Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quan hệ quốc tế_bài 1 và 2

Total questions: 176

Worksheet time: 2hrs 41mins

Name
Class
Date
1.

Quan hệ quốc tế là một ngành khoa học thuộc lĩnh vực nào?

a)

Thuộc khoa học đối ngoại

b)

Thuộc khoa học an ninh

c)

Thuộc khoa học chính trị

d)

Thuộc khoa học kinh tế

2.

Câu trả lời nào dưới đây diễn đạt không đúng về quan hệ quốc tế?

a)

Quan hệ quốc tế hình thành trong quá trình hoạt động tương tác, trao đổi của con người vượt khỏi biên giới quốc gia

b)

Quan hệ quốc tế thường chỉ là quan hệ trên lĩnh vực chính trị – ngoại giao

c)

Trong quan hệ quốc tế, quan hệ giữa các quốc gia với nhau là chủ đạo

d)

A và C

3.

Quan hệ quốc tế ra đời khi nào?

a)

Khi xã hội phân chia giai cấp và nhà nước ra đời

b)

Khi chủ nghĩa tư bản ra đời và phát triển

c)

Khi có lịch sử thành văn

d)

A và C

4.

Quan hệ quốc tế trong thời đại toàn cầu hóa sau chiến tranh Lạnh có sự khác nhau như thế nào so với quan hệ quốc tế trước đó? 

a)

  1. Xuất hiện ngày càng nhiều chủ thể đa dạng 

b)
  1. Phong phú về nội dung, đa dạng về hình thức quan hệ 

c)
  1. Quan hệ giữa các quốc gia chi phối, vai trò của các chủ thể khác rất hạn chế 

d)
  1. A và B 

5.

Trong quan hệ quốc tế, mối quan hệ nào là chủ đạo? 

a)

Quan hệ giữa các tổ chức quốc tế 

b)

Quan hệ của quốc gia với quốc gia 

c)

Quan hệ giữa các lực lượng chính trị xã hội 

d)

Quan hệ giữa các tập đoàn, doanh nghiệp 

6.

Chủ thể của quan hệ quốc tế là gì? 

a)

A. Các dân tộc thiểu số có bản sắc riêng trong một quốc gia đa dân tộc 

b)

B. Các quốc gia có chủ quyền 

c)

C. Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết 

d)

D. Các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu 

7.

Chọn đáp án không đúng về đặc điểm của chủ thể quốc gia trong quan hệ quốc tế? 

a)
  1. Là chủ thể quan trọng nhất, có ảnh hưởng mang tính quyết định tới quan hệ quốc tế 

b)
  1. Là chủ thể duy nhất có tư cách pháp nhân ký kết và thực hiện các điều ước quốc tế 

c)
  1. Có mục đích khác nhau khi tham gia vào đời sống quan hệ quốc tế 

d)
  1. A và C 

8.

Tại sao nói quốc gia là chủ thể cơ bản và xuyên suốt trong quan hệ quốc tế? 3 

a)
  1. Là chủ thể ra đời sớm nhất, có số lượng đông đảo nhất 

b)
  1. Là chủ thể có vai trò, ảnh hưởng, tác động lớn nhất trong quan hệ quốc tế 

c)
  1. Luôn là chủ thể quan trọng nhất trong mọi thời kỳ lịch sử 

d)
  1. B và C 

9.

Chọn câu trả lời đúng về khái niệm “Cực” trong quan hệ quốc tế?

a)

Là các nước có diện tích lớn, dân số đông

b)

Là các tổ chức quốc tế quan trọng

c)

Là các lực lượng kinh tế, chính trị, xã hội có ảnh hưởng lớn đến đời sống quốc tế

d)

Là trung tâm quyền lực, hội tụ sức mạnh tổng hợp, có ảnh hưởng lớn đến đời sống quốc tế

10.

Chọn đáp án không đúng về những đặc điểm nổi bật của “Cực” trong quan hệ quốc tế?

a)

Vượt trội hơn nhiều quốc gia khác về hầu hết các thành tố chủ yếu của sức mạnh quốc gia

b)

Các “Cực” thường có xu hướng cạnh tranh, kiềm chế, loại trừ nhau

c)

Các “Cực” tìm cách thiết lập phạm vi ảnh hưởng, chi phối trên phạm vi toàn cầu

d)

“Cực” có thể là quốc gia cụ thể, cũng có thể là chủ thể phi quốc gia

11.

Chọn câu trả lời đúng về đặc điểm của chủ thể phi quốc gia trong quan hệ quốc tế.

a)

Không có tư cách của một quốc gia

b)

Không có sự độc lập mà phụ thuộc vào chủ thể quốc gia

c)

Ngày càng phát triển phong phú, đa dạng và có vai trò ngày càng tăng trong quan hệ quốc tế

d)

A và C

12.

Vấn đề toàn cầu là gì?

a)

Là vấn đề có phạm vi ảnh hưởng từ ba châu lục trở lên

b)

Là vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống nhân dân ở một số quốc gia nhất định

c)

Là vấn đề đòi hỏi hợp tác đa phương, toàn cầu giải quyết

d)

A và C

13.

Diễn đạt nào sau đây không đúng về “Vấn đề khu vực”?

a)

Là vấn đề nổi bật, ảnh hưởng ít nhất đến hai quốc gia cụ thể ở hai khu vực địa lý

b)

Là vấn đề các nước trong khu vực đều quan tâm

c)

Là vấn đề nổi bật, có ảnh hưởng lớn đến phạm vi khu vực địa lý cụ thể, đòi hỏi các quốc gia, các chủ thể trong khu vực phải chung tay giải quyết

d)

Là vấn đề nổi bật của một khu vực mà các khu vực khác không có

14.

