wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quản trị Ngân hàng thương mại - Chương 2 (Trắc nghiệm)

Total questions: 76

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định hiện hành, tiền gửi NH bao gồm:

a)

Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền huy động từ phát hành giấy tờ có giá

b)

Tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán

c)

Tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm

d)

Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm

2.

Sự khác nhau cơ bản giữa tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn là:

a)

Khác nhau về đối tượng khách hàng gửi tiền

b)

Khác nhau về kỳ hạn tiền gửi

c)

Khác nhau về số tiền gửi

d)

Khác nhau về mục đích gửi tiền

3.

Nhận định nào sau đây đúng với tiền gửi thanh toán:

a)

KH gửi để hưởng lãi

b)

KH gửi để sử dụng dịch vụ thanh toán

c)

KH gửi để hưởng lãi, sử dụng dịch vụ thanh toán

d)

KH gửi để hưởng lãi, an toàn tài sản và sử dụng dịch vụ thanh toán

4.

Nhận định nào sau đây đúng với tiền gửi tiết kiệm:

a)

Là tiền gửi dành riêng cho KH cá nhân, gửi để hưởng lãi

b)

Là loại tiền gửi có kỳ hạn, KH gửi để hưởng lãi

c)

Là tiền gửi có kỳ hạn

d)

KH gửi để hưởng lãi

5.

Những loại giấy tờ có giá NHTM phát hành để huy động vốn ngắn hạn

a)

Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, kỳ phiếu

b)

Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu

c)

Chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu

d)

Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, trái phiếu

6.

Những loại giấy tờ có giá NHTM có thể phát hành để huy động vốn:

a)

A. Trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu

b)

B. Trái phiếu, chứng chỉ gửi có kỳ hạn, kỳ phiếu

c)

C. Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu

d)

D. Trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi

7.

Sự giống nhau cơ bản giữa tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn:

a)

Mục đích gửi tiền của Khách hàng

b)

Số tiền gửi của khách hàng

c)

Kỳ hạn gửi

d)

Đối tượng khách hàng

8.

Nhận định nào sau đây không đúng với huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu:

a)

Có thể huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

b)

Có thể huy động nguồn vốn lớn

c)

Lãi suất huy động thường cao hơn các tiền gửi khác

d)

Mỗi đợt phát hành phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về phát hành chứng khoán.

9.

Nhận định nào sau đây đúng về sự giống nhau của vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và phát hành giấy tờ có giá:

a)

Đều là vốn huy động có kỳ hạn, dành cho khách hàng cá nhân và tổ chức kinh tế

b)

Đều là vốn huy động có kỳ hạn, dành cho khách hàng cá nhân

c)

Đều là vốn huy động có kỳ hạn, dành cho khách hàng tổ chức kinh tế

d)

Đều là vốn huy động có kỳ hạn.

10.

Nhận định nào sau đây không đúng với tiền gửi thanh toán:

a)

Rất nhạy cảm với lãi suất thị trường.

b)

Rất nhạy cảm với chất lượng dịch vụ thanh toán của ngân hàng

c)

Không nhạy cảm với sự biến động của các kênh đầu tư thay thế

d)

Không nhạy cảm với lãi suất thị trường

11.

Ngân hàng ở Việt Nam bao gồm:

a)

NHTM

b)

NH chính sách

c)

NH hợp tác xã

d)

NHTM, NH chính sách, NH hợp tác xã.

12.

TCTD ở Việt Nam bao gồm:

a)

THTM

b)

NH chính sách

c)

TCTD phi ngân hàng

d)

NHTM, NH chính sách, TCTD phi ngân hàng.

13.

Sự khác biệt chủ yếu về hoạt động giữa NHTM và TCTD phi ngân hàng thể hiện ở điểm nào?

a)

A. NHTM có cho vay và huy động vốn trong khi TCTD phi NH có cho vay nhưng k huy động vốn

b)

NHTM được thực hiện toàn bộ các hoạt động NH. Còn các TCTD phi NH chỉ được lm một số hoạt động NH

c)

NHTM được huy động vốn bằng tài khoản tiền gửi kh kỳ hạn trong khi TCTD phi NH k đc

d)

NHTM được cho vay trong khi TCTD phi NH kh được cho vay

14.

Theo pháp luật hiện hành, tổ chức nào sau đây được nhận tiền gửi:

a)

NHTM

b)

Công ty tài chính

c)

Quỹ tín dụng nhân dân

d)

NHTM, công ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân.

