wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NHẬP MÔN VÀ ĐẠI CƯƠNG VỀ CƠ THỂ SỐNG

Total questions: 117

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Sinh lý học nghiên cứu về sự phát triển và sự tiến hóa của sự sống ở:

a)

Sinh vật

b)

Con người

c)

Động vật

d)

Thực vật

2.

Đối tượng của sinh lý học y học là cơ thể:

a)

Người bình thường

b)

Sinh vật bình thường

c)

Động vật bình thường

d)

Người bình thường và khi mắc bệnh

3.

Sinh lý học là môn học kế thừa các ngành, môn học sau:

a)

a. Vật lý học, hóa học

b)

b. Sinh lý bệnh

c)

c. Miễn dịch học

d)

d. Dược lý học

4.

Phương pháp chủ yếu được sử dụng để nghiên cứu sinh lý học là quan sát và thực nghiệm ở các mức độ, NGOẠI TRỪ:

a)

In vitu

b)

In vitro

c)

In vivo

d)

In situ

5.

Ba đặc điểm chính của cơ thể sống:

a)

Khả năng thay cũ đổi mới, chịu kích thích và sinh tồn nòi giống

b)

Quá trình đồng hóa, quá trình dị hóa và khả năng chịu kích thích

c)

Quá trình đồng hóa, quá trình dị hóa và khả năng sinh tồn nòi giống

d)

Quá trình đồng hóa, khả năng chịu kích thích và sinh tồn nòi giống

6.

Khả năng thay cũ đổi mới của sự sống

a)

Là hoạt động chuyển hóa gồm 2 quá trình: đồng hóa và dị hóa.

b)

Là khả năng của cơ thể đáp ứng với những kích thích của môi trường sống.

c)

Là biểu hiện kim hãm hoặc làm ngưng trệ hoàn toàn trạng thái hoạt động của tế bào, cơ quan trong cơ thể.

d)

Là hưng phấn hoặc ức chế.

7.

Khả năng thay cũ đổi mới của sự sống

a)

Gồm 2 quá trình: đồng hóa và dị hóa

b)

Mức tế bào: tạo ra các tế bào mới thay thế các tế bào già hoặc chết

c)

Mức cơ thể: đảm bảo duy trì nòi giống từ thế hệ này sang thế hệ khác

d)

Là biểu hiện của tế bào, cơ quan khi chuyển từ trạng thái nghỉ sang trạng thái hoạt động

8.

Các dạng năng lượng của cơ thể:

a)

Trong cơ thể có 5 dạng năng lượng

b)

Có 4 dạng không sinh công

c)

Có 2 dạng không sinh công

d)

Có 1 dạng sinh công

9.

Các dạng năng lượng sinh công của cơ thể là:

a)

Hoá năng, cơ năng, thẩm thấu năng, điện năng

b)

Hóa năng, cơ năng, thẩm thấu năng, nhiệt năng

c)

Hóa năng, cơ năng, điện năng, nhiệt năng

d)

Hóa năng, điện năng, thẩm thấu năng, nhiệt năng

10.

Nguồn gốc các dạng năng lượng của cơ thể:

a)

Hóa năng: tồn tại trong liên kết của các phân tử hóa học cấu tạo nên cơ thể

b)

Thẩm thấu năng: sinh ra từ sự chênh lệch áp suất ở hai bên màng tế bào

c)

Điện năng: sinh ra từ sự chênh lệch nồng độ chất ở hai bên màng tế bào

d)

Nhiệt năng: sinh ra từ các liên kết của các phân tử hóa học cấu tạo nên cơ thể

11.

Chuyển hóa nhiệt năng trong cơ thể:

a)

Sinh ra từ các phản ứng chuyển hóa trong cơ thể

b)

Khoảng 50% năng lượng sinh ra từ các phản ứng chuyển hóa trong cơ thể trở thành nhiệt năng

c)

Là dạng năng lượng duy trì thân nhiệt ổn định nên cần được giữ lại cơ thể

d)

80% năng lượng nhiệt năng có thể chuyển hóa thành cơ năng

12.

Nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể:

a)

Từ thức ăn

b)

Từ sự trượt lên nhau của các sợi actin và myosin trong tế bào cơ

c)

Từ sự chênh lệch nồng độ chất ở hai bên màng tế bào

d)

Từ sự chênh lệch nồng độ ion ở hai bên màng tế bào

13.

