a)

Điều 1.

b)

Điều 4.

c)

Điều 2.

d)

Điều 3.

35.

Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan?

a)

Đủ tiêu chuẩn về chính trị.

b)

Có kinh nghiệm kinh doanh.

c)

Đủ tiêu chuẩn về sức khoẻ.

d)

Có nguyện vọng và khả năng hoạt động trong lĩnh vực quân sự.

36.

Nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ không bao gồm ai?

a)

Quân nhân chuyên nghiệp tốt nghiệp đại học.

b)

Hạ sĩ quan hoàn thành tốt nhiệm vụ chiến đấu.

c)

Cán bộ y tế địa phương.

d)

Hạ sĩ quan tốt nghiệp các trường đào tạo sĩ quan.

37.

Nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ được quy định tại Điều nào?

a)

Điều 1.

b)

Điều 5.

c)

Điều 2.

d)

Điều 26.

38.

Ai có thể được tuyển chọn đào tạo sĩ quan nếu đủ tiêu chuẩn?

a)

Cán bộ y tế.

b)

Công nhân xây dựng.

c)

Giáo viên.

d)

Hạ sĩ quan.

39.

Sĩ quan phải giữ bí mật gì?

a)

Bí mật thương mại.

b)

Bí mật cá nhân.

c)

Bí mật tài chính.

d)

Bí mật quân sự, bí mật quốc gia.

40.

Sĩ quan phải học tập, rèn luyện nâng cao điều gì?

a)

Kỹ năng kinh doanh.

b)

Trình độ, kiến thức, năng lực về chính trị, quân sự, văn hoá, chuyên môn và thể lực.

c)

Kỹ năng du lịch.

d)

Kỹ năng ẩm thực.

41.

Vị trí của Công an nhân dân được quy định tại Điều nào?

a)

Điều 7.

b)

Điều 3.

c)

Điều 8.

d)

Điều 15.

42.

Công an nhân dân làm nòng cốt trong nhiệm vụ gì?

a)

Giáo dục.

b)

Bảo vệ an ninh quốc gia.

c)

Y tế.

d)

Phát triển kinh tế.

43.

Chức năng của Công an nhân dân được quy định tại Điều nào?

a)

Điều 3.

b)

Điều 15.

c)

Điều 7.

d)

Điều 8.

44.

Công an nhân dân tham mưu với tổ chức nào về bảo vệ an ninh quốc gia?

a)

Bộ Y tế.

b)

Quốc hội.

c)

Đảng, Nhà nước.

d)

Bộ Tài chính.

45.

Một trong những chức năng của Công an nhân dân là gì?

a)

Đấu tranh phòng, chống tội phạm.

b)

Tổ chức lễ hội. 

c)

Phát triển du lịch.

d)

Quản lí giáo dục.

46.

Điều kiện tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân được quy định tại Điều nào?

a)

Điều 15.

b)

Điều 3.

c)

Điều 8.

d)

Điều 7.

47.

Công dân muốn vào Công an nhân dân cần có đủ tiêu chuẩn gì?

a)

Kỹ năng ngoại ngữ.

b)

Kỹ năng nấu ăn.

c)

Chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ, sức khoẻ.

d)

Kỹ năng kinh doanh.

48.

Nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được quy định tại Điều nào?

a)

Điều 3.

b)

Điều 8.

c)

Điều 7.

d)

Điều 15.

49.

Thời hạn phục vụ trong Công an nhân dân theo nghĩa vụ là bao lâu?

a)

12 tháng.

b)

24 tháng.

c)

18 tháng.

d)

36 tháng.

50.

Một trong những nhiệm vụ của Công an nhân dân là gì?

a)

Quản lý tài chính.

b)

Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

c)

Tổ chức sự kiện thể thao.

d)

Phát triển nghệ thuật.

51.

Công an nhân dân đấu tranh chống lại điều gì?

a)

Mở rộng thương mại.

b)

Âm mưa, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch.

c)

Tổ chức sự kiện văn hoá.

d)

Phát triển công nghệ.

52.

Công an nhân dân bảo đảm điều gì cho xã hội?

a)

Tự do cá nhân.

b)

Trật tự, an toàn xã hội.

c)

Phát triển kinh tế.

d)

Tự do ngôn luận.

53.

