NEW
Font size
Worksheetssinh cuối kì 1
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Câu 1. Gene được cấu tạo bởi loại đơn phân nào sau đây?
A. Glucose.
B. Amino acid.
C. Vitamin.
D. Nucleotide.
Câu 2. Vùng B của gene mô tả hình bên có chức năng gì?
A. Vùng điều hòa, mang tín hiệu khởi động phiên mã.
B. Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
C. Vùng mã hóa, mang thông tin mã hóa sản phẩm nhất định.
D. Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
Câu 3. Cấu trúc của operon lac bao gồm những thành phần nào?
A. Gene điều hòa (lacI), vùng P, vùng O.
B. Gene điều hòa (lacI), gene cấu trúc(lacZ, lacY, lacA), vùng O.
C. vùng P, gene cấu trúc(lacZ, lacY, lacA), vùng O.
D. Gene điều hòa (lacI), gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA), vùng P.
Câu 4. Trong có chế điều hoà biểu hiện gene của Operon Lac ở E. coli protein ức chế do gene điều hoà
(lacI) tổng hợp có chức năng gắn vào vùng
A. O để khởi động quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
B. O để ức chế quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
C. P để ức chế quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
D. P để khởi động quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
A. O để khởi động quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
B. O để ức chế quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
C. P để ức chế quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
D. P để khởi động quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
Câu 5: Công nghệ gene là quy trình tạo ra
A. những cơ thể sinh vật có mang gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
B. những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
C. những tế bào trên cơ thể sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
D. những tế bào hoặc sinh vật có gene bị đột biến dạng mất một cặp nucleotide.
Câu 6. Sinh vật biến đổi gene là:
A. những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là có thêm gene mới từ loài khác.
B. những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là biến đổi gene có sẵn của loài.
C. những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là chỉnh sửa gene có sẵn của loài.
D. những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là kết hợp gene có sẵn với gene mới từ loài khác.
Câu 7. Cho biết một đoạn DNA trước đột biến như hình dưới, hình nào mô tả đột biến thêm 1 cặp nucleotide?
A. Hình a.
B. Hình b.
C. Hình c.
D. Hình b và hình c.
Câu 8. Hình bên mô tả một loại đột biến gene, tác nhân nào sau đây gây nên hậu quả đó?
A. Tia UV.
B. 5-BU.
C. Base nitrogenous dạng hiếm.
D. Virus
Câu 9. Hình vẽ mô tả một cấu trúc của NST, cấu trúc này là
A. sợi nhiễm sắc.
B. chromatid.
C. sợi cơ bản.
D. nucleosome.
Câu 10. Hình vẽ mô tả quá trình nhân đôi của NST, ghi chú số 1 mô tả
A. cặp NST tương đồng.
B. cặp NST kép tương đồng.
C. chromatid
D. nucleosome.
Câu 11. Cặp NST tương đồng là cặp NST
A. giống nhau về hình thái, khác nhau về kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.
B. giống nhau về hình thái, kích thước và có cùng nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ.
C. khác nhau về hình thái, giống nhau về kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.
D. giống nhau về hình thái, kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.
Câu 12. Điều nào sau đây không đúng với chức năng của NST?
A. Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
B. Tham gia vào cấu trúc nên enzyme để xúc tác cho các phản ứng sinh hoá trong tế bào.
C. Điều hoà hoạt động của các gene.
D. Giúp tế bào phân chia đều vật chất di truyền vào các tế bào con ở pha phân bào.
Câu 13. Chú thích số 1 mô tả cấu trúc
A.histone.
B. nucleosome.
C.DNA.
D. locus.
Câu 14. Hình vẽ mô tả locus gene quy định các tính trạng về màu tóc và màu mắt, hãy cho biết có bao nhiêu
locus?
A.1.
B. 3.
C.2.
D. 4.
Câu 15: Mendel đã tìm ra con đường nghiên cứu riêng khác với các nhà khoa học khác đó là
A. tiến hành các phân tích định lượng, có sử dụng cỡ mẫu lớn để nghiên cứu riêng rẽ từng tính trạng qua các
thế hệ lai trên đối tượng.
B. tiến hành các phân tích định tính, có sử dụng cỡ mẫu lớn để nghiên cứu riêng rẽ từng tính trạng qua các thế
hệ lai trên đối tượng
C.tiến hành các phân tích định lượng, có sử dụng cỡ mẫu nhỏ để nghiên cứu riêng rẽ từng tính trạng qua các
thế hệ lai trên đối tượng.