Chọn phương án không đúng về quyền lực trong quan hệ quốc tế.

a)

Khả năng của một quốc gia trong việc áp đặt ý chí lên quốc gia khác

b)

Khả năng của một quốc gia trong việc bảo vệ độc lập, an ninh, phát triển và triển khai các lợi ích trong quan hệ quốc tế

c)

Có khả năng tiến hành xâm lược quốc gia khác hoặc buộc quốc gia khác phải tuân thủ ý chí của mình

d)

Có khả năng quản trị quốc gia một cách hiệu quả

15.

Chọn phương án không đúng khi nói về quyền lực quốc gia trong quan hệ quốc tế.

a)

A. Chỉ những cường quốc mới có quyền lực quốc gia

b)

B. Quyền lực quốc gia được thể hiện ở sức mạnh quân sự, kinh tế và khoa học công nghệ

16.

Chọn đáp án đúng về đặc điểm của quyền lực quốc gia trong quan hệ quốc tế? 

a)

Được phản ánh hay thể hiện qua so sánh lực lượng hay trong tương tác giữa các chủ thể quan hệ quốc tế.

b)

Giữa các thành tố của quyền lực có mối quan hệ độc lập hoàn toàn với nhau 

c)

Quyền lực quốc gia biến đổi là do sự thay đổi từ bên trong, không do tác động từ bên ngoài 

d)

Quốc gia có quyền lực sẽ luôn đạt được mục đích của mình trong QHQT

17.

Chọn câu trả lời đúng phản ánh quyền lực quốc gia trong quan hệ quốc tế? 

a)

Khả năng bảo vệ, thúc đẩy các mục tiêu và lợi ích của mình trong quan hệ quốc tế 

b)

Khả năng chống lại sự ép buộc, đe dọa của chủ thể khác 

c)
  1. Khả năng cưỡng đoạt lợi ích của chủ thể khác 

d)
  1. Cả ba đáp án trên đều đúng 

18.

Dựa trên phương thức thực hiện quyền lực, quyền lực trong quan hệ quốc tế có các loại chủ yếu nào? 

a)

Quyền lực cứng, quyền lực mềm, quyền lực thông minh 

b)

Quyền lực quân sự, quyền lực kinh tế, quyền lực chính trị 

c)

Quyền lực tấn công, quyền lực phòng thủ 

d)

Cả ba đáp án trên 

19.

Đâu là những yếu tố không ảnh hưởng đến quyền lực quốc gia trong quan hệ quốc tế? 

a)
  1. Diện tích lãnh thổ quốc gia 

b)
  1. Sức mạnh quân sự và kinh tế 

c)

  1. Xu hướng chính trị và hệ tư tưởng của quốc gia 

d)
  1. A và B 

20.

Quyền lực thông minh trong quan hệ quốc tế là gì?

a)

Sử dụng tổng hợp các công cụ quyền lực để tối ưu hóa các mục tiêu chính sách đối ngoại

b)

Sử dụng công nghệ cao vào việc đạt được các mục tiêu

c)

Sử dụng sức mạnh mềm vào việc đạt các mục tiêu

d)

Cả ba đáp án trên

21.

Dựa trên cơ sở thời gian, có các loại quyền lực nào?

a)

Quyền lực quá khứ, hiện tại, tương lai

b)

Quyền lực thực tại, tiềm năng

c)

Quyền lực thực tế, phi thực tế

d)

Cả ba đáp án trên

22.

Dựa trên hình thức biểu hiện, có các loại quyền lực nào?

a)

Quyền lực quân sự, an ninh

b)

Quyền lực chính trị, ngoại giao

c)

Quyền lực hữu hình, vô hình

d)

Đáp án A và B

23.

Diễn đạt nào sau đây là đúng về quyền lực tấn công hay phòng thủ của một quốc gia?

a)

Có quyền xâm lược, tước đoạt độc lập hoặc chống xâm lược

b)

Có quyền bao vây, cấm vận hoặc chống bao vây, cấm vận

c)

Có khả năng ép buộc quốc gia khác thực hiện ý chí của mình

d)

Cả ba đều sai

24.

Thế nào là “cân bằng quyền lực” trong quan hệ quốc tế?

a)

Là trạng thái không có chính trị cường quyền 7 

b)

Là trạng thái không có quốc gia hoặc lực lượng có sức mạnh áp đảo 

c)

Là trạng thái chủ nghĩa bá quyền không tồn tại 

d)

Câu A và C 

25.

Chọn câu đúng nhất về các biện pháp cân bằng quyền lực trong quan hệ quốc tế?

a)

Thúc đẩy liên minh, tập hợp lực lượng với quốc gia cùng chí hướng để chống lại mối đe dọa xác định

b)

Tích cực tham gia hợp tác, hội nhập sâu rộng với thế giới

c)

Tích cực tham gia vào các tổ chức đa phương khu vực, quốc tế

d)

Thúc đẩy đất nước phát triển theo hướng bền vững

26.

Chọn đáp án không đúng khi nói về mục tiêu của cạnh tranh quyền lực giữa các cường quốc

a)

Làm cho mình mạnh hơn trong khi các chủ thể khác suy yếu về sức mạnh và ảnh hưởng

b)

Xác lập và duy trì ảnh hưởng chi phối đối với những chủ thể nhất định

c)

Xác lập và duy trì ảnh hưởng chi phối đối với những phạm vi không gian địa chính trị cụ thể

d)

Làm cho chủ thể khác tôn trọng lợi ích và giá trị của mình

27.

“Cạnh tranh quyền lực” trong quan hệ quốc tế là gì?

a)

Hiện tượng “cá lớn nuốt cá bé”

b)

Hiện tượng giành giật quyền lãnh đạo thế giới

c)

Là hình thức đối kháng trực tiếp hay gián tiếp giữa các chủ thể của đời sống thế giới để đạt được quyền lực

d)

Câu B và C

28.

