wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 1: LỊCH SỬ VÀ SỬ HỌC

Total questions: 93

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người được gọi là

a)

hiện thực lịch sử.

b)

tư duy lịch sử.

c)

nhận thức lịch sử.

d)

khám phá lịch sử.

2.

Nội dung nào sau đây không đúng về khái niệm lịch sử?

a)

Những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.

b)

Những nhận thức, hiểu biết của con người về quá khứ.

c)

Khoa học nghiên cứu về sự tương tác của con người với xã hội.

d)

Sự tưởng tượng của con người về xã hội tương lai.

3.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lịch sử được con người nhận thức?

a)

Những suy nghĩ và hiểu biết của con người về quá khứ.

b)

Những tưởng tượng của con người về xã hội tương lai.

c)

Những hiện vật, di tích lịch sử được con người phát hiện.

d)

Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.

4.

Nội dung nào sau đây không phải là chức năng của Sử học?

a)

Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ

b)

Rút ra bài học từ các quy luật vận động của lịch sử

c)

Giáo dục tinh yêu thiên nhiên và bảo vệ môi trường

d)

Rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại

5.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng khái niệm Sử học?

a)

Khoa học nghiên cứu về nguồn gốc loài người

b)

Là khoa học nghiên cứu về quá khứ loài người

c)

Là những tưởng tượng của con người về tương lai

d)

Là nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của vũ trụ

6.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

Những hoạt động của con người trong quá khứ.

b)

Quá trình hình thành và phát triển của vũ trụ.

c)

Những hoạt động của con người trong tương lai.

d)

Quá trình tiến hóa của các sinh vật trên Trái Đất.

7.

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Sử học là

a)

khám phá đại dương.

b)

hội nhập quốc tế.

c)

giáo dục, nêu gương.

d)

chinh phục vũ trụ.

8.

“Khôi phục lại hiện thực lịch sử một cách chính xác, khách quan” là chức năng nào sau đây của Sử học?

a)

Khoa học

b)

Xã hội

c)

Giáo dục

d)

Dự báo

9.

“Giúp con người hiểu được các quy luật phát triển của xã hội, rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại” là chức năng nào sau đây của Sử học?

a)

Khoa học

b)

Xã hội

c)

Giáo dục

d)

Dự báo

10.

Nhiệm vụ nhận thức của Sử học được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Cung cấp các tri thức khoa học về lịch sử

b)

Giáo dục tư tưởng, tình cảm cho con người

c)

Dự báo về tương lai của đất nước, nhân loại

d)

Bồi đắp lòng yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc

11.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng lý do cần thiết phải học tập, khám phá lịch sử suốt đời?

a)

Tri thức lịch sử có sự biến đổi và phát triển không ngừng

b)

Nhiều sự kiện lịch sử trong quá khứ chưa được làm sáng tỏ

c)

Nhu cầu đúc rút kinh nghiệm quá khứ cho cuộc sống hiện tại

d)

Học tập lịch sử là cách duy nhất để hội nhập quốc tế thành công

12.

Học tập và tìm hiểu lịch sử giúp đưa lại những cơ hội nghề nghiệp mới trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Công nghệ thông tin

b)

Chế biến thủy sản

c)

Công nghiệp văn hóa

d)

Xuất khẩu dầu mỏ

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống?

a)

Góp phần hình thành lòng yêu nước và tinh thần dân tộc.

b)

Giúp những người hiểu về lịch sử đều trở thành nhà sử học

c)

Đặt cơ sở cho sự ra đời của mọi ngành khoa học.

d)

Giúp giải quyết được mọi mâu thuẫn trong xã hội.

14.

Toàn bộ những hình thức khác nhau của tư liệu lịch sử, chứa đựng những thông tin về quá khứ loài người được gọi là

a)

sử liệu

b)

truyền thuyết

c)

ngữ liệu

d)

văn bản

15.

Một trong những khâu quan trọng trong nghiên cứu, học tập, tìm hiểu lịch sử là

a)

hạch toán kinh doanh.

b)

thu thập nguồn sử liệu.

c)

xây dựng phiếu điều tra.

d)

tiến hành thí nghiệm

16.

Lập danh mục sử liệu cần sưu tầm; tìm kiếm, thu thập thông tin liên quan đến đối tượng tìm hiểu là các bước cơ bản của quá trình

a)

xử lý thông tin sử liệu

b)

tiến hành thí nghiệm lịch sử

c)

sưu tầm, thu thập sử liệu

d)

xác minh, đánh giá sử liệu

17.