15.

Theo pháp luật hiện hành, tổ chức nào sau đây được nhận tiền gửi từ cá nhân:

a)

NHTM

b)

Công ty tài chính

c)

Công ty cho thuê tài chính

d)

NHTM, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính.

16.

Tổ chức nào sau đây được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản:

a)

NHTM

b)

Công ty tài chính

c)

Công ty cho thuê tài chính

d)

NHTM, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính.

17.

Những yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến việc xác định thời gian vay?

a)

Mục đích vay của khách hàng

b)

Đặc điểm và chu kỳ hoạt động kinh doanh của khách hàng vay vốn.

c)

Khả năng cân đối nguồn vốn cho vay của ngân hàng

d)

Đối tượng khách hàng vay là tổ chức hay cá nhân

18.

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của phương thức cho vay từng lần:

a)

NHTM chỉ cho vay ngắn hạn

b)

Tổng số tiền giải ngân không vượt quá số tiền cho vay

c)

Kế hoạch giải ngân không được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

d)

Kế hoạch trả nợ không được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

19.

Đặc điểm của phương thức cho vay theo hạn mức là:

a)

NH quản lý theo doanh số cho vay hoặc theo số dư nợ tối đa

b)

NH quản lý theo doanh số cho vay

c)

NH quản lý theo doanh số giải ngân mỗi lần

d)

NH quản lý theo số dư nợ tối đa

20.

Phương thức cho vay theo hạn mức là phương thức cho vay:

a)

Được áp dụng trong cho vay đầu tư TSCĐ

b)

Được áp dụng trong cho vay bổ sung VLĐTX cho KH

c)

Được áp dụng trong cho vay dài hạn với KH

d)

Được áp dụng trong cho vay dài hạn đối với KH là doanh nghiệp

21.

Theo quy định hiện hành, cho vay hợp vốn

a)

Là việc có từ 2 TCTD trở lên cùng thực hiện cho vay đối với 1 KH

b)

Là việc có từ 2 TCTD trở lên cùng thực hiện cho vay đối với KH để thực hiện 1 phương án, dự án vay vốn

c)

Là việc có từ 2 TCTD trở lên cho vay 1 phương án, dự án vay vốn

d)

Là việc có từ 2 TCTD cùng thực hiện cho vay đối với KH để thực hiện 1 phương án, dự án vay vốn

22.

Thời hạn cho vay là:

a)

Khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày TCTD giải ngân vốn vay cho khách hàng cho đến thời điểm khách hàng trả hết nợ gốc và lãi tiền vay theo thỏa thuận của TCTD và khách hàng

b)

Khoảng thời gian được tính từ ngày TCTD giải ngân vốn vay cho khách hàng cho đến thời điểm khách hàng phải trả hết nợ gốc và tiền lãi vay theo thỏa thuận của TCTD và khách hàng

c)

Khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày TCTD giải ngân vốn vay cho khách hàng cho đến thời điểm khách hàng phải trả hết nợ gốc tiền vay theo thỏa thuận của TCTD và khách hàng

d)

Khoảng thời gian được tính từ ngày TCTD giải ngân vốn vay cho khách hàng cho đến thời điểm khách hàng phải trả hết nợ gốc theo thỏa thuận của TCTD và khách hàng

23.

Phát biểu nào sau đây đúng về kỳ hạn trả nợ?

a)

Khách hàng hoàn trả một phần hoặc toàn bộ vốn vay vào ngày đầu tiên của kỳ hạn trả nợ

b)

Khách hàng hoàn trả một phần hoặc toàn bộ vốn vay vào ngày bất kì trong kỳ hạn trả nợ

c)

Khách hàng hoàn trả một phần hoặc toàn bộ vốn vay vào ngày cuối cùng của kỳ hạn trả nợ

d)

Kỳ hạn trả nợ là khoảng thời gian nằm trong thời gian ân hạn

24.

Yếu tố nào không được sử dụng làm căn cứ xác định thời hạn cho vay?

a)

A. Đặc điểm kinh doanh của khách hàng vay vốn

b)

B. Đặc điểm đối tượng vay vốn

c)

C. Khả năng trả nợ của khách hàng

d)

D. Giá trị tài sản đảm bảo (dùng để xác định số tiền)

25.