Luận điểm trung tâm của Chủ nghĩa hiện thực trong quan hệ quốc tế là gì?

a)

Nhấn mạnh bản chất của chính trị quốc tế xoay quanh vấn đề quyền lực 

b)

Nhấn mạnh nền chính trị quốc tế không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của một nước 

c)

Nhấn mạnh hòa bình, hợp tác giữa các quốc gia là thứ không tồn tại 

d)

Nhấn mạnh các quốc gia luôn muốn trở thành mạnh nhất trong hệ thống 

29.

Luận điểm nào sau đây thuộc chủ nghĩa hiện thực?

a)

Nền hòa bình luôn mong manh

b)

Chiến tranh, xung đột là thuộc tính thường trực của nền chính trị quốc tế

c)

Không tồn tại nền hòa bình giả hiệu

d)

Cả ba phương án đều đúng

30.

Đâu là luận điểm của chủ nghĩa hiện thực về các biện pháp ngăn ngừa xung đột, duy trì hòa bình, ổn định quốc tế, khu vực?

a)

Tiến hành các biện pháp cân bằng quyền lực

b)

Dân chủ hóa quan hệ quốc tế

c)

Thông qua an ninh tập thể

d)

Cùng có các thể chế đa phương và luật pháp quốc tế

31.

Luận điểm nào sau đây không phải của chủ nghĩa hiện thực?

a)

Môi trường vô chính phủ của thế giới là bất biến

b)

Quốc gia quan tâm tới các lợi ích đa dạng trong quan hệ quốc tế

c)

Xây dựng các liên minh, liên kết để đảm bảo an ninh quốc gia

d)

Hợp tác trong quan hệ quốc tế chỉ mang tính tạm thời

32.

Đâu là luận điểm của chủ nghĩa hiện thực?

a)

Thế giới vô chính phủ được hiểu khác nhau giữa các quốc gia khác nhau

b)

Có sự khác nhau trong nhận thức và thực hành lợi ích quốc gia trong quan hệ quốc tế giữa các đảng phái, xu hướng chính trị, nhóm lợi ích trong một quốc gia

c)

Quốc gia quan tâm lớn nhất đến an ninh, sinh tồn

33.

Luận điểm nào sau đây thuộc chủ nghĩa tự do trong quan hệ quốc tế?

a)

Việc phổ biến, mở rộng thể chế chính trị dân chủ ra phạm vi toàn thế giới sẽ làm thế giới hòa bình hơn

b)

Quá trình toàn cầu hóa kinh tế thúc đẩy tất cả các quốc gia tham gia hội nhập quốc tế

c)

Trong quá trình tương tác giữa các chủ thể quan hệ quốc tế đã dần dần hình thành và tồn tại một hệ các giá trị, quy tắc đạo đức, chuẩn mực ứng xử mang tính phổ quát chung cho mọi quốc gia

d)

A và C

34.

Luận điểm nào không phải là luận điểm của chủ nghĩa tự do?

a)

Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia sẽ thúc đẩy hòa bình và hợp tác

b)

Môi trường quan hệ quốc tế là vô chính phủ

c)

Lợi ích quốc gia và chính sách đối ngoại quốc gia không phụ thuộc bởi các nhân tố nội bộ

d)

B và C

35.

Luận điểm nào được xem là hạn chế của chủ nghĩa tự do?

a)

Thừa nhận tình trạng vô chính phủ trong môi trường quan hệ quốc tế

b)

Coi trọng vai trò của các chủ thể phi quốc gia trong quan hệ quốc tế

c)

Nhấn mạnh các yếu tố hợp tác mà xem nhẹ các yếu tố dẫn tới mâu thuẫn, xung đột trong quan hệ quốc tế

d)

A và B

36.

Luận điểm trung tâm của chủ nghĩa kiến tạo trong quan hệ quốc tế là gì?

a)

Bản sắc quyết định lợi ích quốc gia

b)

Sáng tạo là nguồn gốc của quyền lực

c)

Trỗi dậy cần phải có hòa bình 

d)

Lợi ích quốc gia quy định bản sắc quốc gia 

37.

Luận điểm nào không phải của Chủ nghĩa Kiến tạo trong quan hệ quốc tế?

a)

Các quốc gia có xu hướng hợp tác hay mâu thuẫn, xung đột với nhau là do bản sắc quốc gia của họ quy định.

b)

Vô chính phủ không là bất biến, được các chủ thể hiểu khác nhau dựa trên tương tác và thực hành quan hệ giữa họ

c)

Phổ biến, mở rộng thể chế chính trị dân chủ ra phạm vi toàn thế giới sẽ làm thế giới hòa bình, ổn định hơn

d)

B và C

38.

Chủ nghĩa Mác–Lênin nhấn mạnh luận điểm nào sau đây?

a)

Đấu tranh giai cấp chính là phương thức chủ yếu để thay đổi trật tự thế giới và tạo ra một trật tự khác

b)

Không thể tồn tại nền chính trị cường quyền

c)

Phải dân chủ hóa đời sống quốc tế

d)

Cả ba đáp án trên

39.

Câu trả lời nào là không đúng khi nói về hệ thống quốc tế?

a)

Phương thức tổ chức, sắp xếp và tương quan của các phần tử trong hệ thống thể hiện cấu trúc của hệ thống

b)

Hệ thống quốc tế là một chỉnh thể tương đối ổn định gồm các phần tử (chủ thể quan hệ quốc tế) có sự tương tác liên hệ chặt chẽ, ổn định theo một mô hình nhất định, và khi các phần tử, tương quan sức mạnh và sự phân bổ các phần tử thay đổi thì hệ thống quốc tế cũng thay đổi

c)

Môi trường quốc tế không ảnh hưởng tới bản chất, sự hình thành và vận động của hệ thống quốc tế

d)

A và B

40.

