NEW
Font size
WorksheetsQuản trị Ngân hàng thương mại - Chương 2 (Trắc nghiệm)
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Theo quy định hiện hành, tiền gửi NH bao gồm:
Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền huy động từ phát hành giấy tờ có giá
Tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán
Tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm
Sự khác nhau cơ bản giữa tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn là:
Khác nhau về đối tượng khách hàng gửi tiền
Khác nhau về kỳ hạn tiền gửi
Khác nhau về số tiền gửi
Khác nhau về mục đích gửi tiền
Nhận định nào sau đây đúng với tiền gửi thanh toán:
KH gửi để hưởng lãi
KH gửi để sử dụng dịch vụ thanh toán
KH gửi để hưởng lãi, sử dụng dịch vụ thanh toán
KH gửi để hưởng lãi, an toàn tài sản và sử dụng dịch vụ thanh toán
Nhận định nào sau đây đúng với tiền gửi tiết kiệm:
Là tiền gửi dành riêng cho KH cá nhân, gửi để hưởng lãi
Là loại tiền gửi có kỳ hạn, KH gửi để hưởng lãi
Là tiền gửi có kỳ hạn
KH gửi để hưởng lãi
Những loại giấy tờ có giá NHTM phát hành để huy động vốn ngắn hạn
Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, kỳ phiếu
Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu
Chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu
Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, trái phiếu
Những loại giấy tờ có giá NHTM có thể phát hành để huy động vốn:
A. Trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu
B. Trái phiếu, chứng chỉ gửi có kỳ hạn, kỳ phiếu
C. Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu
D. Trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi
Sự giống nhau cơ bản giữa tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn:
Mục đích gửi tiền của Khách hàng
Số tiền gửi của khách hàng
Kỳ hạn gửi
Đối tượng khách hàng
Nhận định nào sau đây không đúng với huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu:
Có thể huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Có thể huy động nguồn vốn lớn
Lãi suất huy động thường cao hơn các tiền gửi khác
Mỗi đợt phát hành phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về phát hành chứng khoán.
Nhận định nào sau đây đúng về sự giống nhau của vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và phát hành giấy tờ có giá:
Đều là vốn huy động có kỳ hạn, dành cho khách hàng cá nhân và tổ chức kinh tế
Đều là vốn huy động có kỳ hạn, dành cho khách hàng cá nhân
Đều là vốn huy động có kỳ hạn, dành cho khách hàng tổ chức kinh tế
Đều là vốn huy động có kỳ hạn.
Nhận định nào sau đây không đúng với tiền gửi thanh toán:
Rất nhạy cảm với lãi suất thị trường.
Rất nhạy cảm với chất lượng dịch vụ thanh toán của ngân hàng
Không nhạy cảm với sự biến động của các kênh đầu tư thay thế
Không nhạy cảm với lãi suất thị trường
Ngân hàng ở Việt Nam bao gồm:
NHTM
NH chính sách
NH hợp tác xã
NHTM, NH chính sách, NH hợp tác xã.
TCTD ở Việt Nam bao gồm:
THTM
NH chính sách
TCTD phi ngân hàng
NHTM, NH chính sách, TCTD phi ngân hàng.
Sự khác biệt chủ yếu về hoạt động giữa NHTM và TCTD phi ngân hàng thể hiện ở điểm nào?
A. NHTM có cho vay và huy động vốn trong khi TCTD phi NH có cho vay nhưng k huy động vốn
NHTM được thực hiện toàn bộ các hoạt động NH. Còn các TCTD phi NH chỉ được lm một số hoạt động NH
NHTM được huy động vốn bằng tài khoản tiền gửi kh kỳ hạn trong khi TCTD phi NH k đc
NHTM được cho vay trong khi TCTD phi NH kh được cho vay
Theo pháp luật hiện hành, tổ chức nào sau đây được nhận tiền gửi:
NHTM
Công ty tài chính
Quỹ tín dụng nhân dân
NHTM, công ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân.
