WorksheetsSỬ 10 TRẮC NGHIỆM
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của nền văn minh Đại Việt?
Văn minh Đại Việt không có nguồn gốc bản địa mà du nhập từ bên ngoài vào
là nền văn minh nông nghiệp lúa nước gắn với văn hóa làng xã.
Là nền văn minh phát triển rực rỡ nhất khu vực Đông Nam Á.
Trong kỷ nguyên Đại Việt, mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa đều phát triển
Nội dung nào sau đây không phải là chính sách của nhà nước phong kiến Đại Việt trong khuyến khích nông nghiệp phát triển?
Tách thủ công nghiệp thành một ngành độc lập.
Khuyến khích khai hoang, mở rộng diện tích đất canh tác
Tổ chức nghi lễ cày ruộng tịch điền khuyến khích sản xuất.
Nhà nước quan tâm trị thủy, bảo vệ sức kéo nông nghiệp
Đặc điểm của văn học Việt Nam trong nửa đầu thế kỷ XIX là
Văn học chữ Hán phát triển hơn văn học chữ Nôm.
Văn học chữ Nôm phát triển lấn át văn học chữ Hán.
Văn học chữ Hán và chữ Nôm suy tàn.
Phát triển văn học viết bằng chữ Quốc Ngữ.
Bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào?
Thời Lý.
Thời Trần
Thời Lê sơ.
Thời Hồ.
Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống (.....), hoàn thiện câu sau đây: “Nền văn minh Đại Việt là nền văn minh ...... và văn hoá làng xã.”
nông nghiệp độc canh cây lúa
nông nghiệp lúa nước
hướng biển
thương nghiệp
Các xưởng thủ công của nhà nước dưới các triều đại phong kiến Việt Nam còn được gọi là
Cục bách tác.
Quốc sử quán
Quốc tử giám.
Hàn lâm viện
Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV là
Phố Hiến.
Thanh Hà.
Thăng Long.
Hội An.
Năm 1149, để đẩy mạnh phát triển ngoại thương nhà Lý đã có chủ trương gì?
Phát triển Thăng Long với 36 phố phường.
Xây dựng cảng Vân Đồn (Quảng Ninh).
Cho phát triển các chợ làng, chợ huyện
Xây dựng một số địa điểm trao đổi hàng hóa ở biên giới.
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về hạn chế của văn minh Đại Việt?
Xuất phát từ nghề nông lúa nước nên chỉ chú trọng phát triển nông nghiệp.
Không khuyến khích thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển.
Chỉ đề cao vị thế của Nho giáo nhằm giữ vững kỷ cương, ổn định xã hội.
Việc phát minh khoa học-kỹ thuật không được chú trọng phát triển.
Chữ Nôm trở thành chữ viết chính thống dưới triều đại phong kiến nào của nước ta?
A. Nhà Lý. B. Nhà Trần. C. Lê sơ. D. Tây Sơn.
A
B
C
D
Việc cho dựng bia đá ở Văn Miếu Quốc Tử giám thể hiện chính sách nào sau đây của các triều đại phong kiến Việt Nam?
Nhà nước coi trọng giáo dục, khoa cử.
Ghi danh những anh hùng có công với nước
Ghi lại tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc
Đề cao vai trò của sản xuất nông nghiệp.
Triều đại nào mở đầu cho thời đại phong kiến độc lập của dân tộc ta?
A. Triều Tiền Lý. B. Triều Ngô. C. Triều Lê. D. Triều Nguyễn.
A
B
C
D
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của “Quan xưởng” trong thủ công nghiệp nhà nước?
Tạo ra sản phẩm chất lượng cao để trao đổi buôn bán trong và ngoài nước.
Huy động lực lượng thợ thủ công tay nghề cao phục vụ chế tác, buôn bán.
Tạo ra sản phẩm chất lượng cao phục vụ nhu cầu của triều đình phong kiến.