Tiêu hao năng lượng của cơ thể:

a)

Năng lượng dù tiêu hao ở bất cứ dạng nào cuối cùng đều thải ra ngoài dưới dạng nhiệt

b)

Chỉ năng lượng tiêu hao cho chuyển hóa cơ sở mới được thải ra ngoài dưới dạng nhiệt

c)

Năng lượng tiêu hao cho duy trì cơ thể: cần cho sự tồn tại bình thường của cơ thể và hoạt động sinh sản

d)

Chuyển hóa cơ sở cao nhất vào buổi sáng

14.

Năng lượng tiêu hao cho vận cơ:

a)

25% hóa năng chuyển thành công cơ học

b)

75% hóa năng chuyển thành công cơ học

c)

25% cơ năng chuyển thành công cơ học

d)

75% cơ năng chuyển thành công cơ học

15.

Đơn vị đo chuyển hóa cơ sở:

a)

Kcal/m² da/giờ

b)

Kcal/m² da/ngày

c)

KJ/giờ

d)

KJ/m² da/ngày

16.

Yếu tố ảnh hưởng đến chuyển hóa cơ sở:

a)

Tuổi càng cao thì chuyển hóa cơ sở càng giảm

b)

Chuyển hóa cơ sở ở nam và nữ giống nhau ở cùng độ tuổi

c)

Chuyển hóa cơ sở cao nhất vào buổi sáng

d)

Nữ đầu chu kỳ kinh nguyệt, chuyển hóa cơ sở cao hơn bình thường

17.

Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu hao năng lượng trong vận cơ, NGOẠI TRỪ:

a)

Thời điểm vận cơ

b)

Cường độ vận cơ

18.

Tác dụng động lực đặc hiệu của thức ăn:

a)

Chế độ ăn hỗn hợp là 10

b)

Lipid là cao nhất

c)

Protid là thấp nhất

d)

Glucid là 14

19.

Năng lượng tiêu hao cho sự phát triển cơ thể, NGOẠI TRỪ:

a)

Năng lượng tiêu hao để tăng thêm 1g thể trọng là 50 Kcal

b)

Tăng chiều cao, tăng trọng lượng cơ thể

c)

Rèn luyện cơ thể, thể dục thể thao

d)

Thay thế các mô già, chết

20.

Sinh lý học là ngành khoa học về, NGOẠI TRỪ:

a)

Các hoạt động chức năng của cơ thể sống.

b)

Các vấn đề vật lý, hóa học của sự sống.

c)

Nguồn gốc, sự phát triển và tiến hóa của sự sống.

d)

Cơ chế bệnh sinh của các biểu hiện bệnh lý.

21.

Sinh lý học y học cung cấp các thông tin về sự sống của tế bào, cơ quan, cơ thể người trong điều kiện bình thường về, NGOẠI TRỪ:

a)

Cơ chế hoạt động chức năng.

b)

Điều hòa hoạt động chức năng.

c)

Các chỉ số biểu hiện hoạt động chức năng.

d)

Đặc điểm hình thái học.

22.

Các lĩnh vực nghiên cứu của sinh lý học, NGOẠI TRỪ:

a)

Hoạt động chức năng của từng tế bào, từng cơ quan, hệ thống cơ quan.

b)

Sự điều hòa chức năng để đảm bảo cho cơ thể tồn tại, phát triển một cách bình thường.

c)

Cơ chế bệnh sinh của các biểu hiện bệnh lý.

d)

Xác định được các chỉ số biểu hiện các hoạt động chức năng của các cơ quan.

23.

Nghiên cứu về sự điều hòa chức năng để đảm bảo cho cơ thể tồn tại, phát triển một cách bình thường và thích ứng được với sự biến đổi của môi trường sống là lĩnh vực nghiên cứu của:

a)

Sinh học.

b)

Di truyền học.

c)

Sinh lý học.

d)

Sinh lý bệnh-miễn dịch.

24.

Đối tượng của sinh lý học y học là:

a)

Cơ thể người bình thường.

b)

Cơ thể người bị bệnh.

c)

Cơ thể người bình thường và bị bệnh.

d)

Cơ thể người và các vi sinh vật, ký sinh trùng gây bệnh.

25.

Vị trí của sinh lý học y học:

a)

Là một ngành khoa học cơ bản.

b)

Là một ngành khoa học cơ sở.

c)

Là một ngành khoa học chuyên ngành.

d)

Là một ngành khoa học chuyên sâu.