Theo pháp luật hiện hành, tổ chức nào sau đây được nhận tiền gửi từ cá nhân:
NHTM
Công ty tài chính
Công ty cho thuê tài chính
NHTM, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính.
Tổ chức nào sau đây được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản:
NHTM
Công ty tài chính
Công ty cho thuê tài chính
NHTM, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính.
Những yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến việc xác định thời gian vay?
Mục đích vay của khách hàng
Đặc điểm và chu kỳ hoạt động kinh doanh của khách hàng vay vốn.
Khả năng cân đối nguồn vốn cho vay của ngân hàng
Đối tượng khách hàng vay là tổ chức hay cá nhân
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của phương thức cho vay từng lần:
NHTM chỉ cho vay ngắn hạn
Tổng số tiền giải ngân không vượt quá số tiền cho vay
Kế hoạch giải ngân không được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Kế hoạch trả nợ không được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Đặc điểm của phương thức cho vay theo hạn mức là:
NH quản lý theo doanh số cho vay hoặc theo số dư nợ tối đa
NH quản lý theo doanh số cho vay
NH quản lý theo doanh số giải ngân mỗi lần
NH quản lý theo số dư nợ tối đa
Phương thức cho vay theo hạn mức là phương thức cho vay:
Được áp dụng trong cho vay đầu tư TSCĐ
Được áp dụng trong cho vay bổ sung VLĐTX cho KH
Được áp dụng trong cho vay dài hạn với KH
Được áp dụng trong cho vay dài hạn đối với KH là doanh nghiệp
Theo quy định hiện hành, cho vay hợp vốn
Là việc có từ 2 TCTD trở lên cùng thực hiện cho vay đối với 1 KH
Là việc có từ 2 TCTD trở lên cùng thực hiện cho vay đối với KH để thực hiện 1 phương án, dự án vay vốn
Là việc có từ 2 TCTD trở lên cho vay 1 phương án, dự án vay vốn
Là việc có từ 2 TCTD cùng thực hiện cho vay đối với KH để thực hiện 1 phương án, dự án vay vốn
Thời hạn cho vay là:
Khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày TCTD giải ngân vốn vay cho khách hàng cho đến thời điểm khách hàng trả hết nợ gốc và lãi tiền vay theo thỏa thuận của TCTD và khách hàng
Khoảng thời gian được tính từ ngày TCTD giải ngân vốn vay cho khách hàng cho đến thời điểm khách hàng phải trả hết nợ gốc và tiền lãi vay theo thỏa thuận của TCTD và khách hàng
Khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày TCTD giải ngân vốn vay cho khách hàng cho đến thời điểm khách hàng phải trả hết nợ gốc tiền vay theo thỏa thuận của TCTD và khách hàng
Khoảng thời gian được tính từ ngày TCTD giải ngân vốn vay cho khách hàng cho đến thời điểm khách hàng phải trả hết nợ gốc theo thỏa thuận của TCTD và khách hàng
Phát biểu nào sau đây đúng về kỳ hạn trả nợ?
Khách hàng hoàn trả một phần hoặc toàn bộ vốn vay vào ngày đầu tiên của kỳ hạn trả nợ
Khách hàng hoàn trả một phần hoặc toàn bộ vốn vay vào ngày bất kì trong kỳ hạn trả nợ
Khách hàng hoàn trả một phần hoặc toàn bộ vốn vay vào ngày cuối cùng của kỳ hạn trả nợ
Kỳ hạn trả nợ là khoảng thời gian nằm trong thời gian ân hạn
Yếu tố nào không được sử dụng làm căn cứ xác định thời hạn cho vay?
A. Đặc điểm kinh doanh của khách hàng vay vốn
B. Đặc điểm đối tượng vay vốn
C. Khả năng trả nợ của khách hàng
D. Giá trị tài sản đảm bảo (dùng để xác định số tiền)
Yếu tố nào không được sử dụng làm căn cứ xác định số tiền cho vay?