Công an nhân dân tham mưu với ai về việc bảo vệ an ninh quốc gia?

a)

Bộ Giáo dục.

b)

Đảng, Nhà nước.

c)

Bộ Giao thông.

d)

Bộ Lao động.

54.

Một điều kiện để công dân được tuyển chọn vào Công an nhân dân là gì?

a)

Kinh nghiệm làm việc.

b)

Nguyện vọng.

c)

Kỹ năng ngoại ngữ.

d)

Kỹ năng lãnh đạo.

55.

Công dân trong độ tuổi nào được tuyển chọn vào phục vụ trong Công an nhân dân?

a)

Dưới 18 tuổi.

b)

Độ tuổi gọi nhập ngũ.

c)

Trên 30 tuổi.

d)

Bất kỳ độ tuổi nào.

56.

Một trong những chức năng của Công an nhân dân là gì?

a)

Tổ chức hoạt động từ thiện.

b)

Đấu tranh chống tội phạm vi phạm pháp luật.

c)

Quản lí thị trường.

d)

Phát triển du lịch.

57.

Công an nhân dân phải bảo đảm điều gì cho quốc gia?

a)

Phát triển công nghệ.

b)

An ninh quốc gia.

c)

Tự do thương mại.

d)

Hợp tác quốc tế.

58.

Công dân có nguyện vọng và đủ tiêu chuẩn nào sẽ được tuyển chọn vào Công an nhân dân?

a)

Kỹ năng văn nghệ.

b)

Chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ, sức khoẻ.

c)

Kinh nghiệm quản lý.

d)

Kỹ năng ngoại ngữ.

59.

Một trong những nhiệm vụ của Công an nhân dân là gì?

a)

Tổ chức các sự kiện thể thao.

b)

Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

c)

Quản lý ngân sách.

d)

Phát triển nông nghiệp.

60.

Thời hạn phục vụ trong Công an nhân dân là bao nhiêu tháng?

a)

18 tháng.

b)

24 tháng.

c)

12 tháng.

d)

36 tháng.

61.

Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013 gồm bao nhiêu chương và điều?

a)

Gồm 8 chương 47 điều.

b)

Gồm 7 chương 46 điều.

c)

Gồm 8 chương 48 điều.

d)

Gồm 7 chương 47 điều.

62.

Mục tiêu Giáo dục quốc phòng và an ninh là

a)

Giáo dục cho công dân kiến thức về quốc phòng và an ninh.

b)

Đào tạo cán bộ quản lý quốc phòng.

c)

Phát triển kinh tế quốc phòng.

d)

Tổ chức các hoạt động thể thao quốc phòng.

63.

“Công dân có quyền và trách nhiệm học tập, nghiên cứu để nắm vững kiến thức quốc phòng và an ninh” nằm trong điều mấy?

a)

Điều 7.

b)

Điều 4.

c)

Điều 11.

d)

Điều 2.

64.

Điều nào sau đây không phải nằm trong quy định Luật Giáo dục Quốc phòng?

a)

Chức năng, vị trí, nguyên tắc lãnh đạo, chỉ huy.

b)

Nguyên tắc, chính sách, nội dung cơ bản, hình thức Giáo dục quốc phòng.

c)

Quyền và trách nhiệm của công dân về Giáo dục quốc phòng và an ninh.

d)

Quyền hạn của cơ quan, tổ chức.

65.

Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm bao nhiêu chương và bao nhiêu điều?

a)

Gồm 7 chương 51 điều.

b)

Gồm 8 chương 47 điều.

c)

Gồm 7 chương 46 điều.

d)

Gồm 8 chương 46 điều.

66.

Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được nhà

nước phong quân hàm cấp Uý, Tá, Tướng.

b)

Là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động trong mọi lĩnh vực, được nhà nước

phong quân hàm cấp Uý, Tá, Tướng.

c)

Là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và+ lực lượng vũ trang quân đội, hoạt động trong lĩnh vực dân sự, được nhà nước phong quân hàm cấp Uý, Tá, Tướng.

d)

Là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và thành viên của lực lượng vũ trang quân đội, hoạt động trong mọi lĩnh vực, được nhà nước phong

quân hàm cấp Uý, Tá, Tướng.

67.

Nghĩa vụ của sĩ quan quân đội được quy định trong điều mấy?

a)

Điều 26.

b)

Điều 3.

c)

Điều 15.

d)

Điều 33.