D. tiến hành lai phân tích, có sử dụng cỡ mẫu nhỏ để nghiên cứu riêng rẽ từng tính trạng qua các thế hệ lai trên
đối tượng
Câu 16. Theo quan niệm của Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể do
A. gene trội hay gene lặn qui định.
B. một nhân tố di truyền qui định.
C. một cặp nhân tố di truyền qui định.
D. hai cặp nhân tố di truyền qui định
Câu 17: Cho các bước trong bố trí thí nghiệm lai một tính trạng trên đối tượng đậu hà lan (Pisum sativum) của
ông Mendel, trình tự đúng là
(1) tiến hành các thí nghiệm để chứng minh cho giả thuyết.
(2) chọn các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho các cây đậu tự thụ phấn qua nhiều thế hệ
(3) cho hai dòng đậu thuần chủng khác nhau về một hoặc nhiều tính trạng tương phản thụ phấn chéo để tạo ra
thế hệ lai F1
(4) cho các cây F1, tự thụ phấn để tạo thế hệ lai F2
(5) sử dụng thống kê toán học để phân tích số liệu thu thập được từ một số lượng lớn đời con F2, từ đó, đưa giả
thuyết về kết quả thu thập được
A. (2)- (4)-(3)-(5)-(1).
B. (3)- (4)-(2)-(5)-(1).
C. (2)- (3)-(4)-(5)-(1).
D. (3)- (4)-(5)-(1)-(2).
Câu 18. Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa
tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Tiến hành phép lai giữa các cây thu được bảng kết quả như sau
Kiểu gene của P có thể là
A. Aa x Aa
B. AA x Aa
C. Aa x aa
D. AA x aa
Câu 19. Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa
tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Tiến hành lai giữa các cây thu được kết quả như sau.
Kiểu gene của P có thể là
A. Aa x Aa
B. AA x Aa
C. Aa x aa
D. AA x aa
Câu 20. Hình bên mô tả mô hình vận động của nhân tố di truyển từ thí nghiệm của Mendel trên cây đậu Hà Lan
(Pisum Sativum). Ở thế hệ F2, Cây 3 có kiểu gene và chiếm tỉ lệ là
A. Aa; tỉ lệ 50%
B. AA; tỉ lệ 25%
C. Aa; tỉ lệ 100%
D. aa; tỉ lệ 25%
Câu 21. Câu 11. Một loài thực vật, xét 2 cặp gene phân li độc lập, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so
với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Xét
các phép lai 2 cây thuộc loài này giao phấn với nhau, đời con của mỗi phép lai đều thu được 2 loại kiểu hình.
Phép lai nào sau đây không đúng điều kiện trên?
A. AaBb x aaBB.
B. AaBb x Aabb.
C. AABb x aabb.
D. AaBB x AaBB.
Câu 22. Ở một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa
tím , b quy định hoa trắng, các gene phân ly độc lập. Ở thế hệ P, cho giao phấn 2 cây chưa biết kiểu gen, F1 thu
được tỉ lệ: 1 thân cao, hoa tím : 1 thân cao, hoa trắng: 1 thân thấp, hoa tím : 1 thân thấp, hoa trắng. Kiểu gen
của P có thể là
A. AaBb x aabb.
B. AaBb x aaBb.
C. AaBb x Aabb.
D. AaBb x AaBb.
Câu 23. Điều kiện để hai gene có thể phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân là hai gene
A. nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
B. cùng nằm trên một cặp NST tương đồng khác nhau.
C. nằm trên các cặp NST kép tương đồng khác nhau.
D. cùng nằm trên một cặp NST kép tương đồng khác nhau.
Câu 24. Thí nghiệm của Mendel ở cây đậu Hà Lan về hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt được mô tả
như hình dưới. Cho biết allele A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele a quy đinh hạt xanh; allele B quy
định vỏ trơn trội hoàn toàn so với allele b quy đinh vỏ nhăn. Hai cặp gene này phân li độc lập. Theo lý thuyết, ở F2 tỉ lệ cây 1 trong tổng số các cây có cùng kiểu hình chiếm tỉ lệ
A. 1/9.
B. 2/9.
C.3/9.
D.4/9.
Câu 25. Ở đậu Hà Lan, alelle A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alelle a quy định thân thấp; alelle B quy
định hoa tím trội hoàn toàn so với alelle b quy định hoa trắng, các gene này nằm trên các nhiễm sắc thể
thường khác nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép
lai cho đời con có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỷ lệ 25%?