Yếu tố nào không được sử dụng làm căn cứ xác định số tiền cho vay?

a)

Thời gian hoàn vốn đầu tư của dự án

b)

Nhu cầu vay vốn của khách hàng

c)

Khả năng trả nợ của khách hàng

d)

Mức cho vay tối đa theo quy định NHNN

26.

Phát biểu nào đúng về thời gian ân hạn?

a)

Trong thời gian ân hạn, KH chưa phải trả nợ gốc cho NH

b)

Bất cứ khoản vay nào cũng có thời gian ân hạn

c)

Thời gian ân hạn được tính từ ngày giải ngân đầu tiên cho đến ngày bắt đầu kỳ hạn trả nợ đầu tiên

d)

Thời gian ân hạn luôn bằng thời gian thi công, lắp đặt, chạy thử của dự án đầu tư

27.

Trong cho vay theo dự án đầu tư, thời gian trả nợ là:

a)

Khoảng thời gian được tính từ ngày bắt đầu trả nợ cho đến khi trả hết nợ (gốc và lãi) cho ngân hàng

b)

Khoảng thời gian được tính từ ngày bắt đầu của kỳ hạn trả nợ đầu tiên cho đến khi trả hết nợ (gốc và lãi) cho ngân hàng

c)

Khoảng thời gian được tính từ ngày bắt đầu trả nợ gốc cho đến khi trả hết nợ gốc cho ngân hàng

d)

Khoảng thời gian được tính từ ngày bắt đầu của kỳ trả nợ đầu tiên cho đến khi trả hết nợ gốc cho ngân hàng

28.

Phát biểu nào đúng:

a)

Trong thời hạn điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, khách hàng phải chịu lãi suất phạt cho phần lãi chậm trả

b)

Điều chỉnh kỳ hạn nợ là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận

c)

Trong thời gian điều chỉnh kỳ hạn nợ, khách hàng phải chịu lãi suất quá hạn

d)

Điều chỉnh kỳ hạn nợ là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi vay của kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận, thời hạn cho vay không thay đổi

29.

Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc:

a)

Tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và hoặc lãi tiền vay của kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận mà thời hạn cho vay không thay đổi

b)

Tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận

c)

Tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc mà thời hạn cho vay không thay đổi

d)

TCTD chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ lãi mà thời hạn cho vay kh thay đổi

30.

Gia hạn nợ là việc:

a)

TCTD chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay của kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận mà thời hạn cho vay không thay đổi

b)

TCTD chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận

c)

TCTD chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay, vượt quá thời hạn của kỳ trả nợ cho vay đã thỏa thuận

d)

TCTD chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc tiền vay, vượt quá thời hạn của kỳ trả nợ cho vay đã thỏa thuận

31.

Theo quy định hiện hành, nhận định nào sau đây là đúng khi NH cơ cấu lại thời gian trả nợ cho khách hàng

a)

Trong thời gian cơ cấu nợ, khách hàng không phải chịu lãi suất quá hạn

b)

Điều chỉnh kỳ hạn nợ là việc thay đổi kỳ hạn trả nợ gốc hoặc/và lãi mà thời hạn cho vay thay đổi

c)

Gia hạn nợ là việc kéo dài một khoảng thời gian trả nợ mà thời hạn cho vay không thay đổi

d)

Trong thời gian cơ cấu nợ, khách hàng phải trả lãi theo lãi suất phạt

32.

Tổ chức tín dụng chuyển nợ quá hạn đối với:

a)

Số dư nợ gốc còn lại mà KH không trả được một phần nợ gốc và/hoặc lãi đúng hạn theo thỏa thuận và không được TCTD chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ

b)

Số dư nợ gốc mà KH không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận và không được TCTD chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ

c)

Số dư nợ gốc còn lại mà KH không trả được một phần nợ gốc đúng hạn theo thỏa thuận và không được TCTD chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ

d)

Số dư nợ gốc còn lại mà KH không trả được một phần nợ lãi đúng hạn theo thỏa thuận và không được TCTD chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ

33.

Lãi suất quá hạn được áp dụng cho khoản tiền nào?

a)

Toàn bộ phần dư nợ gốc còn lại và lãi bị quá hạn

b)

Phần dư nợ gốc và lãi bị chuyển quá hạn

c)

Phần dư nợ gốc bị quá hạn

d)

Toàn bộ dư nợ gốc còn lại

34.