Yếu tố nào KHÔNG gây ra sự thay đổi trật tự thế giới?

a)

Những thay đổi trong các diễn viên chính và trong sự cân bằng quyền lực và ảnh hưởng giữa các diễn viên chính

b)

Sự gia tăng xuất hiện của các tổ chức phi chính phủ quốc tế

c)

Những thay đổi trong hệ thống các tổ chức, quy tắc quốc tế và các khu vực

d)

Cả B và C

41.

Như một nguyên tắc trong quan hệ quốc tế, đặc điểm của cân bằng quyền lực là gì?

a)

Đó là một trạng thái mà không có tác nhân nào trong quan hệ quốc tế có thể vượt trội hơn những tác nhân khác trong hệ thống quốc tế.

b)

'Cân bằng quyền lực' chỉ là một trạng thái 'mong muốn', không có trong đời sống quốc tế thực tế.

c)

Đó là một trạng thái mà các quốc gia nhỏ liên minh để cân bằng quyền lực của các quốc gia lớn.

d)

Đó là một trạng thái trong đó các tác nhân trong hệ thống quốc tế có quyền lực tương đương.

42.

Trạng thái hiện tại của trật tự thế giới là:

a)

Một trật tự lưỡng cực do Mỹ và Trung Quốc chi phối.

b)

Một trật tự đa cực, đa trung tâm.

c)

Không có trật tự nào.

d)

Nó đang chuyển hướng tới một trật tự đa cực, đa trung tâm.

43.

Đặc điểm của cân bằng quyền lực trong quan hệ quốc tế là:

a)

Chỉ có các quốc gia nhỏ thực hiện các chính sách cân bằng quyền lực.

b)

Phát triển thực lực quốc gia là một cách để cân bằng quyền lực.

c)

Các thể chế chính trị quốc gia không ảnh hưởng đến quyền lực của một quốc gia trong quan hệ quốc tế.

d)

Chống lại chủ nghĩa bá quyền là biện pháp cân bằng quyền lực trong quan hệ quốc tế. 

44.

Thực tiễn đối ngoại Việt Nam thời kỳ đổi mới:

a)

Không chịu ảnh hưởng của chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa tự do và chủ nghĩa kiến tạo

b)

Chịu ảnh hưởng của chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa tự do và chủ nghĩa kiến tạo

c)

Chỉ chịu ảnh hưởng của chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa kiến tạo.

d)

Chỉ chịu ảnh hưởng của chủ nghĩa tự do

45.

Chủ nghĩa kiến tạo có đặc điểm:

a)

Không thừa nhận thế giới là vô chính phủ

b)

Cho rằng tình trạng vô chính phủ được hiểu khác nhau giữa các quốc gia có sự tương đồng và không tương đồng về bản sắc và giá trị.

c)

Đề cao sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia.

d)

An ninh là mối quan tâm lớn nhất của các quốc gia trong quan hệ quốc tế.

46.

Trật tự thế giới có thuộc tính là:

a)

Tính đơn cực

b)

Tính ổn định

c)

Tính đa cực

d)

Tính khả biến

47.

Trật tự thế giới bị ảnh hưởng bởi:

a)

Luật chơi và cách thức tập hợp lực lượng

b)

Cấu trúc địa lý của trật tự

c)

Cấu trúc của trật tự

d)

Phương thức của trật tự

48.

Trật tự thế giới có đặc điểm:

a)

Thể hiện mối quan hệ quyền lực giữa các quốc gia

b)

Thể hiện mối quan hệ văn hóa giữa các quốc gia.

c)

Thể hiện sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia.

d)

Thể hiện thứ bậc quyền lực giữa các quốc gia, do các nước lớn quyết định.

49.

Trật tự “hai cực” Xô- Mỹ (1945-1991) được hình thành bởi Hội nghị:

a)

Posdam

b)

Yalta

c)

Washington

d)

Versailles

50.

Dựa trên hình thức biểu hiện, quyền lực trong quan hệ quốc tế được phân thành:

a)

Quyền lực cứng và quyền lực mềm

b)

Quyền lực hữu hình và quyền lực vô hình

c)

Quyền lực tấn công và quyền lực phòng thủ

d)

Quyền lực thực tại và quyền lực tiềm năng

51.

Công cụ của trật tự thế giới gồm có:

a)

Ngoại giao – Luật pháp quốc tế - Chiến tranh

b)

Đàm phán – Luật pháp quốc tế - Chiến tranh

c)

Áp đặt – Khế ước – Cộng đồng

d)

Đàm phán – Xung đột – Chiến tranh

52.

Vấn đề quốc tế được hiểu là:

a)

A. Những vấn đề tranh chấp giữa hai hoặc nhiều quốc gia.

b)

B. Những vấn đề tiêu biểu, nổi bật, có ảnh hưởng lớn, tác động mạnh đến một khu vực quốc tế nhất định.

c)

C. Những vấn đề mà sự tác động của nó liên quan đến vận mệnh sống còn của nhân loại, không một quốc gia, tổ chức nào có thể độc lập đứng ra giải quyết một cách hiệu quả. 

d)

D. Những vấn đề nổi cộm, có phạm vi ảnh hưởng trong một không gian địa lý tương đối lớn, đòi hỏi nhiều nước tham gia giải quyết. 

53.

Trật tự thế giới có thể tồn tại dưới các dạng sau đây:

a)

Một cực

b)

Hai cực

c)

Nhiều cực

d)

Không phân cực

54.