68.

Luật An ninh quốc gia (2004) quy định về nội dung nào sau đây?

a)

Nguyên tắc, nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia.

b)

Chế độ chính sách đối với Công an Nhân dân.

c)

Chế độ pháp lí về việc bảo an ninh quốc gia.

d)

Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, nguyên tắc, tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

69.

Hạn tuổi phục vụ cao nhất của hạ sĩ quan, sĩ quan Công an nhân

dân được quy định như thế nào?

a)

Hạ sĩ quan- 46 tuổi Cấp úy- 53; Thiếu tá, Trung tá- nam 55, nữ 53;

Thượng tá: - nam 58, nữ 55; Đại tá:-nam 60, nữ 55; Cấp tướng: -63.

b)

Hạ sĩ quan- 46 tuổi Cấp úy- 53; Thiếu tá, Trung tá- nam 58, nữ 55;

Thượng tá: - nam 55, nữ 53;Đại tá:-nam 60, nữ 55; Cấp tướng: -65.

c)

Hạ sĩ quan- 45 tuổi; Cấp úy- 53; Thiếu tá, Trung tá- nam 55, nữ 53; Thượng tá: - nam 58, nữ 55; Đại tá:-nam 60, nữ 55; Cấp tướng: -60.

d)

Hạ sĩ quan- 45 tuổi; Cấp úy- 53; Thiếu tá, Trung tá- nam 55, nữ 53; Thượng tá: - nam 60, nữ 55; Đại tá:-nam 58, nữ 53; Cấp tướng: -62.

70.

Nhiệm vụ, trách nhiệm của hạ sĩ quan, sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân là gì?

a)

Trung thực, dũng cảm, cảnh giác, sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.

b)

Thực hiện quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.

c)

Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về những mệnh lệnh của mình.

d)

Lãnh đạo, chỉ huy, quản lí, tổ chức, thực hiện mọi nhiệm vụ của đơn vị theo chức trách được giao.

71.

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân là gì?

a)

Bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh.

c)

Đảm bảo an ninh trật tự xã hội.

d)

Phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục.

72.

Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 141/SL vào ngày nào, về việc đổi Nha Công an thuộc Bộ Nội vụ thành Thứ bộ Công an do một Thứ trưởng phụ trách?

a)

Ngày 16-2-1953.

b)

Ngày 19/2/1956.

c)

Ngày 12/9/1954.

d)

Ngày 13/9/1965.

73.

Tiêu chuẩn nào dưới đây sai tiêu chuẩn chung của sĩ quan Quân đội?

a)

Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; chỉ cần tốt nghiệp trung học cơ sở theo quy định đối với từng chức vụ.

b)

Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước CHXHCN Việt Nam. Ngoài ra, sĩ quan Quân đội còn phải có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

c)

Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín

nhiệm.

d)

Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.

74.

Hiện nay, đối tượng nào không được phong quân hàm sĩ quan tại ngũ

bao gồm:

a)

Cán bộ, công chức ngoài quân đội và những người tốt nghiệp trung học cơ sở vào phục vụ tại ngũ được bổ nhiệm giữ chức vụ của sĩ quan

thì được phong cấp bậc quân hàm sĩ quan tương xứng.

b)

Học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan tại ngũ.

c)

Hạ sĩ quan, binh sĩ trong thời chiến.

d)

Quân nhân chuyên nghiệp và công chức quốc phòng tại ngũ.

75.

Môn học Giáo dục Quốc phòng an ninh không phải là môn học chính khóa đối với đối tượng nào dưới đây?

a)

Học sinh cấp tiểu học và trung học cơ sở.

b)

Học sinh cấp trung học phổ thông.

c)

Học sinh ở các trường trung cấp chuyên nghiệp.

d)

Học sinh ở các trường trung cấp nghề.

76.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Xây dựng đội ngũ cán bộ trong lực lượng vũ trang vững mạnh.

b)

Hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền quốc phòng giàu mạnh.

c)

Phát triển trình độ chiến đấu của lực lượng hải quân trên biển.

d)

Tổ chức bố trí lực lượng vũ trang rộng khắp trên toàn lãnh thổ.

77.