Tạo ra các hình mẫu hỗ trợ thủ công nghiệp cả nước phát triển.
Dưới triều đại phong kiến nhà Lê ( thể kỉ XV), nhà nước cho dựng Bia ghi danh tiến sĩ không mang ý nghĩa nào sau đây?
Khuyến khích nhân tài
Vinh danh hiền tài.
Đề cao vai trò của nhà vua.
Răn đe hiền tài.
Văn học chữ Nôm ra đời có ý nghĩa nào sau đây?
A. Thể hiện sự phát triển của văn minh Đại Việt thời Lý-Trần.
B. Vai trò của việc tiếp thu văn hóa Ấn Độ vào Đại Việt.
C. Thể hiện sự sáng tạo, tiếp biến văn hóa của người Việt.
D. Ảnh hưởng của việc truyền bá Công giáo vào Việt Nam.
A
B
C
D
Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt?
A. Có cội nguồn từ các nền văn minh cổ xưa trên đất nước Việt Nam.
B. Tiếp thu chọn lọc từ thành tựu của các nền văn minh bên ngoài.
C. Nho giáo là tư tưởng chính thống trong suốt các triều đại phong kiến.
D. Trải qua quá trình đấu tranh, củng cố độc lập dân tộc của quân và dân ta
D
A
B
C
Nội dung nào sau đây không phải là chính sách của nhà nước phong kiến Đại Việt trong khuyến khích nông nghiệp phát triển?
A. Tách thủ công nghiệp thành một ngành độc lập.
B. Khuyến khích khai hoang, mở rộng diện tích đất canh tác.
C. Tổ chức nghi lễ cày ruộng tịch điền khuyến khích sản xuất.
D. Nhà nước quan tâm trị thủy, bảo vệ sức kéo nông nghiệp.
A
B
D
C
Nhận xét nào sau đây là không đúng khi nói về tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến thời Đinh-Tiền lê?
Tổ chức theo mô hình quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.
Bộ máy nhà nước được hoàn thiện, chặt chẽ, tính chuyên chế cao.
Đặt cơ sở cho sự hoàn chỉnh bộ máy nhà nước ở giai đoạn sau.
Tổ chức còn đơn giản nhưng đã thể hiện ý thức độc lập, tự chủ.
Câu nào sau đây là đúng?
A. Thiết chế chính trị được các triều đại phong kiến Đại Việt xây dựng trên cơ sở tiếp thu mô hình chính trị của Trung Quốc và Ấn Độ.
B. Văn minh Đại Việt phát triển dựa trên nền nông nghiệp lúa nước và văn hoá xóm làng.
C. Một trong những điểm nổi bật của văn minh Đại Việt là có nhiều phát minh khoa học, kĩ thuật có ảnh hưởng thế giới.
D. Trong kỉ nguyên Đại Việt, kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp đều được coi trọng, đề cao.
A
B
C
D
“Tam giáo đồng nguyên” là sự hòa hợp của của các tôn giáo nào sau đây?
Phật giáo - Đạo giáo - Nho giáo.
Phật giáo - Nho giáo - Thiên Chúa giáo.
Phật giáo - Đạo giáo - Tín ngưỡng dân gian.
Nho giáo - Phật giáo - Ấn Độ giáo.
Câu nào sau đây không đúng về văn minh Đại Việt?
Nông nghiệp ngô – khoai – sắn và văn hoá đô hội là một trong những đặc trưng của văn minh Đại Việt.
Nhà nước thành lập các cơ quan chuyên trách đê điều, cử quan lại thường xuyên trông coi việc đắp đê, khơi vét kênh mương, đào nắn các dòng chảy,… phục vụ sản xuất.
Công cuộc khai hoang mở rộng diện tích canh tác được tiến hành thường xuyên.
Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ các vị anh hùng, người có công với đất nước tiếp tục được duy trì.
Việc đề cao Nho giáo của các nhà nước phong kiến Đại Việt đã không dẫn đến hệ quả nào dưới đây?