Phát biểu nào sau đây là nội dung của điều kiện “Có phương án sử dụng vốn khả thi”?

a)

Mục đích sử dụng vốn không bị pháp luật cấm

b)

Mục đích sử dụng vốn phù hợp với giấy phép đăng ký kinh doanh

c)

Dự án có tính khả thi, hiệu quả

d)

Tình hình tài chính tốt, kinh doanh có lãi

35.

Phát biểu nào sau đây không phải là nội dung của điều kiện “Có khả năng tài chính đảm bảo cho việc trả nợ”?

a)

Tình hình tài chính của khách hàng

b)

Dự án vay vốn có tính thực tiễn và hiệu quả

c)

Mức vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án

d)

Xếp hạng tín dụng của KH theo phân loại của Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia

36.

Nhu cầu vốn nào sau đây được ngân hàng cho vay?

a)

Để trả nợ gốc khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay

b)

Để trả nợ khoản cấp tín dụng đến hạn tại tổ chức tín dụng khác

c)

Để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

d)

Để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay không được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

37.

Theo quy định pháp luật hiện hành, đặc điểm của cầm cố tài sản là

a)

Tài sản cầm cố phải là động sản

b)

Tài sản cầm cố là bất động sản

c)

Có sự chuyển giao tài sản bảo đảm từ bên cầm cố sang bên nhận cầm cố quản lý trong thời hạn của hợp đồng cầm cố.

d)

Tài sản cầm cố là tài sản được hình thành trong tương lai.

38.

Theo quy định pháp luật hiện hành, đặc điểm của thế chấp tài sản là

a)

Tài sản thế chấp phải là tài sản đã hình thành và chủ thể đã xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trước hoặc tại thời điểm xác lập giao dịch

b)

Tài sản thế chấp phải là bất động sản

c)

Không có sự chuyển giao tài sản bảo đảm từ bên thế chấp sang bên nhận thế chấp quản lý trong thời hạn của hợp đồng thế chấp.

d)

Gtrị tài sản thế chấp phải lớn hơn gi trị nghĩa vụ được bảo đảm.

39.

Theo quy định pháp luật hiện hành, đâu không phải là quy định đối với tài sản đảm bảo:

a)

Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.

b)

Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai.

c)

Giá trị của tài sản bảo đảm phải lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm

d)

Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.

40.

Uỷ nhiệm chi (lệnh chi) là hình thức thanh toán được sử dụng trong thanh toán giữa các KH:

a)

Có tài khoản tiền gửi thanh toán ở cùng một chi nhánh ngân hàng

b)

Có tài khoản tiền gửi thanh toán ở 2 chi nhánh trong cùng một hệ thống ngân hàng

c)

Có tài khoản tiền gửi thanh toán ở 2 chi nhánh ngân hàng, khác hệ thống trên cùng địa bàn có tham gia thanh toán bù trừ

d)

Có tài khoản tiền gửi thanh toán trong cùng hoặc khác chi nhánh ngân hàng, trong cùng hoặc khác hệ thống ngân hàng trên cùng hoặc khác địa bàn tỉnh/thành phố

41.

Tài khoản bên chuyển tiền có thể sử dụng khi thanh toán bằng UNC là:

a)

Tài khoản tiền gửi thanh toán

b)

Tài khoản tiền gửi thanh toán; Tài khoản tiền vay của KH

c)

Tài khoản tiết kiệm không kỳ hạn

d)

Tài khoản tiền gửi ký quỹ đảm bảo thanh toán Séc

42.

Uỷ nhiệm thu là hình thức thanh toán:

a)

Do người mua khởi xướng việc thanh toán

b)

Do NH phục vụ bên mua khởi xướng việc thanh toán

c)

Do NH phục vụ bên bán khởi xướng việc thanh toán

d)

Do người bán chủ động khởi xướng việc thanh toán

43.

Hình thức thanh toán uỷ nhiệm thu thường được sử dụng trong trường hợp nào?

a)

Trong TH 2 bên mua bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ có sự tín nhiệm lẫn nhau hoặc trong TH thanh toán dịch vụ mang tính thường xuyên (điện, nước, điện thoại,...)

b)

Trong mọi TH

c)

Trong TH hai bên mua hàng lần đầu

d)

Trong TH hai bên mua hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ không có sự tín nhiệm lẫn nhau

44.