Thời gian hoàn vốn đầu tư của dự án
Nhu cầu vay vốn của khách hàng
Khả năng trả nợ của khách hàng
Mức cho vay tối đa theo quy định NHNN
Phát biểu nào đúng về thời gian ân hạn?
Trong thời gian ân hạn, KH chưa phải trả nợ gốc cho NH
Bất cứ khoản vay nào cũng có thời gian ân hạn
Thời gian ân hạn được tính từ ngày giải ngân đầu tiên cho đến ngày bắt đầu kỳ hạn trả nợ đầu tiên
Thời gian ân hạn luôn bằng thời gian thi công, lắp đặt, chạy thử của dự án đầu tư
Trong cho vay theo dự án đầu tư, thời gian trả nợ là:
Khoảng thời gian được tính từ ngày bắt đầu trả nợ cho đến khi trả hết nợ (gốc và lãi) cho ngân hàng
Khoảng thời gian được tính từ ngày bắt đầu của kỳ hạn trả nợ đầu tiên cho đến khi trả hết nợ (gốc và lãi) cho ngân hàng
Khoảng thời gian được tính từ ngày bắt đầu trả nợ gốc cho đến khi trả hết nợ gốc cho ngân hàng
Khoảng thời gian được tính từ ngày bắt đầu của kỳ trả nợ đầu tiên cho đến khi trả hết nợ gốc cho ngân hàng
Phát biểu nào đúng:
Trong thời hạn điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, khách hàng phải chịu lãi suất phạt cho phần lãi chậm trả
Điều chỉnh kỳ hạn nợ là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận
Trong thời gian điều chỉnh kỳ hạn nợ, khách hàng phải chịu lãi suất quá hạn
Điều chỉnh kỳ hạn nợ là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi vay của kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận, thời hạn cho vay không thay đổi
Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc:
Tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và hoặc lãi tiền vay của kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận mà thời hạn cho vay không thay đổi
Tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận
Tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc mà thời hạn cho vay không thay đổi
TCTD chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ lãi mà thời hạn cho vay kh thay đổi
Gia hạn nợ là việc:
TCTD chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay của kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận mà thời hạn cho vay không thay đổi
TCTD chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận
TCTD chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay, vượt quá thời hạn của kỳ trả nợ cho vay đã thỏa thuận
TCTD chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc tiền vay, vượt quá thời hạn của kỳ trả nợ cho vay đã thỏa thuận
Theo quy định hiện hành, nhận định nào sau đây là đúng khi NH cơ cấu lại thời gian trả nợ cho khách hàng
Trong thời gian cơ cấu nợ, khách hàng không phải chịu lãi suất quá hạn
Điều chỉnh kỳ hạn nợ là việc thay đổi kỳ hạn trả nợ gốc hoặc/và lãi mà thời hạn cho vay thay đổi
Gia hạn nợ là việc kéo dài một khoảng thời gian trả nợ mà thời hạn cho vay không thay đổi
Trong thời gian cơ cấu nợ, khách hàng phải trả lãi theo lãi suất phạt
Tổ chức tín dụng chuyển nợ quá hạn đối với:
Số dư nợ gốc còn lại mà KH không trả được một phần nợ gốc và/hoặc lãi đúng hạn theo thỏa thuận và không được TCTD chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Số dư nợ gốc mà KH không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận và không được TCTD chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Số dư nợ gốc còn lại mà KH không trả được một phần nợ gốc đúng hạn theo thỏa thuận và không được TCTD chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Số dư nợ gốc còn lại mà KH không trả được một phần nợ lãi đúng hạn theo thỏa thuận và không được TCTD chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Lãi suất quá hạn được áp dụng cho khoản tiền nào?
Toàn bộ phần dư nợ gốc còn lại và lãi bị quá hạn
Phần dư nợ gốc và lãi bị chuyển quá hạn
Phần dư nợ gốc bị quá hạn
Toàn bộ dư nợ gốc còn lại
Phát biểu nào sau đây là nội dung của điều kiện “Có phương án sử dụng vốn khả thi”?