Phân loại, đánh giá, thẩm định, so sánh nguồn sử liệu là các bước cơ bản của quá trình

a)

xử lý thông tin sử liệu

b)

tiến hành thí nghiệm lịch sử

c)

sưu tầm, thu thập sử liệu

d)

tìm hiểu các di chỉ khảo cổ

18.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quy trình thu thập và xử lí thông tin sử liệu trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử?

a)

Xác định vấn đề => Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá.

b)

Xác định vấn đề => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá => Sưu tầm sử liệu.

c)

Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá => Xác định vấn đề.

d)

Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định vấn đề => Xác định, đánh giá.

19.

(Sách giáo khoa Lịch sử 10, tr. 4) a) Hiện thực lịch sử là đầu tháng 8 – 1945, quân đội Mĩ ném bom nguyên tử xuống hai thành phố lớn của Nhật Bản.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Nhận thức “Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản hạn chế thiệt hại sinh mạng cho các bên tham chiến” có trước sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Nhận thức “Mỹ không cần thiết phải ném bom nguyên tử. Đó là tội ác chiến tranh” có sau sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Sự kiện quân đội Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản được nhận thức giống nhau và khách quan.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây: Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), trước hàng vạn quần chúng nhân dân, chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước VNDCCH, đánh dấu thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945. Nhận xét về sự kiện lịch sử này, có hai luồng ý kiến trái ngược nhau: Luồng ý kiến thứ nhất cho rằng đây là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi. Luồng ý kiến thứ hai cho rằng, cách mạng tháng Tám thành công là nhờ ăn may. a) Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập là hiện thực lịch sử.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Cách mạng tháng Tám “là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi” là lịch sử được con người nhận thức.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến nhận thức về sự kiện cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công có sự khác nhau là do quan điểm tiếp cận khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: d) Tất cả những nhận thức về sự kiện cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đều khách quan, trung thực, phản ánh đúng bản chất sự kiện.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Vì sao mà làm quốc sử? Vì sử chủ yếu là để ghi chép sự việc. Có chính trị của một đời tất phải có sử một đời. Mà ngòi bút chép sử giữ nghi luận rất nghiêm, ca ngợi đời thịnh trị thì sáng tỏ ngang với mặt trời, mặt trăng, lên án kẻ loạn tặc thì gay gắt như sương thu lạnh buốt, người thiện biết có thể bắt chước, người ác biết có thể tự răn, quan hệ đến việc chính trị không phải là không nhiều. Cho nên làm sử là cốt để cho được như thế”. (Bài Tựa sách Đại Việt sử ký bản tục biên, Phạm Công Trứ)

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây: b. Phạm Công Trứ khẳng định việc viết quốc sử chỉ nhằm giáo dục và nêu gương.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây: c. Đoạn trích cung cấp tri thức về chức năng và nhiệm vụ của Sử học.

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

30.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây: d. Đoạn trích phản ánh các nội dung khác nhau của khái niệm lịch sử.

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

31.

Di sản văn hóa là một bộ phận quan trọng của

a)

toán học

b)

lịch sử

c)

công nghệ

d)

kĩ thuật

32.

Di sản văn hóa là những sản phẩm tinh thần, vật chất, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, có giá trị

a)

lịch sử, văn hoá.

b)

kinh tế, chính trị.

c)

luật pháp, văn hoá.

d)

khoa học, công nghệ.

33.

Ngành khoa học nào sau đây góp phần quan trọng trong bảo tồn và phát huy những giá trị của di sản văn hóa phi vật thể?

a)

Sinh vật học.

b)

Sử học.

c)

Y học.

d)

Giải phẫu học.

34.

Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa là phải đảm bảo tính

a)

kế thừa.

b)

nguyên trạng.

c)

tái tạo.

d)

nhân tạo.

35.

Các loại hình di sản văn hóa có ý nghĩa nào sau đây đối với lĩnh vực Sử học?

a)

Quyết định nhất đối với sự tồn tại và phát triển của Sử học.

b)

Quyết định chính sách của Nhà nước đối với khoa học lịch sử.

c)

Là nguồn tư liệu và cơ sở để nghiên cứu, tái hiện lại lịch sử.

d)

Là nguồn sử liệu phụ chính thống trong nghiên cứu lịch sử.