Khi tiếp cận theo nghĩa là một chính sách an ninh và đối ngoại thì “cân bằng quyền lực” được hiểu là:

a)

Trạng thái của hệ thống quốc tế mà ở đó không có một quốc gia nào có sức mạnh áp đảo so với quốc gia khác

b)

Là một loạt những biện pháp đối nội, đối ngoại mà một quốc gia theo đuổi nhằm giảm thiểu sự bất đối xứng về sức mạnh, thiết lập và duy trì trạng thái cân bằng của cán cân quyền lực quốc tế, khu vực có lợi cho mình

c)

Là sự đảm bảo không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực để can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác

d)

Là việc các quốc gia có thể hình thành những liên minh chống lại quốc gia bá quyền, mang tính đe dọa hay có tiềm năng trở thành bá quyền hoặc thực bá quyền

55.

Hệ thống quốc tế hiện tại được đặc trưng bởi:

a)

Ổn định, cân bằng quyền lực giữa các quốc gia và khu vực

b)

Gồm nhiều chủ thể đa dạng

c)

Trật tự phân cấp, trong đó các cường quốc chủ yếu đóng vai trò lãnh đạo

d)

Vận động và biến đổi mạnh mẽ trong môi trường cạnh tranh cường quốc gay gắt, dưới tác động sâu sắc của toàn cầu hóa, Cách mạng công nghiệp 4.0 và những vấn đề an ninh phi truyền thống. 

56.

Một 'cường quốc' trong quan hệ quốc tế có thể là:

a)

Một quốc gia

b)

Một liên minh các quốc gia

c)

Tổ chức Liên Hợp Quốc

d)

Một tổ chức quốc tế

57.

Các chủ thể của quan hệ quốc tế có thể là:

a)

Những nhóm dân tộc thiểu số có bản sắc riêng trong một quốc gia đa dân tộc

b)

Các quốc gia có chủ quyền

c)

Các dân tộc đang đấu tranh cho quyền tự quyết

d)

Các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu

58.

Dựa vào phương thức thực hiện quyền lực có thể chia quyền lực trong quan hệ quốc tế thành:

a)

Quyền lực tấn công và quyền lực phòng thủ

b)

Quyền lực cứng và quyền lực mềm

c)

Quyền lực thực tại và quyền lực tiềm năng

d)

Quyền lực hữu hình và quyền lực vô hình

59.

Chọn câu nào đúng

a)

Chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa tự do đều thừa nhận tình trạng vô chính phủ của thế giới. 

b)

Chủ nghĩa hiện thực đề cao vai trò các chủ thể phi quốc gia, trong khi chủ nghĩa tự do đề cao vài trò của quốc gia trong quan hệ quốc tế. 

c)

Chủ nghĩa kiến tạo đề cao sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia. 

d)

Chủ nghĩa hiện thực cho rằng hợp tác không tồn tại trong thế giới vô chính phủ. 

60.

Câu nào đúng?

a)

1. Hệ thống quốc tế có tính thứ bậc. 

b)

2. Hệ thống quốc tế quy định xu hướng vận động của quan hệ quốc tế. 

c)

3. Trật tự thế giới là sự so sánh lực lượng giữa các nước lớn nhất trong hệ thống quốc tế. 

d)

4. Tính vận động và tính bất ngờ là thuộc tính nổi bật của trật tự thế giới. 

61.

Chủ nghĩa hiện thực cho rằng hợp tác không tồn tại trong thế giới vô chính phủ.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Hệ thống quốc tế có tính thứ bậc.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Hệ thống quốc tế quy định xu hướng vận động của quan hệ quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Câu nào đúng?

a)

1. Một trong những nền tảng then chốt để vận hành thế giới hiện nay là hệ thống luật pháp quốc tế. 

b)

2. Chính sách đối ngoại của các quốc gia không chịu tác động của hệ thống quốc tế. 

c)

3. Trật tự thế giới là trật tự giữa các nước lớn. 

d)

4. Trật tự thế giới vừa có tính ổn định, vừa có tính khả biến. 

65.

Chính sách đối ngoại của các quốc gia không chịu tác động của hệ thống quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Câu 64: 3. Trật tự thế giới là trật tự giữa các nước lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Trật tự thế giới vừa có tính ổn định, vừa có tính khả biến.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Câu nào đúng?

a)

A. Các chủ thể tham gia quan hệ quốc tế với mục đích giống nhau. 

b)

B. Sự ra đời ngày càng nhiều và vai trò gia tăng của các chủ thể phi quốc gia không làm suy yếu vai trò của chủ thể quốc gia trong quan hệ quốc tế. 

c)

C. Tổ chức tôn giáo quốc tế là chủ thể quan hệ quốc tế. 

d)

D. Việc hình thành các phong trào, diễn đàn, cơ chế hợp tác quốc tế, khu vực hiện nay có xu hướng dựa trên những vấn đề chính trị, an ninh. 

69.

Sự ra đời ngày càng nhiều và vai trò gia tăng của các chủ thể phi quốc gia không làm suy yếu vai trò của chủ thể quốc gia trong quan hệ quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

C. Tổ chức tôn giáo quốc tế là chủ thể quan hệ quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Việc hình thành các phong trào, diễn đàn, cơ chế hợp tác quốc tế, khu vực hiện nay có xu hướng dựa trên những vấn đề chính trị, an ninh.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Câu nào đúng?

a)

A. Tương tác giữa các chủ thể quan hệ quốc tế khác nhau bên trong lãnh thổ một quốc gia cũng là quan hệ quốc tế. 

b)

B. Quan hệ quốc tế được mở rộng ra cấp độ toàn cầu cùng với sự ra đời và phát triển của chủ nghĩa xã hội hiện thực. 

c)

C. Quan hệ quốc tế ngày càng có xu hướng dân chủ hóa. 

d)

D. Tập hợp lực lượng quốc tế hiện nay thể hiện sự phân tuyến rõ ràng. 

Câu nào đúng?