26.

Câu 26. Sinh lý học y học là gì?

a)

Là ngành nghiên cứu chức năng của cơ thể người trong điều kiện bình thường.

b)

Là ngành nghiên cứu về cấu trúc của cơ thể người.

c)

Là ngành nghiên cứu về các loại thuốc và tác dụng của chúng.

d)

Là ngành nghiên cứu về vi sinh vật gây bệnh.

27.

Sinh lý học là một nhánh phát triển của ngành:

a)

Sinh học.

b)

Vật lý học.

c)

Hóa học.

d)

Toán học.

28.

Sinh lý học kế thừa các ngành khoa học cơ bản sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Toán học.

b)

Vật lý học.

c)

Hóa học.

d)

Sinh học.

29.

Sinh lý học kế thừa các ngành khoa học cơ bản sau:

a)

Toán - Lý.

b)

Lý - Hoá.

c)

Toán - Hoá.

d)

Toán – Lý - Hoá.

30.

Sinh lý học y học gắn bó đặc biệt và là nền tảng trực tiếp để học:

a)

Hóa sinh và lý sinh.

b)

Vi sinh và ký sinh trùng.

c)

Sinh lý bệnh-miễn dịch và dược lý học.

d)

Giải phẫu và mô học.

31.

Sinh lý học y khoa cần nền tảng kiến thức từ môn học:

a)

Mô học.

b)

Bệnh học.

c)

Dược lý.

d)

Sinh lý bệnh.

32.

Sinh lý học y khoa cần nền tảng kiến thức từ môn học:

a)

Giải phẫu học và mô học.

b)

Vi sinh học và ký sinh học.

c)

Dược lý và bệnh học.

d)

Sinh lý bệnh-miễn dịch.

33.

Các ngành y học chức năng có liên quan chặt chẽ đến sinh lý học, NGOẠI TRỪ:

a)

Hóa sinh học.

b)

Lý sinh học.

c)

Huyết học.

d)

Mô học.

34.

Ngành khoa học sau không phải là ngành khoa học chức năng của y học:

(a)  

35.

Lịch sử phát triển của sinh lý học không gắn liền với:

a)

Sự phát triển của các ngành khoa học tự nhiên.

b)

Thay đổi quan điểm triết học.

c)

Các phát minh và công nghệ mới.

d)

Thể chế chính trị.

36.

Giai đoạn hình thành trong lịch sử sinh lý học chủ yếu ghi nhận những hiểu biết của sinh lý học ở mức độ:

a)

Phân tử.

b)

Tế bào.

c)

Cơ quan.

d)

Cơ thể.

37.

Những nền móng đầu tiên cho sự ra đời của sinh lý học, NGOẠI TRỪ:

a)

Thuyết huyền bí của tôn giáo về linh hồn và thể xác.

b)

“Thuyết hoạt khí” do Hippocrate đề xướng.

c)

Sự phát triển của thuyết hoạt khí qua những luận bàn của Galien.

d)

Phát minh cấu trúc xoắn kép của acid nucleic của Watson và Crick.

38.

Một trong những nền móng đầu tiên của sinh lý học do Hippocrate đề xướng là:

a)

Thuyết hoạt huyết.

b)

Thuyết hoạt khí.

c)

Thuyết hoạt hóa.

d)

Thuyết hoạt não.

39.

Trong lịch sử phát triển sinh lý học, “Thuyết hoạt khí” xuất hiện ở:

a)

Giai đoạn hình thành.

b)

Giai đoạn hoàn thiện.

c)

Giai đoạn phát triển.

d)

Giai đoạn thăng hoa.

40.

Trong lịch sử phát triển sinh lý học, phát minh về cấu trúc xoắn kép của acid nucleic của Watson và Crick được tìm ra ở:

a)

Giai đoạn hình thành.

b)

Giai đoạn hoàn thiện.

c)

Giai đoạn phát triển.

d)

Giai đoạn thăng hoa.

41.

Sinh lý học bắt đầu được định hình rõ nét từ cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật:

a)

Lần thứ nhất.

b)

Lần thứ hai.

c)

Lần thứ ba.

d)

Lần thứ tư.

42.

Phát minh của các nhà khoa học sau không thuộc giai đoạn hoàn thiện trong lịch sử phát triển sinh lý học:

a)

Điện sinh vật của Luigi Galvani.

b)

Hằng tính nội môi của Claude Bernard.