36.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của các loại hình di sản văn hóa đối với nghiên cứu lịch sử?

a)

Là nguồn sử liệu duy nhất để tái hiện lại lịch sử.

b)

Là nguồn sử liệu phụ chính thống để tham khảo.

c)

Là nguồn sử liệu thành văn có giá trị khoa học cao.

d)

Là nguồn sử liệu quan trọng để nghiên cứu lịch sử.

37.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản văn hóa

b)

Di sản là nguồn sử liệu thành văn cho nghiên cứu lịch sử.

c)

Nghiên cứu Sử học tạo cơ sở khoa học cho bảo tồn di sản.

d)

Di sản quyết định trực tiếp sự tồn tại của khoa học lịch sử.

38.

Giá trị lịch sử của di sản được giữ gìn thông qua việc

a)

kiếm kế.

b)

bảo tồn.

c)

xây dựng.

d)

làm mới.

39.

Phát huy giá trị di sản là

a)

Giữ nguyên dạng giá trị của di sản như ban đầu.

b)

Giữ gìn sự tồn tại của di sản theo dạng thức vốn có.

c)

Sử dụng hiệu quả giá trị của di sản trong đời sống.

d)

Khắc phục tác động xấu từ bên ngoài lên di sản.

40.

Một trong những di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam là

a)

Dân ca tài tử Nam Bộ.

b)

Hoàng thành Thăng Long.

c)

Mộc bản triều Nguyễn.

d)

phố cổ Hội An.

41.

Dân ca quan họ là một loại hình di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam đã được UNESCO ghi danh.

a)

Đúng

b)

Đúng

c)

Đúng

d)

Sai

42.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Dân ca Quan họ đã được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (2009). Sử học đã góp phần quan trọng vào bảo tồn và phát huy giá trị của Dân ca quan họ. b. Giá trị của dân ca Quan họ đã được xác định đúng và được phát huy nhờ những nghiên cứu của Sử học.

a)

Đúng

b)

Đúng

c)

Đúng

d)

Sai

43.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Dân ca Quan họ đã được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (2009). Sử học đã góp phần quan trọng vào bảo tồn và phát huy giá trị của Dân ca quan họ. c. Việc phát triển các làng quan họ, các câu lạc bộ Dân ca Quan họ là một thành công của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản.

a)

Đúng

b)

Đúng

c)

Đúng

d)

Sai

44.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Dân ca Quan họ đã được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (2009). Sử học đã góp phần quan trọng vào bảo tồn và phát huy giá trị của Dân ca quan họ. Việc quảng bá hình ảnh, giá trị của Dân ca Quan họ trong cả nước và ra nước ngoài là nhiệm vụ duy nhất của những nhà nghiên cứu Sử học.

a)

Đúng

b)

Đúng

c)

Đúng

d)

Sai

45.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Việt Nam được bầu chọn là “Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực và văn hóa” (2020) và “Điểm đến du lịch bền vững hàng đầu châu Á” (2021) là nhờ có hệ thống di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa và di sản thiên nhiên đa dạng phân bố trên khắp cả nước, như Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế), Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh),…

a)

Sai

b)

Đúng

c)

Sai

d)

Đúng

46.

Việt Nam được bầu chọn là “Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực và văn hóa” (2020) và “Điểm đến du lịch bền vững hàng đầu châu Á” (2021) là nhờ có hệ thống di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa và di sản thiên nhiên đa dạng phân bố trên khắp cả nước, như Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế), Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh),…

a)

Sai

b)

Đúng

c)

Sai

d)

Đúng

47.

Việt Nam được bầu chọn là “Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực và văn hóa” (2020) và “Điểm đến du lịch bền vững hàng đầu châu Á” (2021) là nhờ có hệ thống di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa và di sản thiên nhiên đa dạng phân bố trên khắp cả nước, như Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế), Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh),…

a)

Sai

b)

Đúng

c)

Sai

d)

Đúng

48.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Việt Nam được bầu chọn là “Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực và văn hóa” (2020) và “Điểm đến du lịch bền vững hàng đầu châu Á” (2021) là nhờ có hệ thống di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa và di sản thiên nhiên đa dạng phân bố trên khắp cả nước, như Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế), Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh),… d. Các di sản văn hóa, di sản thiên nhiên của nước ta được chính phủ và chính quyền địa phương quan tâm kết hợp bảo tồn và khai thác khoa học thông qua các hoạt động quảng bá và du lịch.

a)

Sai

b)

Đúng

c)

Sai

d)

Đúng

49.