A. Giữ ổn định trật tự kỷ cương của nhà nước phong kiến.
B. Tạo ra sự bảo thủ, chậm cải cách trước những biến đổi xã hội.
C. Nguy cơ tụt hậu, đứng trước sự xâm lược của thực dân phương Tây.
D. Tạo điều kiện giao lưu giữa các tôn giáo làm đậm đà bản sắc dân tộc.
A
B
C
D
Dưới triều đại nhà Lê (thế kỉ XV), bộ luật thành văn nào sau đây được ban hành?
A. Hình luật. B. Hình thư. C. Quốc triều hình luật. D. Hoàng Việt luật lệ.
A
B
C
D
Văn học chữ Nôm ra đời có ý nghĩa nào sau đây?
A. Thể hiện sự phát triển của văn minh Đại Việt thời Lý-Trần, Hồ, Lê sơ
B. Vai trò của việc tiếp thu văn hóa Ấn Độ vào Đại Việt.
C. Thể hiện sự sáng tạo, tính dân tộc trong văn hóa của người Việt.
D. Ảnh hưởng của việc truyền bá Công giáo vào Việt Nam.
A
C
B
D
Văn minh Đại Việt là những sáng tạo vật chất và tinh thần của cộng đồng dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam thời kì nào sau đây?
Thời kì Bắc thuộc.
Thời kì phong kiến độc lập (từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX).
Từ đầu công nguyên đến giữa thế kỉ XIX.
Từ khi nhà nước đầu tiên xuất hiện đến giữa thế kỉ XIX.
Văn minh Đại Việt còn có tên gọi khác là
A. Văn minh Chăm Pa B. Văn minh Văn Lang C. Văn minh Âu Lạc D. Văn minh Thăng Long
A
B
C
D
Nội dung nào sau đây là đúng về cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt?
Chỉ tiếp thu văn minh Trung Hoa.
Không tiếp thu văn minh phương Tây.
Tiếp thu văn minh Đông Nam Á và Trung Hoa.
Tiếp thu văn minh Trung Hoa, Ấn Độ, phương
Nội dung nào sau đây không đúng về cơ sở hình thành văn minh Đại Việt?
A. Truyền thống đấu tranh và bảo vệ văn hóa dân tộc
B. Kế thừa thành tựu văn minh Văn Lang - Âu Lạc
C. Phát triển trên sơ sở xây dụng và phát triển của quốc gia Đại Việt
D. Đấu tranh giành độc lập và bảo vệ những giá trị văn hóa thời Pháp thuộc.
A
B
C
D
Nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam ở thời kì phong kiến có vai trò như thế nào?
Là ngành kinh tế chủ đạo của đất nước
Hỗ trợ kinh tế thương nghiệp phát triển
Hỗ trợ sự phát triển của thủ công nghiệp
Là ngành kinh tế phụ của đất nước
Nhà nước phong kiến Việt Nam đặt các chức quan Hà đê sứ, khuyến nông sứ với mục đích
Chăm lo khuyến khích phát triển thủ công nghiệp
Chăm lo khuyến khích phát triển buôn bán trong nước
Chăm lo khuyến khích phát triển nông nghiệp
Chăm lo khuyến khích phát triển giáo dục
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách phát triển nông nghiệp của các triều đại phong kiến ở Việt Nam?
Khuyến khích khai hoang mở rộng diện tích canh tác.
Nhà nước thành lập các cơ quan chuyên trách đê điều
Quy định cấm giết trâu bò, bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp.
Xóa bỏ hoàn toàn chế độ tư hữu ruộng đất trong cả nước.
1 trong những biểu hiện của sự phát triển thủ công nghiệp nước ta thời kì Đại Việt là:
Quan hệ buôn bán với nước ngoài phát triển
Các công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều
Nhà nước lập các cơ quan chuyên trách quảng lý hoạt động thủ công.