43.

Giai đoạn hoàn thiện trong lịch sử sinh lý học chủ yếu ghi nhận những tiến bộ của sinh lý học ở mức độ:

a)

Điện tử và phân tử.

b)

Tế bào và cơ quan.

c)

Cả cơ thể.

d)

Hệ cơ quan.

44.

Giai đoạn phát triển trong lịch sử sinh lý học chủ yếu ghi nhận những tiến bộ của sinh lý học ở mức độ:

a)

Phân tử.

b)

Tế bào.

c)

Cơ quan.

d)

Cơ thể.

45.

Hướng phát triển trong tương lai của sinh lý học là tìm hiểu các quá trình sinh lý ở mức độ:

a)

Điện tử.

b)

Phân tử.

c)

Tế bào.

d)

Cơ quan.

46.

Trong thế kỷ XXI hướng phát triển của sinh lý học dựa trên sự phát triển của ngành công nghệ sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Công nghệ mô phỏng.

b)

Công nghệ sinh học.

c)

Công nghệ robot nano.

d)

Công nghệ thông tin.

47.

Phát minh của các nhà khoa học sau không thuộc giai đoạn hoàn thiện trong lịch sử phát triển sinh lý học:

a)

RNA thông tin của Jacob và Monod.

b)

Mã di truyền của Nirenberg, Holdey, Khorana.

c)

Cơ chế tác dụng của hormon của Sutherland.

d)

Tế bào động vật của Schwann.

48.

Nghiên cứu thực nghiệm trên một cơ thể toàn vẹn là nghiên cứu:

a)

In vivo.

b)

In situ.

c)

Ex vivo.

d)

In vitro.

49.

Nghiên cứu thực nghiệm trên một cơ quan đã cắt sự chi phối của hệ thần kinh nhưng vẫn giữ nguyên sự nuôi dưỡng bằng đường mạch máu là nghiên cứu:

a)

In vivo.

b)

In situ.

c)

Ex vivo.

d)

In vitro.

50.

Nghiên cứu thực nghiệm trên một cơ quan đã tách rời ra khỏi cơ thể và nuôi dưỡng trong một môi trường thích hợp là nghiên cứu:

a)

In vivo.

b)

In situ.

c)

Ex vivo.

d)

In vitro.

51.

Nghiên cứu thực nghiệm trên một tế bào được nuôi dưỡng trong ống nghiệm là nghiên cứu:

a)

In vivo.

b)

In situ.

c)

Ex vivo.

d)

In vitro.

52.

In vivo là nghiên cứu thực nghiệm sinh lý học được tiến hành trên:

a)

Cơ thể toàn vẹn.

b)

Cơ quan đã cắt sự chi phối của hệ thần kinh nhưng vẫn giữ nguyên sự nuôi dưỡng bằng đường mạch máu.

c)

Cơ quan đã tách rời ra khỏi cơ thể và nuôi dưỡng trong một môi trường.

d)

Tế bào được nuôi dưỡng trong ống nghiệm.

53.

In situ là nghiên cứu thực nghiệm sinh lý học được tiến hành trên:

a)

Cơ thể toàn vẹn.

b)

Cơ quan đã cắt sự chi phối của hệ thần kinh nhưng vẫn giữ nguyên sự nuôi dưỡng bằng đường mạch máu.

c)

Cơ quan đã tách rời ra khỏi cơ thể và nuôi dưỡng trong một môi trường.

d)

Tế bào được nuôi dưỡng trong ống nghiệm.

54.

Ex vivo là nghiên cứu thực nghiệm sinh lý học được tiến hành trên:

a)

Cơ thể toàn vẹn.

b)

Cơ quan đã cắt sự chi phối của hệ thần kinh nhưng vẫn giữ nguyên sự nuôi dưỡng bằng đường mạch máu.

c)

Cơ quan đã tách rời ra khỏi cơ thể và nuôi dưỡng trong một môi trường.

d)

Tế bào được nuôi dưỡng trong ống nghiệm.

55.

In vitro là nghiên cứu thực nghiệm sinh lý học được tiến hành trên:

a)

Cơ thể toàn vẹn.

b)

Cơ quan đã cắt sự chi phối của hệ thần kinh nhưng vẫn giữ nguyên sự nuôi dưỡng bằng đường mạch máu.

c)

Cơ quan đã tách rời ra khỏi cơ thể và nuôi dưỡng trong một môi trường.

d)

Tế bào được nuôi dưỡng trong ống nghiệm.