Điện Biên Phủ là địa danh nổi tiếng ở vùng núi Tây Bắc Việt Nam.

a)

Sai

b)

Đúng

c)

Sai

d)

Đúng

50.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Điện Biên Phủ là địa danh nổi tiếng ở vùng núi Tây Bắc Việt Nam. Với quần thể di tích Chiến trường Điện Biên Phủ và các lễ hội đặc sắc (Lễ hội Hoa Ban, Lễ hội thành Bản Phủ, Lễ hội Hạn Khuống,…), Điện Biên Phủ có nhiều lợi thế để phát triển du lịch, kết hợp việc duy trì kỉ ức và bản sắc dân tộc với thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững. b. Quần thể di tích Chiến trường Điện Biên Phủ có 45 điểm di tích thành phần, được Thủ tướng Chính phủ xếp hạng là Di tích Quốc gia đặc biệt năm 2009.

a)

Sai

b)

Đúng

c)

Sai

d)

Đúng

51.

Điện Biên Phủ là địa danh nổi tiếng ở vùng núi Tây Bắc Việt Nam. Với quần thể di tích Chiến trường Điện Biên Phủ và các lễ hội đặc sắc (Lễ hội Hoa Ban, Lễ hội thành Bản Phủ, Lễ hội Hạn Khuống,…), Điện Biên Phủ có nhiều lợi thế để phát triển du lịch, kết hợp việc duy trì kỉ ức và bản sắc dân tộc với thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Các điểm di tích được nhiều du khách tham quan là đồi A1, C1, C2, D1, hầm chỉ huy tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ, cứ điểm Hồng Cúm, (nay là Cảng hàng không Điện Biên Phủ),…

a)

Sai

b)

Đúng

c)

Sai

d)

Đúng

52.

Toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử được gọi là

a)

văn minh

b)

văn hóa

c)

chữ viết

d)

nhà nước

53.

Sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người, trạng thái phát triển cao của văn hóa được gọi là

a)

trí tuệ

b)

văn minh

c)

xã hội

d)

đẳng cấp

54.

Nội dung nào sau đây là yếu tố cơ bản để xác định loài người bước vào thời kì văn minh?

a)

A. Chữ viết, nhà nước.

b)

B. Tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

C. Công cụ bằng đá.

d)

D. Nguyên tắc cộng bằng.

55.

Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra

a)

A. trong tiến trình lịch sử.

b)

B. sau khi đã có chữ viết.

c)

C. sau khi xuất hiện nhà nước

d)

D. trong các cuộc chiến tranh.

56.

Một trong những nền văn minh tiêu biểu của phương Đông thời kì cổ - trung đại là

a)

Hi Lạp

b)

Rô – ma

c)

Ấn Độ

d)

La Mã

57.

Cư dân Ai Cập cổ đại đã sớm tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ

a)

La – tinh

b)

Hán Nôm

c)

tượng hình

d)

Quốc ngữ

58.

Sự ra đời của chữ viết Ai Cập thời kì cổ đại có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Phản ánh trình độ tư duy cao của cư dân Ai Cập.

b)

Tạo cơ sở cho sự ra đời của chữ La – tinh sau này.

c)

Tạo cơ sở để cư dân Ai Cập cổ đại hội nhập quốc tế.

d)

Phản ánh sự phát triển cao độ của nhà nước chuyên chế.

59.

Thành tựu về lĩnh vực nào sau đây của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng kim tự tháp?

a)

Tôn giáo.

b)

Toán học.

c)

Tín ngưỡng.

d)

Chữ viết.

60.

Những thành tựu về toán học của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng rộng rãi trong việc

a)

sáng tác văn học

b)

hội nhập quốc tế

c)

đo đạc ruộng đất

d)

phân chia đẳng cấp

61.

Yếu tố nào sau đây thúc đẩy sự ra đời sớm của những tri thức toán học ở Ai Cập cổ đại?

a)

Nhu cầu đo đạc đất đai do lũ lụt sông Nile

b)

Sự phát triển của nghệ thuật kiến trúc

c)

Ảnh hưởng của các nền văn minh lân cận

d)

Nhu cầu giải trí của người dân

62.