. Một số làng, phường thủ công chuyên nghiệp xuất hiện
Vì sao các sản phẩm Gốm của Đại Việt (từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX) rất được các thương nhân nước ngoài ưa chuộng?
A. Kĩ thuật tinh xảo B. Chất men lạ, độc đáo
C. Hoa văn lạ, màu sắc đẹp D. Mà sắc đa dạng, chất men tốt
A
B
C
D
Thời Lý, Trần (thế kỉ XI - XV) người dân Đại Việt biết
A. sử dụng tiền bằng giấy B. sử dụng tiền bằng kim loại
C. dùng vỏ sò để trao đổi D. dùng hiện vật để trao đổi
A
B
C
D
Các triều đại phong kiến ở Việt Nam (từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX) đều theo thể chế nào sau đây?
Quân chủ chuyên chế
Quân chủ lập hiến
Dân chủ chủ nô.
Dân chủ đại nghị.
A
B
C
D
Bộ luật nào được biên soạn đầy đủ nhất, có nội dung tiến bộ nhất thời phong kiến ở Việt Nam?
A. Hình thư B. Hình luật C. Quốc triều hình luật D. Hoàng Việt luật lệ
A
B
C
D
Tôn giáo nào trở thành Quốc giáo thời kì Lý Trần (XI - đầu thế kỉ XV)?
A. Phật giáo. B. Đạo giáo. C. Nho giáo. D. Công giáo.
A
B
C
D
Nhân dân Đại Việt đã tiếp thu những tôn giáo nào sau đây
A. Nho giáo, Đạo Cao Đài B. Phật giáo, Ki tô giáo
C. Đạo Cao Đài, Đạo giáo D. Ki tô giáo, Đạo hòa hảo
A
B
C
D
Trong nền văn minh Đại Việt, tư tưởng yêu nước thương dân phát triển theo xu hướng
A. Dân tộc B. Thân dân C. Dân tộc và thân dân D. Thân dân và yêu dân
A
B
C
D
Đặc trưng lớn nhất của đời sống tín ngưỡng tôn giáo của cư dân Đại Việt là gì?
A. Phát triển và cạnh tranh nhau để giữ đị vị độc tôn
B. Hòa nhập với đời sống tín ngưỡng của cư dân
C. Hòa đồng, ảnh hưởng sâu đậm đến đời sống tinh thần của nhân dân.
D. Nhân dân không tiếp nhận những tôn giáo du nhập từ bên ngoài
A
B
C
D
Nền giáo dục, khoa cử của Đại Việt bắt đầu được triển khai từ triều đại nào?
A. Nhà Lý. B. Nhà Trần. C. Nhà Lê sơ. D. Nhà Nguyễn.
A
B
C
D
Năm 1076, Triều đình cho xây dựng văn miếu Quốc tử giám với mục đích
A. Là nơi học tập cho nhân dân cả nước B. Là nơi học tập cho con em quý tộc
B. Ghi tên những người đõ đạt trong các kì thi D. Tổ chức các kì thi để tuyển chọn quan lại
A
B
C
D
Văn học Đại Việt bao gồm hai bộ phận, đó là
A. văn học dân gian và văn học viết. B. văn học chữ Hán và văn học chữ Quốc ngữ.
C. văn học dân tộc và văn học ngoại lai. D. văn học chữ Nôm và văn học chữ Quốc ngữ.
A
B
C
D
Giáo dục có vai trò như thế nào đối với Đại Việt (từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX)?
A. Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao B.Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao
C. Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao
D. Đào tạo người tài, nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân.
Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao
Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao
Tìm ra nhân tài để đưa đi du học về phát triển đất nước.
Đào tạo người tài, nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân.
Những thể loại thơ, phú, hịch, tiểu thuyết chương hồi, truyện kí thuộc loại hình văn học nào?