56.

Thực nghiệm tâm động ký trên sinh vật được tiến hành trên mô hình tim ếch cô lập (tách rời ra khỏi cơ thể), đây là nghiên cứu:

a)

In vivo.

b)

In situ.

c)

Ex vivo.

d)

In vitro.

57.

Thực nghiệm nút buộc Stanius được tiến hành trên mô hình tim ếch còn giữ nguyên trong lồng ngực nhưng ếch đã bị hủy não và tủy sống, đây là nghiên cứu:

a)

In vivo.

b)

In situ.

c)

Ex vivo.

d)

In vitro.

58.

Khảo sát vai trò của HCG bằng cách tiêm nước tiểu của phụ nữ có thai vào tĩnh mạch rìa tai thỏ cái tơ, đây là nghiên cứu:

a)

In vivo.

b)

In situ.

c)

Ex vivo.

d)

In vitro.

59.

Thí nghiệm về phản xạ có điều kiện của Pavlov bằng cách chiếu đèn, cho chó ăn và ghi nhận số giọt nước bọt tiết ra, đây là nghiên cứu:

a)

In vivo.

b)

In situ.

c)

Ex vivo.

d)

In vitro.

60.

Khảo sát vai trò của cơ hoành và áp suất âm trong khoang màng phổi được tiến hành trên mô hình phổi ếch tách rời ra khỏi cơ thể, đây là nghiên cứu:

a)

In vivo.

b)

In situ.

c)

Ex vivo.

d)

In vitro.

61.

Thí nghiệm khảo sát nhu động ruột sau khi đã tách rời khỏi cơ thể và được nuôi dưỡng trong môi trường nhân tạo là nghiên cứu:

a)

In situ.

b)

In vivo.

c)

Ex vivo.

d)

In vitro.

62.

Khảo sát tác dụng hạ đường huyết của insulin bằng cách tiêm insulin vào tĩnh mạch rìa tai thỏ, đây là nghiên cứu:

a)

In vivo.

b)

In situ.

c)

Ex vivo.

d)

In vitro.

63.

Nghiên cứu, học tập sinh lý phải luôn trả lời các câu hỏi sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Cái gì, hiện tượng gì đã xảy ra?

b)

Nó đã diễn ra như thế nào?

c)

Tại sao nó xảy ra và diễn biến như thế?

d)

Cơ chế bệnh sinh của nó là gì?

64.

Chọn phát biểu đúng về quan hệ giữa hình thái và chức năng:

a)

Độc lập, không quan hệ với nhau.

b)

Có quan hệ chặt chẽ, trong đó cấu trúc quyết định chức năng.

c)

Có quan hệ chặt chẽ, trong đó chức năng quyết định cấu trúc.

d)

Có quan hệ ngang nhau không có cái nào quyết định cái nào.

65.

Sinh lý học trong thực hành lâm sàng là:

a)

Khoa điều trị.

b)

Khoa dược.

c)

Khoa chẩn đoán hình ảnh.

d)

Khoa thăm dò chức năng.

66.

Kiến thức sinh lý học được ứng dụng trong:

a)

Giải thích biểu hiện bệnh lý.

b)

Xác định cơ chế tác dụng của thuốc.

c)

Thực hành thăm dò chức năng.

d)

Xây dựng phác đồ điều trị.

67.

Để có thể học tốt môn sinh lý học cần, NGOẠI TRỪ:

a)

Ghi nhận và tìm cách giải thích các hiện tượng sinh học.

b)

Liên hệ hoạt động chức năng giữa các cơ quan với nhau.

c)

Đặt hoạt động chức năng của các cơ quan trong mối liên hệ giữa cơ thể và môi trường.

d)

Giải thích cơ cấu các biểu hiện bệnh lý.

68.

Đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thể là:

a)

Điện tử.

b)

Phân tử.

c)

* Tế bào.

d)

Cơ quan.

69.

Tính chất sau là đặc điểm của cơ thể sống, NGOẠI TRỪ:

a)

Khả năng thay cũ đổi mới.

b)

Khả năng chịu kích thích.

c)

Khả năng tăng trưởng.

d)

Khả năng sinh tồn nòi giống.