Kĩ thuật ướp xác là một trong những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Thiên văn

b)

Y học

c)

Văn học

d)

Kiến trúc

63.

Kim tự tháp là công trình kiến trúc tiêu biểu của nền văn minh cổ đại nào sau đây?

a)

La Mã

b)

Trung Quốc

c)

Hy Lạp

d)

Ai Cập.

64.

Cư dân Ấn Độ đã sớm tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ

a)

La – tinh

b)

Hán

c)

Phạn

d)

Nôm

65.

Chữ viết của Ấn Độ có ảnh hưởng sâu sắc đến chữ viết của nhiều quốc gia ở khu vực

a)

A. Đông Nam Á

b)

B. Đông Bắc Á

c)

C. Mĩ La – tinh

d)

D. Đông Nam Âu

66.

Sự ra đời của chữ viết đã tạo cơ sở cho nền văn minh Ấn Độ phát triển rực rỡ trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Kiến trúc

b)

Điêu khắc

c)

Tín ngưỡng

d)

Văn học

67.

Tác phẩm nào sau đây không phải thành tựu văn học của Ấn Độ thời cổ - trung đại?

a)

Kinh Vê - đa

b)

Tây du kí

c)

Ra – ma – y – a – na.

d)

Ma – ha – bha – ra – ta.

68.

Phật giáo có nguồn gốc từ quốc gia nào sau đây?

a)

Mianma.

b)

Ấn Độ.

c)

Anh.

d)

Pháp.

69.

Tôn giáo nào sau đây không được khởi nguồn từ Ấn Độ?

a)

Hồi giáo.

b)

Phật giáo.

c)

Hin-đu giáo.

d)

Ba La Môn giáo.

70.

Tôn giáo nào sau đây ra đời ở Ấn Độ, do Thích Ca Mâu Ni khởi xướng?

a)

Hồi giáo.

b)

Phật giáo.

c)

Hin-đu giáo.

d)

Ba La Môn giáo.

71.

Trong quá trình tồn tại và phát triển, văn minh Ấn Độ đã du nhập tôn giáo nào sau đây từ bên ngoài?

a)

A. Hồi giáo.

b)

B. Phật giáo.

c)

C. Hin-đu giáo.

d)

D. Ba La Môn giáo.

72.

Loại hình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu của văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại là

a)

pháo đài

b)

lăng mộ

c)

chùa hang

d)

thành đường

73.

Lăng tạ – giơ Ma – han, Pháo đài Đỏ là những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Văn học

b)

Y học

c)

Toán học

d)

Kiến trúc

74.

Phát minh ra chữ số tự nhiên và số 0 là thành tựu nổi bật của nền văn minh nào sau đây?

a)

Ai Cập.

b)

Ấn Độ.

c)

Trung Quốc.

d)

Lưỡng Hà.

75.

“Tính được căn bậc 2 và bậc 3, tính được diện tích các hình tiêu biểu” là thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Kiến trúc

b)

Điêu khắc

c)

Y học

d)

Toán học

76.

Ấn Độ là quê hương của những tôn giáo lớn nào sau đây?

a)

Phật giáo, Đạo giáo.

b)

Phật giáo, Hin-đu giáo.

c)

Thiên Chúa giáo, Hồi giáo.

d)

Phật giáo, Hồi giáo.

77.

Văn hoá truyền thống Ấn Độ có ảnh hưởng rõ nét nhất ở khu vực nào sau đây?

a)

Đông Bắc Á.

b)

Trung Đông.

c)

Đông Nam Á.

d)

Tây Á.

78.

Cư dân quốc gia cổ đại nào sau đây đã phát minh ra chữ số 0?

a)

Ai Cập.

b)

Trung Quốc.

c)

Ấn Độ.

d)

La Mã.

79.

Thành tựu nào sau đây của Ấn Độ là di sản văn hoá thế giới?

a)

Ai Cập.

b)

Trung Quốc.

c)

Ấn Độ.