Mục đích sử dụng vốn không bị pháp luật cấm
Mục đích sử dụng vốn phù hợp với giấy phép đăng ký kinh doanh
Dự án có tính khả thi, hiệu quả
Tình hình tài chính tốt, kinh doanh có lãi
Phát biểu nào sau đây không phải là nội dung của điều kiện “Có khả năng tài chính đảm bảo cho việc trả nợ”?
Tình hình tài chính của khách hàng
Dự án vay vốn có tính thực tiễn và hiệu quả
Mức vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án
Xếp hạng tín dụng của KH theo phân loại của Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia
Nhu cầu vốn nào sau đây được ngân hàng cho vay?
Để trả nợ gốc khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay
Để trả nợ khoản cấp tín dụng đến hạn tại tổ chức tín dụng khác
Để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
Để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay không được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
Theo quy định pháp luật hiện hành, đặc điểm của cầm cố tài sản là
Tài sản cầm cố phải là động sản
Tài sản cầm cố là bất động sản
Có sự chuyển giao tài sản bảo đảm từ bên cầm cố sang bên nhận cầm cố quản lý trong thời hạn của hợp đồng cầm cố.
Tài sản cầm cố là tài sản được hình thành trong tương lai.
Theo quy định pháp luật hiện hành, đặc điểm của thế chấp tài sản là
Tài sản thế chấp phải là tài sản đã hình thành và chủ thể đã xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trước hoặc tại thời điểm xác lập giao dịch
Tài sản thế chấp phải là bất động sản
Không có sự chuyển giao tài sản bảo đảm từ bên thế chấp sang bên nhận thế chấp quản lý trong thời hạn của hợp đồng thế chấp.
Gtrị tài sản thế chấp phải lớn hơn gi trị nghĩa vụ được bảo đảm.
Theo quy định pháp luật hiện hành, đâu không phải là quy định đối với tài sản đảm bảo:
Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.
Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai.
Giá trị của tài sản bảo đảm phải lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm
Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.
Uỷ nhiệm chi (lệnh chi) là hình thức thanh toán được sử dụng trong thanh toán giữa các KH:
Có tài khoản tiền gửi thanh toán ở cùng một chi nhánh ngân hàng
Có tài khoản tiền gửi thanh toán ở 2 chi nhánh trong cùng một hệ thống ngân hàng
Có tài khoản tiền gửi thanh toán ở 2 chi nhánh ngân hàng, khác hệ thống trên cùng địa bàn có tham gia thanh toán bù trừ
Có tài khoản tiền gửi thanh toán trong cùng hoặc khác chi nhánh ngân hàng, trong cùng hoặc khác hệ thống ngân hàng trên cùng hoặc khác địa bàn tỉnh/thành phố
Tài khoản bên chuyển tiền có thể sử dụng khi thanh toán bằng UNC là:
Tài khoản tiền gửi thanh toán
Tài khoản tiền gửi thanh toán; Tài khoản tiền vay của KH
Tài khoản tiết kiệm không kỳ hạn
Tài khoản tiền gửi ký quỹ đảm bảo thanh toán Séc
Uỷ nhiệm thu là hình thức thanh toán:
Do người mua khởi xướng việc thanh toán
Do NH phục vụ bên mua khởi xướng việc thanh toán
Do NH phục vụ bên bán khởi xướng việc thanh toán
Do người bán chủ động khởi xướng việc thanh toán
Hình thức thanh toán uỷ nhiệm thu thường được sử dụng trong trường hợp nào?
Trong TH 2 bên mua bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ có sự tín nhiệm lẫn nhau hoặc trong TH thanh toán dịch vụ mang tính thường xuyên (điện, nước, điện thoại,...)
Trong mọi TH
Trong TH hai bên mua hàng lần đầu
Trong TH hai bên mua hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ không có sự tín nhiệm lẫn nhau
Phương thức thanh toán nào mà người khởi xướng việc thanh toán phải nộp kèm hoá đơn hàng hoá, dịch vụ vào ngân hàng?