A. Văn học dân gian B. Văn học chữ Nôm C. Văn học chữ Hán D. Chữ Quốc Ngữ
A
B
C
D
Trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của người Trung Quốc, Người Việt đã sáng tạo ra
A. Chữ Chăm B. Chữ Nôm C. Chữ Quốc Ngữ D. Chữ Khơ me
A
B
C
D
Những tri thức khoa học, kinh nghiệm sản xuất, cách ứng xử...được đúc kết dưới dạng thơ, cao dao, tục ngữ thuộc loại hình văn học
A. Văn học dân gian B. Văn học chữ Nôm C. Văn học chữ Hán D. Chữ Quốc Ngữ
A
B
C
D
Một trong những thành tựu về lĩnh vực khoa học lịch sử của Đại Việt là
A. Đại Việt sử kí (Ngô Sỹ Liên) B. Việt sử giai thoại (Nguyễn Khắc Thuần)
C. Việt sử lược (Trần Quốc Vượng) D. Việt Nam sử lược (Trần Trọng Kim)
A
B
C
D
. Một trong những thành tựu kiến trúc tiêu biểu của nền văn minh Đại Việt là
A. Chùa một cột B. Vạn lý trường thành C. Lăng Bác Hồ D. Nhà thờ Đức bà
A
B
C
D
Loại hình nghệ thuật có vai trò quan trọng, gắn liền với quốc thể phát triển từ thời Lê là (TKXV)
A. Âm nhạc cung đình B. Nghệ thuật múa rối nước C. Nhệ thuật hát bội D. Dân ca quan họ
A
B
C
D
Việc Sáng tạo ra chữ Nôm là biểu hiện cho thấy
A. Sự suy thoái của Nho giáo B. Sự tiếp biến văn hóa của cư dân Đại Việt
C. Sự phát triển mạnh của giáo dục khoa cử D. Sự để cao tinh thần trung quân ái quốc
A
B
C
D
Một trong những thành tựu của nền văn minh Đại Việt (X - XIX) mà chúng ta được kế thừa ngày nay là
A. Tục nhuộm răng, ăn trầu B. Chữ viết C. Dinh thự thời Pháp D. Chữ Hán
A
B
C
D
Thương nghiệp Việt Nam thời Đại Việt phát triển do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Các chính sách trọng thương của nhà nước phong kiến.
B. Hoạt động tích cực của thương nhân nước ngoài.
C. Sự phát triển của nông nghiệp và thủ công nghiệp.
D. Sức ép từ các nước lớn buộc triều đình phải mở cửa.
A
B
C
D
Đặc điểm về thành phần các dânn tộc trên đất nước Việt Nam là
A. Đa dạng về tộc người phân bố tập trung ở miền Bắc
B. Chỉ có một tộc người phân bố trên cả ba miền Bắc, Trung, Nam
C. Có nhiều tộc người phân bố tập trung ở miền Bắc và miền Nam
D. Đa dạng về tộc người phân bố ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam
A
B
C
D
Thành phần các dân tộc ở Việt Nam được phân chia dựa trên tiêu chí nào?
A. Theo dân số B. Địa bàn phân bố C. Theo văn hóa đặc trưng D. Theo sắc tộc.
A
B
C
D
Si La, Pu Péo, Ơ Đu, Bơ Măm, Bờ Râu là những dân tộc có số người
A. Trên dưới một triệu người B. Vài trăm nghìn người
B. dưới một trăm nghìn người D. Vài trăm người
A
B
D
C
. Đời sống vật chất của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được thể hiện sinh động trên các mặt
A. Lễ hội, hoạt động sản xuất, ăn, mặc, ở, đi lại
B. Hoạt động sản xuất, ẩm thực, trang phục, ở, đi lại
C. Tín ngưỡng hoạt động sản xuất, ăn, mặc, ở, đi lại
D. Tôn giáo hoạt động sản xuất, ăn, mặc, ở, đi lại
A
B
C
D
. Kiểu nhà phổ biến của đồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là
A. nhà sàn. B. nhà trệt. C. nhà mái bằng. D. nhà cấp 4.
A
B
C
D
Tín ngưỡng quan trọng nhất của người Kinh là
A. tín ngưỡng phồn thực. B. thờ các thần tự nhiên. C. thờ tổ nghề. D. thờ cúng tổ tiên.
A
B
C
D
. Vì sao ngày nay các dân tộc có xu hướng sử dụng trang phục giống người Kinh?