80.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Sử thi Ra – ma – y – a – na có ảnh hưởng lớn ở các quốc gia Đông Nam Á. Hầu như mỗi nước đều có một phiên bản Ra – ma – y – a – na được bản địa hóa: truyện Ra – ma – kiên của Thái Lan; truyện Ra – ma – y – a – na của In – đô – nê – xi – a; kịch Ra – ma của Mi – an – ma; trường ca Riêm Kê của Cam – pu – chia; trường ca Pha - lắc Pha - lam và Xin – xay của Lào; truyện Ra – ma – y – a – na, Dạ Thoa Vương của Việt Nam. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, tr. 34)

a)

Đoạn tư liệu phản ánh sự phát triển văn học Đông Nam Á theo nhiều dòng văn học khác nhau.

b)

Đoạn tư liệu không liên quan đến văn học Đông Nam Á.

c)

Đoạn tư liệu chỉ đề cập đến một quốc gia.

d)

Đoạn tư liệu nói về sự ảnh hưởng của văn học phương Tây.

81.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Sử thi Ra – ma – y – a – na có ảnh hưởng lớn ở các quốc gia Đông Nam Á. Hầu như mỗi nước đều có một phiên bản Ra – ma – y – a – na được bản địa hóa: truyện Ra – ma – kiên của Thái Lan; truyện Ra – ma – y – a – na của In – đô – nê – xi – a; kịch Ra – ma của Mi – an – ma; trường ca Riêm Kê của Cam – pu – chia; trường ca Pha - lắc Pha - lam và Xin – xay của Lào; truyện Ra – ma – y – a – na, Dạ Thoa Vương của Việt Nam. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, tr. 34) b. Sử thi Ra – ma – y – a – na là một tác phẩm văn học tiêu biểu của văn minh Ai Cập thời kì cổ đại.

a)

A. S

b)

B. S

c)

C. Đ

d)

D. S

82.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Sử thi Ra – ma – y – a – na có ảnh hưởng lớn ở các quốc gia Đông Nam Á. Hầu như mỗi nước đều có một phiên bản Ra – ma – y – a – na được bản địa hóa: truyện Ra – ma – kiên của Thái Lan; truyện Ra – ma – y – a – na của In – đô – nê – xi – a; kịch Ra – ma của Mi – an – ma; trường ca Riêm Kê của Cam – pu – chia; trường ca Pha - lắc Pha - lam và Xin – xay của Lào; truyện Ra – ma – y – a – na, Dạ Thoa Vương của Việt Nam. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, tr. 34)

a)

A. S

b)

B. S

c)

C. Đ

d)

D. S

83.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Sử thi Ra – ma – y – a – na có ảnh hưởng lớn ở các quốc gia Đông Nam Á. Hầu như mỗi nước đều có một phiên bản Ra – ma – y – a – na được bản địa hóa: truyện Ra – ma – kiên của Thái Lan; truyện Ra – ma – y – a – na của In – đô – nê – xi – a; kịch Ra – ma của Mi – an – ma; trường ca Riêm Kê của Cam – pu – chia; trường ca Pha - lắc Pha - lam và Xin – xay của Lào; truyện Ra – ma – y – a – na, Dạ Thoa Vương của Việt Nam. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, tr. 34) Trường ca Pha - lắc Pha - lam chính là bản chuyển thể nguyên vẹn sử thi Ra – ma – y – a – na từ chữ Phạn sang chữ Lào cổ.

a)

A. S

b)

B. S

c)

C. Đ

d)

D. S

84.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Thời cổ đại, phương Đông hình thành bốn trung tâm văn minh lớn là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa. Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, cư dân phương Đông cổ đại đã sớm hình thành những nền văn minh ở lưu vực các con sông lớn. Một số nền văn minh phát triển rực rỡ đến thời trung đại. Văn minh phương Tây ở khu vực Địa Trung Hải ra đời muộn hơn, đầu tiên ở Hi Lạp và sau đó ở La Mã. Nền văn minh Hi Lạp – La Mã cổ đại đạt được nhiều thành tựu to lớn, tiếp tục phát triển ở thời Phục hưng, tạo nền tảng cho văn minh châu Âu sau này.

a)

S

b)

S

c)

Đ

d)

S

85.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Thời cổ đại, phương Đông hình thành bốn trung tâm văn minh lớn là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa. Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, cư dân phương Đông cổ đại đã sớm hình thành những nền văn minh ở lưu vực các con sông lớn. Một số nền văn minh phát triển rực rỡ đến thời trung đại. Văn minh phương Tây ở khu vực Địa Trung Hải ra đời muộn hơn, đầu tiên ở Hi Lạp và sau đó ở La Mã. Nền văn minh Hi Lạp – La Mã cổ đại đạt được nhiều thành tựu to lớn, tiếp tục phát triển ở thời Phục hưng, tạo nền tảng cho văn minh châu Âu sau này.