A. Thẻ NH
B. UNC
C. Séc
D. UNT
Ngày 20/7/N, Công ty Điện lực X nộp UNT kèm hoá đơn tiền điện tháng 7/N số tiền 10tr, nhờ thu tiền điện của công ty C có TK tại ngân hàng (đã có thoả thuận về dịch vụ nhờ thu, chứng từ hợp lệ và TK đủ số dư), ngân hàng sẽ:
Ghi Nợ TK Thanh toán của công ty Điện lực X; Ghi Có TK Thanh toán của công ty C
Ghi Nợ TK Thanh toán của công ty C; Ghi Có TK Thanh toán của công ty Điện lực X (Ghi Có cho người bán, ghi nợ cho người mua UNT)
Ghi nợ TK Thanh toán của công ty X; Ghi Nợ TK Thanh toán của công ty C
Ghi Nợ TK Thanh toán của công ty Điện lực X; Báo Có cho công ty Điện lực X
Theo quy định hiện hành, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán gồm:
Ngân hàng nhà nước, Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính.
Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân, công ty cho thuê tài chính
Người phát hành Séc thanh toán bằng chuyển khoản là:
Người thụ hưởng
Người trả tiền
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người thụ hưởng
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người trả tiền
Khi số tiền ghi bằng số và ghi bằng chữ trên Séc thanh toán khác biệt nhau thì tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán sẽ:
Không thực hiện thanh toán
Thanh toán theo số tiền ghi nhỏ hơn
Thanh toán theo số tiền ghi lớn hơn
Thanh toán theo số tiền bằng chữ
Theo quy định hiện hành, người thụ hưởng Séc là:
Người cầm tờ Séc và người được trả tiền; Hoặc người được chuyển nhượng
Người có tên trên tờ Séc hoặc người được trả
Người được ký hậu chuyển nhượng hoặc người cầm Séc
Người cầm tờ Séc; hoặc người có tên trên tờ Séc; hoặc người được ký hậu chuyển nhượng
Séc bảo chi là loại séc được đảm bảo chi trả bằng:
Trích trước số tiền trên tờ séc từ tài khoản tiền gửi thanh toán của người trả tiền sang tài khoản đảm bảo thanh toán
Số dư tiền gửi thanh toán của người trả tiền
Uy tín của NH thực hiện thanh toán
Trích trước số tiền trên tờ séc từ tài khoản tiền gửi thanh toán của người trả tiền sang tài khoản đảm bảo thanh toán, hoặc phong toả một phần số tiền trên tài khoản thanh toán của người ký phát
Thứ tự ưu tiên trong thanh toán séc là:
Thời gian ký phát séc, thời gian xuất trình séc, số seri của séc
Thời gian xuất trình séc, thời gian ký phát séc, số seri của séc
Thời gian ký phát séc, thời gian xuất trình séc, giá trị của séc
Thời gian xuất trình séc, thời gian xuất trình ký phát séc, giá trị của tờ séc
Séc được xuất trình sau thời hạn xuất trình có được thanh toán không?
Được thanh toán
Không được thanh toán
Được thanh toán nhưng chưa quá 6 tháng
Được thanh toán nhưng chưa quá 6 tháng kể từ ngày ký phát; không có lệnh đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đó và người ký phát có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thanh toán
Séc gạch chéo là loại séc để chỉ định:
Việc từ chối thanh toán tờ séc đó
Séc bị huỷ do viết sai
Số tiền trên séc chỉ được thanh toán cho NH hoặc cho người thụ hưởng có tài khoản thanh toán tại người bị ký phát
Số tiền trên séc chỉ được thanh toán cho NH hoặc cho người thụ hưởng có tài khoản thanh toán tại người bị ký phát; Hoặc chỉ được thanh toán cho 1 ngân hàng cụ thể hoặc cho người thụ hưởng có tài khoản thanh toán tại ngân hàng đó
Khi số dư Có trên TK TGTT của người phát hành Séc nhỏ hơn số tiền ghi trên Séc thì tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán sẽ:
Không chấp nhận thanh toán tờ séc đó
Thanh toán theo số dư hiện có và xác nhận số còn lại thanh toán nốt khi trên TK của KH có số dư đủ khả năng thanh toán
Cho KH vay thấu chi để thanh toán đủ điểm tờ séc đó
Xử lý theo yêu cầu người thụ hưởng
Tờ séc có: Ngày phát hành 1/2/N, ngày xuất trình để thanh toán là 20/6/N. Tổ chức thực hiện thanh toán séc sẽ xử lý theo cách nào?