Phương thức thanh toán nào mà người khởi xướng việc thanh toán phải nộp kèm hoá đơn hàng hoá, dịch vụ vào ngân hàng?

a)

A. Thẻ NH

b)

B. UNC

c)

C. Séc

d)

D. UNT

45.

Ngày 20/7/N, Công ty Điện lực X nộp UNT kèm hoá đơn tiền điện tháng 7/N số tiền 10tr, nhờ thu tiền điện của công ty C có TK tại ngân hàng (đã có thoả thuận về dịch vụ nhờ thu, chứng từ hợp lệ và TK đủ số dư), ngân hàng sẽ:

a)

Ghi Nợ TK Thanh toán của công ty Điện lực X; Ghi Có TK Thanh toán của công ty C

b)

Ghi Nợ TK Thanh toán của công ty C; Ghi Có TK Thanh toán của công ty Điện lực X (Ghi Có cho người bán, ghi nợ cho người mua UNT)

c)

Ghi nợ TK Thanh toán của công ty X; Ghi Nợ TK Thanh toán của công ty C

d)

Ghi Nợ TK Thanh toán của công ty Điện lực X; Báo Có cho công ty Điện lực X

46.

Theo quy định hiện hành, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán gồm:

a)

Ngân hàng nhà nước, Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

b)

Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

c)

Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính.

d)

Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân, công ty cho thuê tài chính

47.

Người phát hành Séc thanh toán bằng chuyển khoản là:

a)

Người thụ hưởng

b)

Người trả tiền

c)

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người thụ hưởng

d)

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người trả tiền

48.

Khi số tiền ghi bằng số và ghi bằng chữ trên Séc thanh toán khác biệt nhau thì tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán sẽ:

a)

Không thực hiện thanh toán

b)

Thanh toán theo số tiền ghi nhỏ hơn

c)

Thanh toán theo số tiền ghi lớn hơn

d)

Thanh toán theo số tiền bằng chữ

49.

Theo quy định hiện hành, người thụ hưởng Séc là:

a)

Người cầm tờ Séc và người được trả tiền; Hoặc người được chuyển nhượng

b)

Người có tên trên tờ Séc hoặc người được trả

c)

Người được ký hậu chuyển nhượng hoặc người cầm Séc

d)

Người cầm tờ Séc; hoặc người có tên trên tờ Séc; hoặc người được ký hậu chuyển nhượng

50.

Séc bảo chi là loại séc được đảm bảo chi trả bằng:

a)

Trích trước số tiền trên tờ séc từ tài khoản tiền gửi thanh toán của người trả tiền sang tài khoản đảm bảo thanh toán

b)

Số dư tiền gửi thanh toán của người trả tiền

c)

Uy tín của NH thực hiện thanh toán

d)

Trích trước số tiền trên tờ séc từ tài khoản tiền gửi thanh toán của người trả tiền sang tài khoản đảm bảo thanh toán, hoặc phong toả một phần số tiền trên tài khoản thanh toán của người ký phát

51.

Thứ tự ưu tiên trong thanh toán séc là:

a)

Thời gian ký phát séc, thời gian xuất trình séc, số seri của séc

b)

Thời gian xuất trình séc, thời gian ký phát séc, số seri của séc

c)

Thời gian ký phát séc, thời gian xuất trình séc, giá trị của séc

d)

Thời gian xuất trình séc, thời gian xuất trình ký phát séc, giá trị của tờ séc

52.

Séc được xuất trình sau thời hạn xuất trình có được thanh toán không?

a)

Được thanh toán

b)

Không được thanh toán

c)

Được thanh toán nhưng chưa quá 6 tháng

d)

Được thanh toán nhưng chưa quá 6 tháng kể từ ngày ký phát; không có lệnh đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đó và người ký phát có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thanh toán

53.

Séc gạch chéo là loại séc để chỉ định:

a)

Việc từ chối thanh toán tờ séc đó

b)

Séc bị huỷ do viết sai

c)

Số tiền trên séc chỉ được thanh toán cho NH hoặc cho người thụ hưởng có tài khoản thanh toán tại người bị ký phát

d)

Số tiền trên séc chỉ được thanh toán cho NH hoặc cho người thụ hưởng có tài khoản thanh toán tại người bị ký phát; Hoặc chỉ được thanh toán cho 1 ngân hàng cụ thể hoặc cho người thụ hưởng có tài khoản thanh toán tại ngân hàng đó

54.