a)

A. S

b)

B. S

c)

C. Đ

d)

D. S

86.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Thời cổ đại, phương Đông hình thành bốn trung tâm văn minh lớn là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa. Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, cư dân phương Đông cổ đại đã sớm hình thành những nền văn minh ở lưu vực các con sông lớn. Một số nền văn minh phát triển rực rỡ đến thời trung đại. Văn minh phương Tây ở khu vực Địa Trung Hải ra đời muộn hơn, đầu tiên ở Hi Lạp và sau đó ở La Mã. Nền văn minh Hi Lạp – La Mã cổ đại đạt được nhiều thành tựu to lớn, tiếp tục phát triển ở thời Phục hưng, tạo nền tảng cho văn minh châu Âu sau này.

a)

S

b)

S

c)

Đ

d)

S

87.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Thời cổ đại, phương Đông hình thành bốn trung tâm văn minh lớn là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa. Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, cư dân phương Đông cổ đại đã sớm hình thành những nền văn minh ở lưu vực các con sông lớn. Một số nền văn minh phát triển rực rỡ đến thời trung đại. Văn minh phương Tây ở khu vực Địa Trung Hải ra đời muộn hơn, đầu tiên ở Hi Lạp và sau đó ở La Mã. Nền văn minh Hi Lạp – La Mã cổ đại đạt được nhiều thành tựu to lớn, tiếp tục phát triển ở thời Phục hưng, tạo nền tảng cho văn minh châu Âu sau này.

a)

A. S

b)

B. S

c)

C. Đ

d)

D. S

88.

Hãy điền tên nền văn minh phù hợp với các thành tựu sau: Chữ tượng hình; Toán học (nhất là hình học); kiến trúc và điêu khắc; kĩ thuật ướp xác, tín ngưỡng thờ đa thần.

a)

Ai Cập

b)

Lưỡng Hà

c)

La Mã

d)

Hy Lạp

89.

Hãy điền tên nền văn minh phù hợp với các thành tựu sau: Chữ tượng hình được viết trên mai rùa, xương thú; văn học (thơ Đường, tiểu thuyết thời Minh – Thanh); toán học (sử dụng hệ số đếm thập phân); kiến trúc và điêu khắc (Di hòa viên, Tháp tam lăng…); kĩ thuật (in, giấy, thuốc súng…); tư tưởng, tôn giáo (Nho giáo, Đạo giáo…)

a)

Trung Hoa

b)

Ai Cập

c)

Ấn Độ

d)

Hy Lạp

90.

Văn học (kinh Vê-đa, sử thi Ma-ha-bha-ra-ta; Ra-ma-ya-na); toán học (sáng tạo số tự nhiên); tôn giáo (Bà-la-môn giáo, Hin-du giáo…).

a)

S

b)

Đ

c)

D

d)

S

91.

Văn học (kinh Vê-đa, sử thi Ma-ha-bha-ra-ta; Ra-ma-ya-na); toán học (sáng tạo số tự nhiên); tôn giáo (Bà-la-môn giáo, Hin-du giáo…). Ấn Độ và Trung Quốc là quê hương của một số tôn giáo được truyền ra bên ngoài.

a)

S

b)

Đ

c)

D

d)

S

92.

Văn học (kinh Vê-đa, sử thi Ma-ha-bha-ra-ta; Ra-ma-ya-na); toán học (sáng tạo số tự nhiên); tôn giáo (Bà-la-môn giáo, Hin-du giáo…). Các công trình kiến trúc của cư dân phương Đông thời cổ đại gắn liền với thành tựu của khoa học tự nhiên.

a)

a. S

b)

b. Đ

c)

c. D

d)

d. S

93.

Văn học (kinh Vê-đa, sử thi Ma-ha-bha-ra-ta; Ra-ma-ya-na); toán học (sáng tạo số tự nhiên); tôn giáo (Bà-la-môn giáo, Hin-du giáo…). Trong thời cổ đại, cả ba nền văn minh (Ai Cập, Ấn Độ, Trung Hoa) đều có ảnh hưởng đến văn hóa Việt Nam.

a)

S

b)

Đ

c)

D

d)

S