Trả lại tờ séc đó (Không chấp nhận thanh toán)
Chấp nhận thanh toán với điều kiện tờ séc không có lệnh đình chỉ thanh toán
Chấp nhận thanh toán với điều kiện tờ séc không có lệnh đình chỉ thanh toán và tài khoản tiền gửi của người ký phát đủ khả năng thanh toán
Từ chối thanh toán séc và thông báo cho người ký phát
Ngân hàng thanh toán xác định thứ tự thanh toán như thế nào khi có nhiều séc được phát hành bởi 1 chủ tài khoản được nộp vào cùng 1 thời điểm?
Theo thứ tự thời gian phát hành séc (cho tờ séc phát hành sớm nhất)
Theo số tiền trên séc từ lớn đến nhỏ
Theo thứ tự số sê-ri của séc
Theo yêu cầu của người nộp séc
Séc có số seri được sắp xếp theo thứ tự nào?
Séc có giá trị lớn đến nhỏ
Séc có giá trị nhỏ đến lớn
Số seri từ lớn đến nhỏ
Số seri từ nhỏ đến lớn
Thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card) khác nhau cơ bản ở nội dung nào?
Thẻ tín dụng do TCTD phát hành, thẻ ghi nợ do NH phát hành
Thẻ tín dụng dùng để cấp tín dụng, thẻ ghi nợ dùng để thanh toán nợ
Thẻ tín dụng không đòi hỏi KH phải có tiền trên TK mới được sử dụng, thẻ ghi nợ đòi hỏi KH phải có tiền trên TK mới được sử dụng
Thẻ tín dụng NH ghi Nợ TK tiền gửi ký quỹ của KH còn thẻ thanh toán NH ghi Nợ TK tiền gửi thanh toán của KH
Công ty A có tài khoản tại NH BIDV, tới BIDV nộp 1 tờ séc chuyển khoản do Công ty B mở TK tại Agribank phát hành để thanh toán tiền hàng cho A. Xác định vai trò của Agribank:
Là đơn vị thanh toán séc
Là đơn vị thu hộ séc
Là đơn vị phát hành séc
Là đơn vị bảo chi séc
Cá nhân, doanh nghiệp được mở TK tiền gửi thanh toán tại đơn vị nào?
Tất cả các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
NHTM, NH chính sách, NH hợp tác xã, Chi nhánh NH nước ngoài
NHTM, NH chính sách, NH hợp tác xã, Chi nhánh NH nước ngoài, công ty tài chính
NHTM, NH chính sách, NH hợp tác xã, Chi nhánh NH nước ngoài, công ty tài chính, công ty cho thuê TC, quỹ tín dụng nhân dân
Chủ tài khoản thanh toán không có quyền gì?
Lựa chọn sử dụng các phương tiện thanh toán, dịch vụ và tiện ích thanh toán do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung ứng
Ủy quyền cho người khác sử dụng TK thanh toán
Yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở TK tạm khoá, đóng TK
Cho thuê, cho mượn tài khoản thanh toán của mình
Một khoản vay được ngân hàng phê duyệt với các thông tin sau: - Số tiền vay: 173.000 trđ, giải ngân toàn bộ vào ngày: 10/05/N - Thời hạn cho vay: 4 tháng - Lãi suất cho vay: 7,5%/năm. Nợ gốc và lãi trả cuối kỳ.