70.

Các đặc điểm của cơ thể sống, NGOẠI TRỪ:

a)

Khả năng thay cũ đổi mới.

b)

Khả năng chịu kích thích.

c)

Khả năng sinh tồn nòi giống.

d)

Khả năng kéo dài sự sống.

71.

Đặc điểm của cơ thể sống, NGOẠI TRỪ:

a)

Tạo ra các tế bào mới thay thế các tế bào già hoặc chết.

b)

Khả năng chịu kích thích giúp tồn tại sự sống.

c)

Chuyển hóa ngừng là cơ thể chết.

d)

Khả năng gia tăng thể trọng.

72.

Khả năng thay cũ đổi mới của cơ thể sống là các hoạt động:

a)

Chịu kích thích.

b)

Sinh sản giống mình.

c)

Chuyển hóa.

d)

Tăng trưởng.

73.

Hai mặt thống nhất của chuyển hóa là:

a)

Đồng hóa và dị hóa.

b)

Mô cũ và mô mới.

c)

Tác nhân kích thích và mô chịu kích thích.

d)

Hưng phấn và ức chế.

74.

Để hoạt động chuyển hóa diễn ra rất cần sự tham gia của:

a)

Quá trình tổng hợp và thoái hóa.

b)

Mô cũ và mô mới.

c)

Trạng thái hưng phấn và ức chế.

d)

Hợp chất ATP và các men sinh học.

75.

Đặc điểm quá trình chuyển hóa trong cơ thể sống, NGOẠI TRỪ:

4 lines
76.

Đặc điểm quá trình dị hóa trong cơ thể sống, NGOẠI TRỪ:

a)

Phân giải vật chất, tạo ra năng lượng để cơ thể hoạt động.

b)

Đào thải các sản phẩm chuyển hóa ra khỏi cơ thể.

c)

Không cần những hợp chất giàu năng lượng như ATP mà chỉ cần các men sinh học.

d)

Là một mặt của hoạt động chuyển hóa.

77.

Chọn số phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây:

a)

4.

b)

* 3.

c)

2.

d)

1.

78.

Trong cơ thể sống, tính hưng phấn hoặc ức chế thể hiện khả năng:

a)

Thay cũ đổi mới.

b)

Chịu kích thích.

c)

Tăng trưởng.

d)

Sinh tồn nòi giống.

79.

Biểu hiện của khả năng chịu kích thích ở cơ thể sống là:

a)

Đồng hóa và dị hóa.

b)

Thay cũ đổi mới.

c)

Sinh sản giống mình.

d)

Hưng phấn và ức chế.

80.

Khả năng sau vừa là biểu hiện của sự sống vừa là điều kiện tồn tại của sự sống:

a)

Thay cũ đổi mới.

b)

Chịu kích thích.

c)

Tăng trưởng.

d)

Sinh tồn nòi giống.

81.

Khả năng chịu kích thích của cơ thể sống chính là hoạt động:

a)

Chuyển hóa.

b)

Đồng hóa và dị hóa.

c)

Phản xạ.

d)

Sinh sản.

82.

Trong cơ thể sống các quá trình sau đối lập nhau, NGOẠI TRỪ:

a)

Đồng hóa và dị hóa.

b)

Phân giải và đào thải.

c)

Hưng phấn và ức chế.

d)

Nghỉ và hoạt động.

83.

Dưới sự kích thích của môi trường sống, tế bào hoặc cơ quan có thể, NGOẠI TRỪ:

a)

Hưng phấn

b)

Ức chế

c)

Chuyển từ trạng thái hoạt động sang trạng thái nghỉ.

d)

Kìm hãm hoặc ngưng trệ hoàn toàn trạng thái hoạt động.

84.

Khả năng sinh tồn nòi giống biểu hiện ở 2 mức độ:

a)

Điện tử

b)

Phân tử

c)

Tế bào và cơ thể

d)

Cơ quan và hệ thống cơ quan.

85.

Câu 85. Chọn các phát biểu đúng:

a)

(1) và (2) đúng.

b)

(1) và (3) đúng.

c)

(2) và (3) đúng.

d)

Chỉ câu 1 đúng.

86.

Khi điện thế hoạt động lan đến cúc tận cùng của noron sẽ làm mở kênh canxi gây giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, đây là khả năng:

a)

Thay cũ đổi mới.

b)

Chịu kích thích.

c)

Sinh tồn nòi giống.

d)

Tăng trưởng.