73.

Những tuyên bố nào sau đây là đúng về quan hệ quốc tế ngày nay?

a)

Quan hệ quốc tế đang mở rộng toàn cầu cùng với sự xuất hiện và phát triển của các thực tế xã hội hiện đại.

b)

Quan hệ quốc tế đang có xu hướng ngày càng dân chủ hóa.

c)

Liên minh hiện tại của các lực lượng quốc tế rõ ràng thể hiện sự phân chia các đường biên.

d)

Quan hệ quốc tế đang có xu hướng ngày càng dân chủ hóa.

74.

Câu nào sai?

a)

Khoa học công nghệ mới là thành tố then chốt của quyền lực quốc gia trong quan hệ quốc tế hiện nay. 

b)

Địa lý là một thành tố tạo thành quyền lực quốc gia trong quan hệ quốc tế. 

c)

Dân số trẻ hay già ảnh hưởng đến quyền lực quốc gia trong quan hệ quốc tế.

d)

Các nước lớn có đủ mọi thành tố của quyền lực quốc gia trong quan hệ quốc tế. 

75.

Câu nào đúng?

A. Quan hệ giữa các quốc gia - các tổ chức quốc tế là mối quan hệ quan trọng nhất định hình đời sống quan hệ quốc tế 

B. Chỉ quốc gia mới là chủ thể có tư cách ký kết các điều ước quốc tế. 

C. Các nước vừa và nhỏ ngày càng có vai trò, vị thế lớn hơn trong quan hệ quốc tế. 

D. Trong quan hệ quốc tế, các nước lớn có quyền lực cứng, các nước nhỏ có quyền lực mềm. 

a)

A, B

b)

A, C

c)

B, C

d)

B, D

76.

Câu nào đúng?

a)

Tập hợp lực lượng trong thời Chiến tranh Lạnh dựa vào sự trùng hợp lợi ích kinh tế.

b)

Lịch sử thế giới không liên tục tồn tại các loại trật tự thế giới.

c)

Trạng thái “không phân cực” là một dạng thức tồn tại của thế giới ở một số thời điểm lịch sử.

d)

Đường lối đối ngoại Việt Nam hiện nay được xây dựng dựa trên cơ sở của chủ nghĩa hiện thực.

77.

Câu nào sai?

a)

Cạnh tranh quyền lực là trạng thái chủ yếu, nổi bật của đời sống quan hệ quốc tế” là luận điểm trung tâm của các trường phái lý thuyết quan hệ quốc tế

b)

Khác biệt văn hóa là một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh quyền lực quốc gia trong quan hệ quốc tế.

c)

Các nước lớn có quyền lực cứng, các nước nhỏ và vừa có quyền lực mềm

d)

Cạnh tranh quyền lực là hiện tượng nước lớn bắt nạt nước nhỏ

78.

Câu nào sai:

A. Tập hợp lực lượng trong thời Chiến tranh Lạnh dựa vào sự trùng hợp lợi ích kinh tế. 

B. Lịch sử thế giới không liên tục tồn tại các loại trật tự thế giới. 

C. Trạng thái “không phân cực” là một dạng thức tồn tại của thế giới ở một số thời điểm lịch sử. 

D. Đường lối đối ngoại Việt Nam hiện nay được xây dựng dựa trên cơ sở của chủ nghĩa hiện thực 

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

79.

Câu nào đúng?

a)

A. Tình trạng vô chính phủ của thế giới không phải là bất biến là luận điểm của chủ nghĩa hiện thực.

b)

B. Chủ nghĩa hiện thực cho rằng an ninh là mối quan tâm lớn nhất của các quốc gia trong quan hệ quốc tế.

c)

C. Tương quan và sự phân bổ sức mạnh giữa các phần tử chính là hạt nhân hình thành hệ thống quốc tế.

d)

D. Chủ nghĩa tự do cho rằng an ninh là mối quan tâm lớn nhất của các quốc gia trong quan hệ quốc tế.

80.

Câu nào đúng?

a)

Các “Cực” thường có xu hướng thúc đẩy hợp tác, tránh đối đầu, xung đột

b)

Trạng thái “không phân cực” là một dạng thức tồn tại của thế giới ở một số thời điểm lịch sử.

c)

Tiêu chí, điều kiện để một chủ thể được gọi là “cực” trong quan hệ quốc tế có sự khác nhau trong các thời kỳ và điều kiện lịch sử khác nhau.

d)

Trong quan hệ quốc tế, “cực” có thể là một quốc gia cụ thể hoặc tập hợp một số quốc gia trong một cơ chế liên kết.

81.

Câu nào đúng?

a)

A. “Cân bằng quyền lực” trong quan hệ quốc tế là trạng thái không có chính trị dựa trên sức mạnh.

b)

B. “Cân bằng quyền lực” là trạng thái “mơ ước” của đời sống quốc tế.

c)

C. Truyền thống và bản sắc văn hóa cũng là một thành tố của quyền lực quốc gia

d)

D. Quyền lực quốc gia biến đổi chỉ từ sự thay đổi từ bên trong

82.

Câu nào đúng?

a)

A. Hữu nghị là nhân tố trung tâm quyết định chính sách, chiến lược đối ngoại của các nước hiện nay

b)

B. Tính “khả biến” quyết định khả năng tồn tại của trật tự thế giới.

c)

C. Trong quan hệ quốc tế ở thời đại toàn cầu hóa sau chiến tranh Lạnh thì quan hệ giữa các quốc gia đóng vai trò chủ đạo

d)

D. Yếu tố ý thức hệ không còn ảnh hưởng tới quan hệ giữa các quốc gia và việc tập hợp lực lượng trên thế giới hiện nay mà thay bằng yếu tố lợi ích

83.