(1) AaBb × aabb.
(2) AaBB × aaBb.
(3) Aabb × AABb.
(4) aaBb × aaBb.
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2
Câu 26. Gene quy định nhóm máu ABO ở người có 3 allele. Trong đó allele IA , IB quy định kháng nguyên tương
ứng A và B trên bề mặt tế bào hồng cầu và Io không có khả năng quy định kháng nguyên A và B. Người có kiểu
gene dị hợp I AI B có hai loại kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và có nhóm máu AB. Đây là ví dụ về hiện
tượng
A. trội không hoàn toàn.
B. trội hoàn toàn.
C. đồng trội.
D. gene đa allele.
Câu 27. Ở người, nhóm máu ABO do 3 gene allele quy định, nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gene IAIA ,
IAIO nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gene IBIB , IBIO nhóm máu O được quy định bởi kiểu gene IOIO ,
nhóm máu AB được quy định bởi kiểu gene IAIB . Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu
nào dưới đây chắc chắn không phải của người bố ?
A. Nhóm máu B.
B. Nhóm máu O.
C. Nhóm máu AB.
D. Nhóm máu A.
A. Nhóm máu B.
B. Nhóm máu O.
C. Nhóm máu AB.
D. Nhóm máu A.
Câu 28. Ở cây hoa rồng (Pachystachys lutea), màu sắc hoa tuân theo quy luật trội không hoàn toàn. Phép lai
giữa 2 cây hoa rồng thuần chủng thu được F1 có tỉ lệ 100% cây hoa hồng, kiểu gene của cây hoa đỏ và cây hoa trắng ở P là
A. AA và aa.
B. Aa và aa.
C.Aa và AA.
D. aa và AA.
Câu 29. Ở cây hoa rồng (Pachystachys lutea), màu sắc hoa tuân theo quy luật trội không hoàn toàn. Phép lai
giữa 2 cây hoa rồng thuần chủng thu được F1 có tỉ lệ 100% cây hoa hồng, tiếp tục lấy cây hoa hồng ở F1 tự
thụ thu được F2 có tỉ lệ.
A. 25% cây hoa đỏ: 75% cây hoa hồng.
B. 25% cây hoa đỏ: 50% cây hoa hồng: 25% cây hoa trắng.
C. 25% cây hoa trắng: 75% cây hoa hồng.
D. 100% hoa hồng.
Câu 1. Khi nói về di truyền học Mendel
a, Mendel là cha đẻ của di truyền học hiện đại.
Đúng
Sai
Câu 1. Khi nói về di truyền học Mendel
b, Đối tượng nghiên cứu di truyền của Mendel là cây đậu hà lan.
Đúng
Sai
Câu 1. Khi nói về di truyền học Mendel
c, Mendel là người đưa ra khái niệm di truyền NST
Đúng
Sai
Câu 1. Khi nói về di truyền học Mendel
d, Thành công của Mendel do ông đã nghiên cứu riêng rẻ từng tính trạng.
Đúng
Sai
Câu 2. Khi nói về kí hiệu trong di truyền học, các nhận định sau nhận định nào đúng hay sai?
a. Ptc là bố mẹ thuần chủng
Đúng
Sai
Câu 2. Khi nói về kí hiệu trong di truyền học, các nhận định sau nhận định nào đúng hay sai?
b. G là kí hiệu giao tử.
Đúng
Sai
Câu 2. Khi nói về kí hiệu trong di truyền học, các nhận định sau nhận định nào đúng hay sai?
c. F1 là thế hệ thứ nhất được sinh ra từ P
Đúng
Sai
Câu 2. Khi nói về kí hiệu trong di truyền học, các nhận định sau nhận định nào đúng hay sai?
d. dấu “x” là kí hiệu phép lai.
Đúng
Sai
Câu 3. Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định
hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho P: Hoa tím x Hoa trắng ở F1 thu được 100%
hoa tím. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 gồm 3 hoa tím: 1 hoa trắng.
a. Có 2 kiểu gene quy định kiểu hình cây hoa tím thu được ở F2
Đúng
Sai
Câu 3. Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định
hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho P: Hoa tím x Hoa trắng ở F1 thu được 100%
hoa tím. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 gồm 3 hoa tím: 1 hoa trắng.
b. F1 có 2 kiểu gene quy định hoa tím
Đúng
Sai
Câu 3. Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định
hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho P: Hoa tím x Hoa trắng ở F1 thu được 100%
hoa tím. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 gồm 3 hoa tím: 1 hoa trắng.
c. Kiểu gene hoa tím ở P là kiểu gene đồng hợp
Đúng
Sai
Câu 3. Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định
hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho P: Hoa tím x Hoa trắng ở F1 thu được 100%
hoa tím. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 gồm 3 hoa tím: 1 hoa trắng.
d. Cho cây hoa tím ở P lai với bất kỳ cây hoa nào cũng thu được 100% hoa tím.