A. Do thay đổi môi trường sống. B. Để hoà hợp, đoàn kết dân tộc.
C. Thuận tiện trong lao động và đi lại. D. Đẹp hơn trang phục truyền thống.
A
B
C
D
. Hoạt động kinh tế chủ yếu của các dân tộc ở Việt Nam là
A. Thương nghiệp. B. Xây dựng đền đài. C. Nông nghiệp. D. Thủ công nghiệp.
A
B
C
D
. Các dân tộc ở Việt Nam được chia thành mấy nhóm?
A. Hai nhóm. B. Ba nhóm. C. Bốn nhóm. D. Năm nhóm.
A
B
C
D
Căn cứ vào tiêu chí phân chia nhóm các dân tộc ở Việt Nam, dân tộc Kinh thuộc nhóm
A. dân tộc đa số. B. dân tộc thiểu số. C. dân tộc vùng thấp. D. dân tộc vùng đồng bằng.
A
B
C
D
Căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây để phân chia nhóm các dân tộc ở Việt Nam?
A. Dân số của các dân tộc trên phạm vi lãnh thổ. B. Thời gian xuất hiện của dân tộc đầu tiên.
C. Thành tích đấu tranh chống giặc ngoại xâm. D. Không gian địa lí trên phạm vi lãnh thổ.
A
B
C
D
. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng khi nói đến lễ hội của cộng đồng dân tộc Việt Nam?
A. Lễ hội được phân bố theo thời gian trong năm, xen vào các khoảng trống thời vụ.
B. Lễ hội là một sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng truyền thống của cộng đồng.
C. Các trò chơi ở lễ hội phản ánh những ước vọng thiêng liêng của con người.
D. Lễ hội bao gồm cả phần lễ (nghi lễ, nghi thức…) và phần hội (trò chơi dân gian…
A
B
D
C
. Người Khơ-me và người Chăm cũng canh tác lúa nước ở đâu?
A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Đồng bằng duyên hải miền Trung. D. Các sườn núi ở Tây Nguyên.
A
B
C
D
Canh tác lúa nước là hoạt động kính tế chính của tộc ở Việt Nam?
A. Kinh. B. Thái. C. Chăm. D. Mường.
A
B
C
D
Những nghề thủ công ra đời sớm, phát triển mạnh ở hầu hết các dân tộc ở nước ta là
A. nghề dệt và nghề đan. B. nghề rèn, đúc và nghề mộc.
C. nghề gốm và nghề rèn đúc. D. nghề gốm và làm đồ trang sức.
A
B
C
D
. Lễ hội liên quan đến chùa chiền là phổ biến của tộc người thiểu số nào ở nước ta?
A. Người Khơ-me. B. Người Kinh.C. Người Chăm. D. Người Mường
A
B
C
D
Tín ngưỡng tôn giáo sau đây được người Việt tiếp thu từ bên ngoài?
A. Thờ Phật. B. Thờ anh hùng dân tộc. C. Thờ ông Thành hoàng. D. Thờ cúng tổ tiên.
A
B
C
D
“Dân tộc đa số” trong tiêu chí phân chia nhóm các dân tộc Việt Nam phải
A. chiếm trên 50% tổng dân số cả nước. B. chiếm trên 60% tổng dân số cả nước.
C. chiếm trên 30% tổng dân số cả nước. D. chiếm trên 40% tổng dân số cả nước.
A
B
C
D
Yếu tố nào không phải là đặc điểm trong hoạt động sản xuất chủ yếu của tộc người Kinh?