Câu nào đúng:

A. Chỉ có quốc gia mới là chủ thể của quan hệ quốc tế

B. Các tổ chức quốc tế đa phương là chủ thể của quan hệ quốc tế.

C. Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết có thể là chủ thể của quan hệ quốc tế. 

D. Chỉ có quốc gia là thành viên liên hợp quốc mới được coi là chủ thể của quan hệ quốc tế 

a)

A, B

b)

A, C

c)

B, C

d)

C, D

84.

Câu nào đúng?

A. Vấn đề khu vực là những vấn đề tiêu biểu, nổi bật, có ảnh hưởng lớn, tác động mạnh đến phạm vi khu vực địa lý cụ thể, đòi hỏi các quốc gia, các chủ thể trong khu vực phải chung tay giải quyết.
B. Vấn đề quốc tế thường liên quan đến mối quan hệ giữa con người với tự nhiên hoặc là sự tương tác phức tạp giữa con người với tự nhiên và con người với con người.
C. Vấn đề khu vực nếu không được xử lý kịp thời, đúng đắn có thể trở thành vấn đề quốc tế
D. Vấn đề toàn cầu là những vấn đề do Liên hợp quốc xác định và được các quốc gia nhất trí thông qua bằng một Nghị quyết.

a)

A, B

b)

B, C, D

c)

A, B, C

d)

D

85.

Câu nào đúng?

a)

Trật tự thế giới có hai loại là trật tự đơn cực và trật tự lưỡng cực

b)

Trật tự thế giới có tính ổn định, nhất thành bất biến

c)

Trật tự thế giới thể hiện thứ bậc quyền lực, do các nước lớn quyết định trong một thời kỳ nhất định.

d)

Trong quan hệ quốc tế, “cực” có thể là một quốc gia cụ thể hoặc tập hợp một số quốc gia trong một cơ chế liên kết 

86.

Câu nào đúng?

a)

A. Quyền lực cứng là khả năng dùng ảnh hưởng hay sự hấp dẫn để thuyết phục, lôi cuốn chủ thể khác làm theo ý muốn của mình.

b)

B. Quyền lực mềm là khả năng một chủ thể có tiềm lực mạnh có khả năng cưỡng ép chủ thể khác thực hiện ý muốn của mình bằng những công cụ hữu hình như quân sự và trừng phạt kinh tế

c)

C. Quyền lực cứng là khả năng một chủ thể có tiềm lực mạnh có khả năng cưỡng ép chủ thể khác thực hiện ý muốn của mình bằng những công cụ hữu hình như quân sự và trừng phạt kinh tế

d)

D. Quyền lực mềm là khả năng dùng ảnh hưởng hay sự hấp dẫn để thuyết phục, lôi cuốn chủ thể khác làm theo ý muốn của mình.

87.

Câu nào đúng?

a)

Quyền lực thực tại là quyền lực mang tính vật chất, có thể đo đong do, sờ thấy được như tài nguyên, lực lượng quân sự quốc phòng, sản lượng kinh tế

b)

Quyền lực tấn công là khả năng một quốc gia có thể ép buộc một quốc gia khác hành động theo ý muốn của mình.

c)

Quyền lực phòng thủ là khả năng chống lại sự cưỡng ép của một quốc gia khác 

d)

Quyền lực tiềm năng là những quyền lực mang tính tinh thần, nhưng quyền lực không sờ đếm được như tài năng lãnh đạo, trí tuệ, uy tín, ý chí tinh thần, sự ủng hộ quốc tế. 

88.

Câu 81: Thuộc tính cơ bản nào sau đây là của trật tự thế giới?

a)

Tính ổn định, tính pháp lý, tính phổ biến, tính khách quan

b)

Tính cá nhân, tính chủ quan, tính tạm thời, tính địa phương

c)

Tính bí mật, tính riêng tư, tính thay đổi liên tục, tính độc lập

d)

Tính ngẫu nhiên, tính không xác định, tính cá biệt, tính phi pháp

89.

Quốc gia là chủ thể quan trọng nhất của quan hệ quốc tế vì:

a)

quốc gia có chủ quyền và quyền lực tối cao trong quan hệ quốc tế.

b)

quốc gia là tổ chức phi chính phủ lớn nhất.

c)

quốc gia không chịu sự chi phối của luật pháp quốc tế.

d)

quốc gia chỉ tham gia vào các tổ chức khu vực.

90.

Xu hướng vận động nổi bật của cục diện thế giới hiện nay là:

a)

Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế

b)

Chủ nghĩa thực dân mở rộng

c)

Chiến tranh lạnh kéo dài

d)

Chủ nghĩa bảo hộ phát triển mạnh

91.

Chọn câu đúng

a)

Quyền lực phòng thủ là khả năng chống lại sự cưỡng ép của một quốc gia khác

b)

Quyền lực tiềm năng là những quyền lực mang tính tinh thần, nhưng quyền lực không sờ đếm được như tài năng lãnh đạo, trí tuệ, uy tín, ý chí tinh thần, sự ủng hộ quốc tế. 

92.

Hãy chọn đáp án đúng!

Hệ thống quốc tế có đặc điểm:

a)

Gồm các phần tử là các chủ thể quan hệ quốc tế 

b)

Các hệ thống quốc tế có quy luật vận động giống nhau 

c)

Mỗi hệ thống quốc tế có cấu trúc của nó 

d)

Hệ thống quốc tế không có tính ổn định 

93.

Hãy chọn đáp án đúng!

Trật tự thế giới có đặc điểm: 

a)

Phản ánh tương quan sắp xếp, so sánh lực lượng giữa các chủ thể cấu thành đời sống quốc tế. 

b)

Phản ánh trạng thái vận động không ngừng của đời sống thế giới. 

c)

Thể hiện và phản ánh cấu trúc của hệ thống quốc tế. 

d)

Hình thành và vận động dưới tác động mang tính quyết định của các nước lớn. 