Tiền lãi vay phải trả là:
3.497,92 trđ
4.372,40 trđ
5.246,88 trđ
6.121,36 trđ
Một khoản vay được ngân hàng phê duyệt với các thông tin sau: - Số tiền vay: 87.000 trđ, giải ngân toàn bộ vào ngày: 25/05/N - Thời hạn cho vay: 7 tháng - Lãi suất cho vay: 8,5%/năm. Nợ gốc và lãi trả cuối kỳ Tiền lãi vay phải trả là:
3.468,56 trđ
4.335,70 trđ
5.202,84 trđ
6.069,98 trđ
Doanh nghiệp A tất toán khoản vay với thông tin như sau: - Số tiền vay: 321.000 trđ, giải ngân toàn bộ vào ngày: 05/09/N - Thời hạn cho vay: 4 tháng - Lãi suất cho vay: 10,0%/năm. Nợ gốc và lãi trả cuối kỳ Khoản vay bị quá hạn 1 tháng từ ngày đến hạn, lãi suất quá hạn: 150% của lãi suất trong hạn Tiền lãi vay phải trả là:
A. 5.927,51 trđ
B. 8.891,26 trđ
C. 11.855,01 trđ
D. 14.818,77 trđ
Doanh nghiệp A tất toán khoản vay với thông tin như sau: - Số tiền vay: 456.000 trđ, giải ngân toàn bộ vào ngày: 05/04/N - Lãi suất cho vay: 13,0%/năm. Nợ gốc và lãi trả cuối kỳ - Thời hạn cho vay: 10 tháng Khoản vay bị quá hạn 2 tháng từ ngày đến hạn, lãi suất quá hạn: 150% của lãi suất trong hạn Tiền lãi vay phải trả là:
64.071,12 trđ
76.885,35 trđ
89.699,57 trđ
102.513,80 trđ
Doanh nghiệp A tất toán khoản vay với thông tin như sau: - Số tiền vay: 162.000 trđ, giải ngân toàn bộ vào ngày: 15/03/N - Lãi suất cho vay: 8,0%/năm. Gốc và lãi trả một lần khi đến hạn - Thời hạn cho vay: 6 tháng Khoản vay bị quá hạn cả nợ gốc và lãi thêm 2 tháng từ ngày đến hạn, lãi suất phạt đối với nợ gốc bị quá hạn: 150% của lãi suất trong hạn, lãi suất phạt đối với nợ lãi chậm trả: 8,0%/năm. Tiền lãi vay phải trả (bao gồm lãi phạt) là:
9.770,79 trđ
9.869,49 trđ
9.968,18 trđ
10.066,88 trđ
Doanh nghiệp A nộp hồ sơ vay đầu tư dự án với thông tin sau: - Số tiền vay: 512.000 trđ - Khoản vay được phân kỳ trả nợ, kỳ hạn nợ: 2 tháng, nợ gốc trả đều các kỳ - Nguyên giá toàn bộ TSCĐ: 853.000 trđ - Nguồn khấu hao trả nợ hàng năm: 15% nguyên giá tài sản hình thành từ vốn vay - KH cam kết trích 70% lợi nhuận để trả nợ (dự kiến: 128.000 trđ/năm) - Nguồn trả nợ khác: 23.000 trđ/năm Tổng nguồn trả nợ 1 kỳ là:
18.940,00 trđ/kỳ
25.253,33 trđ/kỳ
31.566,67 trđ/kỳ
bị che méo thấy
NH phê duyệt khoản vay đầu tư dự án với thông tin sau: - Số tiền giải ngân: 387.000 trđ. Thời gian thi công: 5 tháng, bắt đầu từ ngày 05/06/N. - Lãi suất cho vay: 11,0%/năm - Lịch giải ngân như sau: Lần đầu: 104.000 trđ sau ngày thi công 2 tháng; lần hai: 120.000 trđ sau lần đầu 2 tháng; lần ba: giải ngân số còn lại vào ngày kết thúc thi công Tiền lãi vay trong thời gian thi công là:
3.203,68 trđ
4.004,60 trđ
4.805,52 trđ
5.606,44 trđ