87.

Phản xạ rụt tay lại khi chạm tay vào vật nóng thể hiện khả năng sau của sự sống:

a)

Thay cũ đổi mới.

b)

Chịu kích thích.

c)

Sinh tồn nòi giống.

d)

Tăng trưởng.

88.

Đặc điểm quá trình chuyển hóa trong cơ thể sống, NGOẠI TRỪ:

a)

Là toàn bộ những phản ứng hóa học diễn ra trong cơ thể sống.

b)

Gồm hai mặt thống nhất nhau là đồng hóa và dị hóa.

c)

Gồm hai quá trình là chuyển hóa chất và chuyển hóa năng lượng.

d)

Gồm chuyển hóa hiếu khí và chuyển hóa kỵ khí.

89.

Chuyển hóa chất bao gồm, NGOẠI TRỪ:

a)

Chuyển hóa glucid, lipid, protid.

b)

Chuyển hóa nước và các chất khoáng.

c)

Chuyển hóa vitamin.

d)

Chỉ a và b đúng.

90.

Để thuận lợi cho sự hấp thu các chất sinh năng có nguồn gốc ngoại sinh, nguyên tắc chung là:

a)

Tổng hợp thành glucose, acid béo và acid amin.

b)

Thoái hóa thành monosaccharid, acid béo và acid amin.

c)

Duy trì cấu trúc polysaccharid, triglycerid và protein.

d)

Loại bỏ các cấu trúc sterol, cholesterol este và phospholipid.

91.

Trong ống tiêu hóa, sự phân cắt các phân tử diễn ra như sau:

a)

Monosaccharid thành glucose.

b)

Triglycerid thành acid béo và sterol.

c)

Cholesterol este thành acid béo và glycerol.

d)

Protein thành các acid amin.

92.

Glucid được vận chuyển trong máu chủ yếu dưới dạng:

a)

Polysaccharid trong thành phần glycoprotein.

b)

Các loại monosaccharid trong thành phần lipoprotein.

c)

Albumin, globulin và fibrinogen.

d)

Glucose tự do và glycosyl hóa.

93.

Glycosyl hóa là phản ứng gắn kết giữa:

a)

Glucose với protein.

b)

Acid béo với protein.

c)

Lipid với protein.

d)

Acid nucleid với protein.

94.

Lipoprotein bao gồm các loại:

a)

Chylomicron, VLDL, LDL, HDL.

b)

Albumin, globulin và fibrinogen.

c)

Glycosyl hóa và chylomicron.

d)

Glycosyl hóa VLDL, LDL và HDL.

95.

Lipoprotein có trọng lượng phân tử lớn nhất:

a)

Chylomicron.

b)

VLDL.

c)

LDL.

d)

HDL.

96.

So sánh tỷ trọng của các lipoprotein:

a)

VLDL>LDL>HDL.

b)

LDL>VLDL>HDL.

c)

HDL>LDL>VLDL.

d)

LDL>HDL>VLDL.

97.

Lipid được vận chuyển trong máu chủ yếu là:

a)

Acid béo tự do.

b)

Acid béo trong thành phần glycosyl hóa.

c)

Acid béo trong cấu trúc lipoprotein.

d)

Acid béo gắn với albumin và globulin.

98.

Cấu trúc sau đây chứa đồng thời phospholipid, triglycerid và cholesterol este:

a)

Glycosyl hóa.

b)

Lipoprotein.

c)

Albumin.

d)

Globulin.

99.

Dạng protid vận chuyển trong máu NGOẠI TRỪ:

a)

Acid amin.

b)

Albumin và globulin.

c)

Fibrinogen.

d)

Glycoprotein.

100.

Dạng dự trữ của glucid là:

a)

Glycogen.

b)

Glucose.

c)

Sucrose.

d)

Maltose.

101.

Glucid được dự trữ chủ yếu ở :

a)

Não

b)

Tim

c)

Ruột

d)

Gan

102.

Cho phát biểu: “Glucid được dự trữ dưới dạng …(1)… chủ yếu ở

…(2)…”. (1) và (2) lần lượt là:

a)

Glycosyl hóa/gan.

b)

Glycosyl hóa/mô dưới da.

c)

Glycogen/gan.

d)

Glycogen/mô dưới da.

103.