A. Trồng lúa trên ruộng bậc thang. B. Phát triển nuôi trồng thủy - hải sản.
C. Thường xuyên đắp đê ngăn lũ lụt. D. Trồng lúa và cây lương thực khác.
A
D
B
C
Nội dung nào là đặc điểm trong hoạt động sản xuất nông nghiệp của tộc người thiểu số ở nước ta?
A. Lúa nước được trồng ở ruộng bậc thang. B. Phát triển nuôi trồng thủy - hải sản.
C. Phải thường xuyên đắp đê ngăn lũ lụt. D. Phải thường xuyên thau chua rửa mặn.
A
B
D
C
Vì sao hoạt động kinh tế chính của người Kinh ngày xưa là sản xuất nông nghiệp trồng cây lúa nước?
A. Do cư trú chủ yếu ở vùng đồng bằng. B. Do cư trú ở các sườn núi và đồi cao.
C. Do cú trú chủ yếu ở các thung lũng. D. Do chỉ có cây lúa nước là cây lương thực.
A
B
D
C
. Sản xuất nông nghiệp của người Kinh và các dân tộc thiểu số có điểm gì giống nhau?
A. Đều phát triển nông nghiệp với đặc trưng là trồng lúa…
B. Chủ yếu là trồng lúa nương, ngô, khoai, sắn, cây ăn quả…
C. Phát triển đánh bắt thủy – hải sản. Ít chú trọng nuôi thủy hải sản…
D. Chủ yếu là trồng lúa nước, bên cạnh đó trồng cả sắn, ngô, củ quả…
A
B
D
C
Nét tương đồng trong bữa ăn của các cộng đồng dân tộc Việt Nam trước đây là
A cơm tẻ, rau, cá. B. cơm nếp, rau, cá. C. bánh mì, khoai tây. D. cơm thập cẩm.
A
B
D
C
Tín ngưỡng phổ biến và tiêu biểu nhất của người Việt là
A. thờ cúng tổ tiên. B. thờ Thần linh. C. thờ phồn thực. D. thờ cúng Phật
A
B
C
D
Vì sao các dân tộc thiểu số ở nước ta trước đây chủ yếu đi lại, vận chuyển là đi bộ và vận chuyển đồ bằng gùi?
A. Do sống chủ yếu ở miền núi dốc, hẹp. B. Do sống chủ yếu ở vùng đồng bằng nhiều sông, kênh.
C. Do nhu cầu vận chuyển đồ đạt ngày càng nhiều.
D. Do lúc bấy giờ phương tiện xe và thuyền chưa xuất hiện..
A
D
C
B
Nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của các nghề thủ công trong đời sống, xã hội của cộng đồng dân tộc Việt Nam?
A. Nghề thủ công trở thành hoạt động kinh tế chính của người Kinh.
B. Nghề thủ công góp phần nâng cao đời sống kinh tế của người dân địa phương.
C. Nghề thủ công trở thành một bộ phận tích cực của nền sản xuất hàng hóa ở địa phương.
D. Nghề thủ công thể hiện lối sống, phong tục của từng cộng đồng.
A
B
D
C
Nội dung nào phản ánh không đúng về những thay đổi trong bữa ăn ngày nay của người Kinh?
A. Chuyển từ ăn gạo nếp sang gạo tẻ. B. Bữa ăn đa dạng hơn rất nhiều.
C. Sáng tạo ra nhiều món ăn ngon nổi tiếng. D. Cách chế biến và thưởng thức mạng đậm vùng miền.
A
B
D
C
Hoạt động tín ngưỡng nào trở thành truyền thống, nét đẹp văn hóa và là sợi dây kết dính các thành viên trong gia đình, dòng họ?
A. Thờ cúng tổ tiên B. Thờ anh hùng dân tộc
C. Thờ ông Thần Tài – Thổ Địa D. Thờ Phật, thờ Thánh
A
B
C
D