Đúng
Sai
Câu 5. Khi nói về ý nghĩa của các quy luật di truyền của Mendel,
a. Phương pháp nghiên cứu của Mendel là phương pháp thực nghiệm kết hợp với phân tích
thống kế kết quả thu được
Đúng
Sai
Câu 5. Khi nói về ý nghĩa của các quy luật di truyền của Mendel,
b. Các quy luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại.
Đúng
Sai
Câu 5. Khi nói về ý nghĩa của các quy luật di truyền của Mendel,
c. Sự truyền đạt "nhân tố di truyền" của Mendel chính là sự phân li và tổ hợp các gene cùng với sự phân li và tổ hợp nhiễm sắc thể trong giảm phân, thụ tinh.
Đúng
Sai
Câu 5. Khi nói về ý nghĩa của các quy luật di truyền của Mendel,
d. Các quy luật di truyền phân li. phân li độc lập của Mendel là cơ sở cho phép giải thích hiện tượng di truyền
của nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật và sự đa dạng di truyền.
Đúng
Sai
Câu 6. Hình vẽ mô tả cấu trúc của cặp NST tương đồng,
a. Cấu trúc số (2) mô tả các allele.
Đúng
Sai
Câu 6. Hình vẽ mô tả cấu trúc của cặp NST tương đồng,
b. Cấu trúc số (3); (4); (5) mô tả các locus.
Đúng
Sai
Câu 6. Hình vẽ mô tả cấu trúc của cặp NST tương đồng,
c. Cấu trúc (6) giúp các NST dễ dàng phân ly trong quá trình phân bào
Đúng
Sai
Câu 6. Hình vẽ mô tả cấu trúc của cặp NST tương đồng,
d. Hình bên có tất cả 4 chromatide.
Đúng
Sai
Câu 7. Hình vẽ mô tả bộ NST lưỡng bội ở loài A, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?
a. Loài A là loài người.
Đúng
Sai
Câu 7. Hình vẽ mô tả bộ NST lưỡng bội ở loài A, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?
b. Bộ NST này có tất cả 23 cặp NST tương đồng.
Đúng
Sai
Câu 7. Hình vẽ mô tả bộ NST lưỡng bội ở loài A, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?
c. Đây là bộ NST ở giới đực.
Đúng
Sai
Câu 7. Hình vẽ mô tả bộ NST lưỡng bội ở loài A, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?
d. Bộ NST này có tất cả 22 cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính.
Đúng
Sai
Câu 1. Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, chromatid
có đường kính khoảng bao nhiêu nm?
Câu 2. NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc, chứa phân tử DNA mạch kép đường kính khoảng bao nhiêu nm?
Câu 3. Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định hình dạng quả có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy
định quả trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định quả nhăn. Hãy cho biết có bao nhiêu phép lai giữa các
cây thu được 2 loại kiểu hình?
Câu 4. Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định hình dạng quả có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy
định quả trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định quả nhăn. Hãy cho biết có bao nhiêu kiểu gene quy định
quả trơn?
Câu 5. Ở cây hoa rồng (Pachystachys lutea), màu sắc hoa tuân theo quy luật trội không hoàn toàn. Ở phép lai
(P) lấy cây hoa hồng lai với cây hoa trắng thu được F1. Tỉ lệ cây hoa trắng ở F1 là bao nhiêu %?
75%
Câu 6. Bệnh alpha – thalassemia và beta – thalassemia là một bệnh đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể
thường. Người bị bệnh sẽ bị thiếu máu nặng, màng xương mỏng dẫn đến gãy xương hoặc biến dạng xương
mặt/sọ, gan và lách to. Trong một gia đình, bố bị bệnh alpha – thalassemia cưới mẹ bình thường sinh ra một
người con trai. Xác suất người con trai đó bị bệnh với tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm? Biết bệnh trên do một cặp
gene quy định
12,5%
50%
62,5%
Câu 8. Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định
hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Hình bên mô tả thí nghiệm của Mendel về màu sắc
hoa của cây đậu Hà Lan. Hãy cho biết có bao nhiêu cây có kiểu gen Aa?
5