Lipid được dự trữ chủ yếu dưới dạng:

a)

Phospholipid

b)

Triglycerid.

c)

Cholesterol este.

d)

Lipoprotein

104.

Lipid được dự trữ chủ yếu ở:

a)

Não

b)

Tim

c)

Gan

d)

Mô dưới da

105.

Cho phát biểu: “Lipid được dự trữ dưới dạng …(1)… chủ yếu ở

…(2)…”. (1) và (2) lần lượt là:

a)

Phospholipid/màng tế bào.

b)

Triglycerid/mô dưới da.

c)

Cholesterol este/lipoprotein

d)

Cholesterol este/mô dưới da

106.

Chọn phát biểu đúng về việc dự trữ protid:

a)

Protid không được dự trữ.

b)

Protid không dự trữ trong các tế bào.

c)

Protid không có dạng dự trữ và nơi dự trữ riêng.

d)

Protid không được dự trữ lâu dài mà luôn hình thành mới qua quá trình sinh tổng

hợp protein.

107.

Các vai trò chính của glucid, lipid và protid, NGOẠI TRỪ:

a)

Tạo năng.

b)

Tạo hình.

c)

Tham gia các hoạt động chức năng.

d)

Xúc tác các phản ứng chuyển hoá trong cơ thể.

108.

Trong chuyển hóa glucid, lipid và protid, đồng hóa có vai trò:

a)

Tạo năng và tạo hình.

b)

Tạo năng và tham gia các hoạt động chức năng.

c)

Tạo hình và tham gia các hoạt động chức năng.

d)

Tạo năng, tạo hình và tham gia các hoạt động chức năng.

109.

Trong chuyển hóa glucid, lipid và protid, dị hóa có vai trò:

a)

Tạo năng và tạo hình.

b)

Tạo năng và tham gia các hoạt động chức năng.

c)

Tạo hình và tham gia các hoạt động chức năng.

d)

Tạo năng, tạo hình và tham gia các hoạt động chức năng.

110.

Quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể sống, NGOẠI TRỪ:

a)

Glucid, lipid, protid có 3 vai trò chính trong cơ thể là tạo năng, tạo hình và tham

gia các hoạt động chức năng

b)

Mỗi chất sinh năng khi thoái hóa sẽ đều đi theo một con đường chuyển hóa

chung.

c)

Sản phẩm chung của quá trình thoái hóa các chất sinh năng là acetyl-coenzym A

d)

Cơ thể tạo năng lượng theo thứ tự ưu tiên từ sự thoái hóa: glucid, lipid, protid.

111.

Cơ thể tạo năng lượng theo thứ tự ưu tiên từ sự thoái hóa:

a)

Glucid, lipid, protid.

b)

Lipid, protid, glucid.

c)

Protid, glucid, lipid.

d)

Glucid, protid, lipid

112.

Chọn phát biểu đúng về vai trò của glucid, lipid, protid trong cơ thể, NGOẠI TRỪ:

a)

Vai trò tạo năng được thực hiện theo thứ tự ưu tiên: glucid, protid, lipid.

b)

Vai trò tạo hình là chức năng chính của protid

c)

Lipid vừa có vai trò tạo năng, tạo hình, vừa tham gia các hoạt động chức năng

của cơ thể.

d)

Vai trò tạo năng là chức năng chính của glucid.

113.

Vai trò chính của glucid là:

a)

Tạo năng.

b)

Tạo hình.

c)

Tham gia hoạt động chức năng.

d)

Câu a và b đúng.

114.

Vai trò chính của protid là:

a)

Tạo năng.

b)

Tạo hình.

c)

Tham gia hoạt động chức năng.

d)

Câu a và b đúng.

115.

Vai trò chính của lipid là, NGOẠI TRỪ:

a)

Tạo năng.

b)

Tạo hình.

c)

Tham gia hoạt động chức năng.

d)

Xúc tác các phản ứng chuyển hoá trong cơ thể.

116.


Cho sơ đồ thoái hóa các chất sinh năng (1) là:

a)

Acetyl-coenzym A.

b)

Glycogen, triglycerid và protein.

c)

CO2, H2O và nhiệt

d)

Thể ceton và NH3.

117.

Sản phẩm đào thải chung sau quá trình thoái hóa các chất sinh năng là:

a)

Acetyl-coenzym A.

b)

ATP.

c)

CO2, H2O và nhiệt.

d)

Thể ceton và NH3