Dân quân tự vệ là gì?

a)

Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, được tổ chức ở địa phương gọi là dân quân, được tổ chức ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế gọi là tự vệ.

b)

Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng thoát ly sản xuất, công tác, được tổ chức ở địa phương gọi là dân quân, được tổ chức ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) gọi là tự vệ.

c)

Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, được tổ chức ở quốc gia gọi là dân quân, được tổ chức ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) gọi là tự vệ.

d)

Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng thoát ly sản xuất, công tác, được tổ chức ở quốc gia gọi là dân quân, được tổ chức ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) gọi là tự vệ.

78.

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định về thành phần dân quân tự vệ bao gồm bao nhiêu thành phần:

a)

5.

b)

3.

c)

4.

d)

6.

79.

Quy định về độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ trong thời bình?

a)

Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.

b)

Công dân nam từ đủ 16 tuổi đến hết 27 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi có nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.

c)

Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.

d)

Công dân nam từ đủ 16 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi có nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.

80.

Thời gian thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vệ nói chung là bao nhiêu năm?

a)

4 năm.

b)

2 năm.

c)

3 năm.

d)

5 năm.

81.

Tìm đáp án sai “Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là lực lượng nòng cốt của”

a)

Chiến tranh nhân dân.

b)

Quốc phòng toàn dân.

c)

Lực lượng sản xuất.

d)

Niềm an ninh nhân dân.

82.

Một trong những nhiệm vụ xây dựng nền an ninh nhân dân vững mạnh là gì?

a)

Giữ vững ổn định và phát triển của mọi hoạt động, mọi lĩnh vực của đời sống.

b)

Giáo dục tình yêu quê hương đất nước cho nhân dân.

c)

Đấu tranh chống âm mưu, hành động chuẩn bị xâm lược của kẻ thù.

d)

Nâng cao trình độ nhận thức của thế hệ trẻ về quốc phòng, an ninh.

83.

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại nhằm mục đích gì?

a)

Đáp ứng yêu cầu chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc XHCN trong điều kiện kẻ địch sử dụng vũ khí công nghệ cao.

b)

Đáp ứng với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.

c)

Răn đe các thế lực thù địch, xâm lược có sử dụng vũ khí công nghệ cao.

d)

Đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh.

84.

Một trong những nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

b)

Xây dựng cơ quan quân sự, an ninh các cấp vững mạnh.

c)

Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân vững mạnh.

d)

Xây dựng khu vực chiến đấu làng xã vững chắc.

85.

Mục tiêu Giáo dục quốc phòng và an ninh là:

a)

Bồi dưỡng ở người học các kĩ năng: giao tiếp, làm việc nhóm.

b)

Giúp công dân hiểu được chức năng của sĩ quan công an.

c)

Bồi dưỡng ở người học các phẩm chất: trung thực, đoàn kết.

d)

Giáo dục cho công dân kiến thức về quốc phòng và an ninh.

86.

Một trong những biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an

ninh nhân dân là gì?

a)

Luôn luôn thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho thanh niên.

b)

Thường xuyên củng cố quốc phòng và lực lượng bộ đội thường trực.

c)

Thường xuyên chăm lo xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân

nòng cốt là quân đội và công an vững mạnh toàn diện.

d)

Thường xuyên chăm lo xây dựng quân đội vững mạnh, nhất là bộ đội chủ lực vững mạnh toàn diện.

87.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền

quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Phát huy vai trò của nhân dân, của các cấp, các ngành, các địa phương.

b)

Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia là nhiệm vụ trọng

yếu, thường xuyên của Đảng, nhà nước và toàn dân.

c)

Phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Phát huy vai trò của quân đội nhân dân trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

88.

Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh

nhân dân cần quan tâm nội dung nào?

a)

Gắn xây dựng cơ sở hạ tầng của nền kinh tế với xây dựng cơ sở của

nền quốc phòng, an ninh.

b)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.

c)

Xây dựng nền kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu và trao đổi thương mại.

d)

Tăng cường xuất khẩu tài nguyên khoáng sản là động lực phát triển

kinh tế.

89.

Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng nền quốc phòng toàn

dân là:

a)

Tăng cường giáo dục nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.

b)

Tăng cường giáo dục nghĩa vụ, trách nhiệm công dân.

c)

Luôn thực hiện tốt giáo dục quốc phòng, an ninh.

d)

Nêu cao trách nhiệm công dân với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.