Khi số dư Có trên TK TGTT của người phát hành Séc nhỏ hơn số tiền ghi trên Séc thì tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán sẽ:

a)

Không chấp nhận thanh toán tờ séc đó

b)

Thanh toán theo số dư hiện có và xác nhận số còn lại thanh toán nốt khi trên TK của KH có số dư đủ khả năng thanh toán

c)

Cho KH vay thấu chi để thanh toán đủ điểm tờ séc đó

d)

Xử lý theo yêu cầu người thụ hưởng

55.

Tờ séc có: Ngày phát hành 1/2/N, ngày xuất trình để thanh toán là 20/6/N. Tổ chức thực hiện thanh toán séc sẽ xử lý theo cách nào?

a)

Trả lại tờ séc đó (Không chấp nhận thanh toán)

b)

Chấp nhận thanh toán với điều kiện tờ séc không có lệnh đình chỉ thanh toán

c)

Chấp nhận thanh toán với điều kiện tờ séc không có lệnh đình chỉ thanh toán và tài khoản tiền gửi của người ký phát đủ khả năng thanh toán

d)

Từ chối thanh toán séc và thông báo cho người ký phát

56.

Ngân hàng thanh toán xác định thứ tự thanh toán như thế nào khi có nhiều séc được phát hành bởi 1 chủ tài khoản được nộp vào cùng 1 thời điểm?

a)

Theo thứ tự thời gian phát hành séc (cho tờ séc phát hành sớm nhất)

b)

Theo số tiền trên séc từ lớn đến nhỏ

c)

Theo thứ tự số sê-ri của séc

d)

Theo yêu cầu của người nộp séc

57.

Séc có số seri được sắp xếp theo thứ tự nào?

a)

Séc có giá trị lớn đến nhỏ

b)

Séc có giá trị nhỏ đến lớn

c)

Số seri từ lớn đến nhỏ

d)

Số seri từ nhỏ đến lớn

58.

Thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card) khác nhau cơ bản ở nội dung nào?

a)

Thẻ tín dụng do TCTD phát hành, thẻ ghi nợ do NH phát hành

b)

Thẻ tín dụng dùng để cấp tín dụng, thẻ ghi nợ dùng để thanh toán nợ

c)

Thẻ tín dụng không đòi hỏi KH phải có tiền trên TK mới được sử dụng, thẻ ghi nợ đòi hỏi KH phải có tiền trên TK mới được sử dụng

d)

Thẻ tín dụng NH ghi Nợ TK tiền gửi ký quỹ của KH còn thẻ thanh toán NH ghi Nợ TK tiền gửi thanh toán của KH

59.

Công ty A có tài khoản tại NH BIDV, tới BIDV nộp 1 tờ séc chuyển khoản do Công ty B mở TK tại Agribank phát hành để thanh toán tiền hàng cho A. Xác định vai trò của Agribank:

a)

Là đơn vị thanh toán séc

b)

Là đơn vị thu hộ séc

c)

Là đơn vị phát hành séc

d)

Là đơn vị bảo chi séc

60.

Cá nhân, doanh nghiệp được mở TK tiền gửi thanh toán tại đơn vị nào?

a)

Tất cả các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

b)

NHTM, NH chính sách, NH hợp tác xã, Chi nhánh NH nước ngoài

c)

NHTM, NH chính sách, NH hợp tác xã, Chi nhánh NH nước ngoài, công ty tài chính

d)

NHTM, NH chính sách, NH hợp tác xã, Chi nhánh NH nước ngoài, công ty tài chính, công ty cho thuê TC, quỹ tín dụng nhân dân

61.

Chủ tài khoản thanh toán không có quyền gì?

a)

Lựa chọn sử dụng các phương tiện thanh toán, dịch vụ và tiện ích thanh toán do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung ứng

b)

Ủy quyền cho người khác sử dụng TK thanh toán

c)

Yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở TK tạm khoá, đóng TK

d)

Cho thuê, cho mượn tài khoản thanh toán của mình

62.

Một khoản vay được ngân hàng phê duyệt với các thông tin sau: - Số tiền vay: 173.000 trđ, giải ngân toàn bộ vào ngày: 10/05/N - Thời hạn cho vay: 4 tháng - Lãi suất cho vay: 7,5%/năm. Nợ gốc và lãi trả cuối kỳ.