Ngân hàng phê duyệt khoản vay đầu tư dự án với thông tin sau: - Số tiền giải ngân: 302.000 trđ. Thời gian thi công: 5 tháng, bắt đầu từ ngày 10/05/N. - Lãi suất cho vay: 11,0%/năm - Lịch giải ngân như sau: Lần đầu: 133.000 trđ sau ngày thi công 1 tháng; lần hai: giải ngân số còn lại sau lần đầu 3 tháng. Tiền lãi vay trong thời gian thi công là:
5.134,38 trđ
6.417,97 trđ
7.701,57 trđ
8.985,16 trđ
Ngân hàng phê duyệt khoản vay đầu tư dự án với thông tin sau: - Tổng vốn đầu tư: 806.000 trđ (đã bao gồm lãi vay thi công). Vốn tự có của DN: 25%/Tổng vốn đầu tư. Nguồn vốn khác: 81.000 trđ. - Lãi vay thi công: 21.000 trđ; nhập vào gốc khi kết thúc thi công. Số tiền vay là:
209.400 trđ
314.100 trđ
418.800 trđ
523.500 trđ
Ngân hàng phê duyệt khoản vay đầu tư dự án với thông tin sau: - Tổng dự toán: 274.000 trđ (chưa bao gồm lãi vay thi công). Vốn tự có của DN: 20%/Tổng dự toán. Nguồn vốn khác: 33.000 trđ. - Lãi vay thi công: 9.300 trđ; nhập vào gốc khi kết thúc thi công. Số tiền vay là:
156.400 trđ
195.500 trđ
234.600 trđ
273.700 trđ
Ngân hàng phê duyệt khoản vay đầu tư dự án với thông tin sau: - Tổng dự toán: 673.000 trđ (chưa bao gồm lãi vay thi công). Vốn tự có của DN: 40%/Tổng dự toán. Nguồn vốn khác: 67.000 trđ. - Lãi vay thi công: 13.000 trđ; doanh nghiệp trả bằng vốn tự có Số tiền vay là:
A. 336.800 trđ
B. 404.160 trđ
C. 471.520 trđ
D. 538.880 trđ
Ngân hàng phê duyệt khoản vay đầu tư dự án với thông tin sau: - Tổng vốn đầu tư: 346.000 trđ (đã bao gồm lãi vay thi công). Vốn tự có của DN: 35%/Tổng vốn đầu tư. Nguồn vốn khác: 38.000 trđ. - Lãi vay thi công: 9.300 trđ; doanh nghiệp trả bằng vốn tự có - Khoản vay được phân kỳ trả nợ, kỳ hạn nợ: 4 tháng, nợ gốc trả đều các kỳ. - Tổng nguồn trả nợ 1 kỳ: 24.000 trđ/kỳ - Thời gian ân hạn: 5 tháng
36 tháng
37 tháng
38 tháng
39 tháng
Theo quy định hiện hành, cho vay ngắn hạn là khoản vay :
Là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa dưới 01 năm
Là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 năm
Là các khoản vay có thời hạn cho vay dưới 01 năm
Là các khoản vay có thời hạn cho vay là 01 (một) năm
Pht biểu sau đây đúng về thời gian ân hạn
Trong thời gian ân hạn, KH chưa phải trả nợ gốc cho NH
Bất cứ khoản vay nào cũng có thời gian ân hạn
Thời gian ân hạn được tính từ ngày giải ngân đầu tiên cho đến ngày bắt đầu kỳ hạn trả nợ đầu tiên
Thời gian ân hạn luôn bằng thời gian thi công, lắp đặt, chạy thử của DA đtư
Phát biểu nào sau đây là sai đối với phương thức cho vay theo hạn mức thấu chi
Khoản vay thấu chi được NHTM theo dõi trên tài khoản tiền gửi thanh toán của KH
Lãi tiền vay được xđịnh căn cứ vào số dư nợ trên tài khoản tiền gửi thanh toán của KH vay
Thời hạn cho vay: ngắn hạn
KH giải ngân theo kế hoạch đã thoả thuận trong hợp đồng TD