Tiền lãi vay phải trả là:

a)

3.497,92 trđ

b)

4.372,40 trđ

c)

5.246,88 trđ

d)

6.121,36 trđ

63.

Một khoản vay được ngân hàng phê duyệt với các thông tin sau: - Số tiền vay: 87.000 trđ, giải ngân toàn bộ vào ngày: 25/05/N - Thời hạn cho vay: 7 tháng - Lãi suất cho vay: 8,5%/năm. Nợ gốc và lãi trả cuối kỳ Tiền lãi vay phải trả là:

a)

3.468,56 trđ

b)

4.335,70 trđ

c)

5.202,84 trđ

d)

6.069,98 trđ

64.

Doanh nghiệp A tất toán khoản vay với thông tin như sau: - Số tiền vay: 321.000 trđ, giải ngân toàn bộ vào ngày: 05/09/N - Thời hạn cho vay: 4 tháng - Lãi suất cho vay: 10,0%/năm. Nợ gốc và lãi trả cuối kỳ Khoản vay bị quá hạn 1 tháng từ ngày đến hạn, lãi suất quá hạn: 150% của lãi suất trong hạn Tiền lãi vay phải trả là:

a)

A. 5.927,51 trđ

b)

B. 8.891,26 trđ

c)

C. 11.855,01 trđ

d)

D. 14.818,77 trđ

65.

Doanh nghiệp A tất toán khoản vay với thông tin như sau: - Số tiền vay: 456.000 trđ, giải ngân toàn bộ vào ngày: 05/04/N - Lãi suất cho vay: 13,0%/năm. Nợ gốc và lãi trả cuối kỳ - Thời hạn cho vay: 10 tháng Khoản vay bị quá hạn 2 tháng từ ngày đến hạn, lãi suất quá hạn: 150% của lãi suất trong hạn Tiền lãi vay phải trả là:

a)

64.071,12 trđ

b)

76.885,35 trđ

c)

89.699,57 trđ

d)

102.513,80 trđ

66.

Doanh nghiệp A tất toán khoản vay với thông tin như sau: - Số tiền vay: 162.000 trđ, giải ngân toàn bộ vào ngày: 15/03/N - Lãi suất cho vay: 8,0%/năm. Gốc và lãi trả một lần khi đến hạn - Thời hạn cho vay: 6 tháng Khoản vay bị quá hạn cả nợ gốc và lãi thêm 2 tháng từ ngày đến hạn, lãi suất phạt đối với nợ gốc bị quá hạn: 150% của lãi suất trong hạn, lãi suất phạt đối với nợ lãi chậm trả: 8,0%/năm. Tiền lãi vay phải trả (bao gồm lãi phạt) là:

a)

9.770,79 trđ

b)

9.869,49 trđ

c)

9.968,18 trđ

d)

10.066,88 trđ

67.

Doanh nghiệp A nộp hồ sơ vay đầu tư dự án với thông tin sau: - Số tiền vay: 512.000 trđ - Khoản vay được phân kỳ trả nợ, kỳ hạn nợ: 2 tháng, nợ gốc trả đều các kỳ - Nguyên giá toàn bộ TSCĐ: 853.000 trđ - Nguồn khấu hao trả nợ hàng năm: 15% nguyên giá tài sản hình thành từ vốn vay - KH cam kết trích 70% lợi nhuận để trả nợ (dự kiến: 128.000 trđ/năm) - Nguồn trả nợ khác: 23.000 trđ/năm Tổng nguồn trả nợ 1 kỳ là:

a)

18.940,00 trđ/kỳ

b)

25.253,33 trđ/kỳ

c)

31.566,67 trđ/kỳ

d)

bị che méo thấy

68.

NH phê duyệt khoản vay đầu tư dự án với thông tin sau: - Số tiền giải ngân: 387.000 trđ. Thời gian thi công: 5 tháng, bắt đầu từ ngày 05/06/N. - Lãi suất cho vay: 11,0%/năm - Lịch giải ngân như sau: Lần đầu: 104.000 trđ sau ngày thi công 2 tháng; lần hai: 120.000 trđ sau lần đầu 2 tháng; lần ba: giải ngân số còn lại vào ngày kết thúc thi công Tiền lãi vay trong thời gian thi công là:

a)

3.203,68 trđ

b)

4.004,60 trđ

c)

4.805,52 trđ

d)

5.606,44 trđ

69.

Ngân hàng phê duyệt khoản vay đầu tư dự án với thông tin sau: - Số tiền giải ngân: 302.000 trđ. Thời gian thi công: 5 tháng, bắt đầu từ ngày 10/05/N. - Lãi suất cho vay: 11,0%/năm - Lịch giải ngân như sau: Lần đầu: 133.000 trđ sau ngày thi công 1 tháng; lần hai: giải ngân số còn lại sau lần đầu 3 tháng. Tiền lãi vay trong thời gian thi công là:

a)

5.134,38 trđ

b)

6.417,97 trđ

c)

7.701,57 trđ

d)

8.985,16 trđ

70.

Ngân hàng phê duyệt khoản vay đầu tư dự án với thông tin sau: - Tổng vốn đầu tư: 806.000 trđ (đã bao gồm lãi vay thi công). Vốn tự có của DN: 25%/Tổng vốn đầu tư. Nguồn vốn khác: 81.000 trđ. - Lãi vay thi công: 21.000 trđ; nhập vào gốc khi kết thúc thi công. Số tiền vay là:

a)

209.400 trđ

b)

314.100 trđ

c)

418.800 trđ

d)

523.500 trđ

71.

Ngân hàng phê duyệt khoản vay đầu tư dự án với thông tin sau: - Tổng dự toán: 274.000 trđ (chưa bao gồm lãi vay thi công). Vốn tự có của DN: 20%/Tổng dự toán. Nguồn vốn khác: 33.000 trđ. - Lãi vay thi công: 9.300 trđ; nhập vào gốc khi kết thúc thi công. Số tiền vay là:

a)

156.400 trđ

b)

195.500 trđ

c)

234.600 trđ

d)

273.700 trđ

72.

Ngân hàng phê duyệt khoản vay đầu tư dự án với thông tin sau: - Tổng dự toán: 673.000 trđ (chưa bao gồm lãi vay thi công). Vốn tự có của DN: 40%/Tổng dự toán. Nguồn vốn khác: 67.000 trđ. - Lãi vay thi công: 13.000 trđ; doanh nghiệp trả bằng vốn tự có Số tiền vay là:

a)

A. 336.800 trđ

b)

B. 404.160 trđ

c)

C. 471.520 trđ

d)

D. 538.880 trđ

73.

Ngân hàng phê duyệt khoản vay đầu tư dự án với thông tin sau: - Tổng vốn đầu tư: 346.000 trđ (đã bao gồm lãi vay thi công). Vốn tự có của DN: 35%/Tổng vốn đầu tư. Nguồn vốn khác: 38.000 trđ. - Lãi vay thi công: 9.300 trđ; doanh nghiệp trả bằng vốn tự có - Khoản vay được phân kỳ trả nợ, kỳ hạn nợ: 4 tháng, nợ gốc trả đều các kỳ. - Tổng nguồn trả nợ 1 kỳ: 24.000 trđ/kỳ - Thời gian ân hạn: 5 tháng

a)

36 tháng

b)

37 tháng

c)

38 tháng

d)

39 tháng

74.

Theo quy định hiện hành, cho vay ngắn hạn là khoản vay :

a)

Là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa dưới 01 năm

b)

Là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 năm

c)

Là các khoản vay có thời hạn cho vay dưới 01 năm

d)

Là các khoản vay có thời hạn cho vay là 01 (một) năm

75.

Pht biểu sau đây đúng về thời gian ân hạn

a)

Trong thời gian ân hạn, KH chưa phải trả nợ gốc cho NH

b)

Bất cứ khoản vay nào cũng có thời gian ân hạn

c)

Thời gian ân hạn được tính từ ngày giải ngân đầu tiên cho đến ngày bắt đầu kỳ hạn trả nợ đầu tiên

d)

Thời gian ân hạn luôn bằng thời gian thi công, lắp đặt, chạy thử của DA đtư

76.

Phát biểu nào sau đây là sai đối với phương thức cho vay theo hạn mức thấu chi

a)

Khoản vay thấu chi được NHTM theo dõi trên tài khoản tiền gửi thanh toán của KH

b)

Lãi tiền vay được xđịnh căn cứ vào số dư nợ trên tài khoản tiền gửi thanh toán của KH vay

c)

Thời hạn cho vay: ngắn hạn

d)

KH giải ngân theo kế hoạch đã thoả thuận trong hợp đồng TD