94.

Hãy chọn đáp án đúng!

Với tư cách là một nguyên tắc trong đời sống quan hệ quốc tế, cân bằng quyền lực có đặc điểm: 

a)

Là trạng thái mà không một chủ thể quan hệ quốc tế nào có sức mạnh áp đảo các chủ thể khác trong hệ thống quốc tế. 

b)

“Cân bằng quyền lực” chỉ là trạng thái “mơ ước”, không có trong thực tiễn của đời sống quốc tế. 

c)

Là trạng thái các nước nhỏ liên minh để quân bình sức mạnh với nước lớn. 

d)

Là trạng thái mà các chủ thể trong hệ thống quốc tế có sức mạnh tương đương nhau. 

95.

Hãy chọn đáp án đúng!

Trạng thái của trật tự thế giới hiện nay: 

a)

A. Là trật tự hai cực do Mỹ và Trung Quốc chủ đạo. 

b)

B. Là trật tự đa cực, đa trung tâm. 

c)

C. Không có trật tự. 

d)

D. Đang vận động theo hướng đa cực, đa trung tâm. 

96.

Các lý thuyết phổ biến, có ảnh hưởng rộng rãi nhất trong nghiên cứu quan hệ quốc tế là: 

a)

A. Chủ nghĩa kiến tạo, chủ nghĩa tự do và chủ nghĩa Mác trong quan hệ quốc tế 

b)

B. Chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa tự do và chủ nghĩa kiến tạo 

c)

C. Chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa kiến tạo và lý thuyết phê phán 

d)

D. Lý thuyết phê phán, chủ nghĩa Mác trong quan hệ quốc tế và trường phái Anh quốc về quan hệ quốc tế 

97.

“Cực” trong quan hệ quốc tế có thể là: 

a)

A. Một quốc gia 

b)

B. Một liên minh các quốc gia 

c)

C. Liên hợp quốc 

d)

D. Tổ chức quốc tế 

98.

Cục diện thế giới là gì? 

a)
  1. Có thể là lát cắt của trật tự thế giới tại một thời điểm xác định. 

b)
  1. Là “trạng thái” của thế giới trong một khoảng thời gian tương đối dài. 

c)
  1. Là “trạng thái” của thế giới tại một thời điểm hay trong một khoảng thời gian nhất định (tương đối ngắn). 

d)
  1. A và C 

99.

Phương án nào sau đây diễn tả đúng về cục diện thế giới? 

a)
    1. Cục diện thế giới là diện mạo của thế giới trên ba lĩnh vực chủ yếu là chính trị, kinh tế và an ninh. 

b)
    1. Cục diện thế giới vận động không ngừng nên khó xác định. 

c)

  1. Cục diện thế giới bao quát bức tranh toàn cảnh của thế giới trên tất cả các lĩnh vực, nhưng tập trung trên các lĩnh vực chủ yếu. 

d)
    1. Cục diện thế giới không thể xác định trong trật tự thế giới. 

100.

Chọn phương án không đúng để diễn đạt về cục diện thế giới? 

a)
  1. Cục diện thế giới thể hiện sự cạnh tranh quyết liệt giữa các chủ thể quan hệ quốc tế quan trọng nhất. 

b)
  1. Cục diện thế giới phản ánh và thể hiện xu hướng vận động trong tương quan so sánh lực lượng giữa các chủ thể quan hệ quốc tế khác nhau, trước hết và quan trọng nhất là giữa các cường quốc, các trung tâm quyền lực lớn của thế giới. 

c)
  1. Cục diện thế giới phản ánh tương quan lực lượng, trạng thái quan hệ và xu hướng vận động trong mối quan hệ giữa các chủ thể quan hệ quốc tế khác nhau, trước hết và quan trọng nhất là giữa các cường quốc, các trung tâm quyền lực lớn của thế giới. 

d)
  1. B và C 

101.

Chọn phương án trả lời đúng từ những câu sau đây? 

a)
  1. Nhân tố quy định cục diện thế giới là mối quan hệ quyền lực giữa các nước lớn, các trung tâm quyền lực lớn trên thế giới. 

b)
  1. Cục diện thế giới được quy định bởi tương quan sức mạnh và quyền lực giữa các nước lớn và các trung tâm quyền lực quốc tế; 

c)
  1. Cục diện thế giới được quy định bởi các đặc điểm, các nhân tố tác động và xu hướng vận động chủ yếu của quan hệ quốc tế đương đại; vai trò và đặc điểm của hệ thống các thể chế, cơ chế hợp tác khu vực và quốc tế. 

d)
  1. B và C

102.

Những nhân tố nào sau đây là quan trọng khi phân tích, dự báo đặc điểm và xu hướng vận động của cục diện thế giới? 

a)
  1. Vai trò của yếu tố ý thức hệ và văn hóa. 

b)
  1. Các đặc điểm lớn, các xu hướng vận động chủ yếu của quan hệ quốc tế đương đại. 

c)
  1. Vai trò và đặc điểm của hệ thống các thể chế, cơ chế đa phương khu vực, quốc tế. 

d)
  1. B và C 

103.

Chọn phương án trả lời đúng trong những diễn đạt sau đây? 

a)
  1. Cục diện thế giới phản ánh tương quan sức mạnh và quyền lực quốc tế trong trạng thái “tĩnh”. 

b)
  1. Cục diện thế giới tồn tại trong một thời điểm hay một khoảng thời gian tương đối ngắn. 

c)
  1. Cục diện thế giới chỉ tồn tại trong một lát cắt thời gian của thế giới. 

d)
  1. Cục diện thế giới không phải lúc nào cũng có thể xác định được rõ ràng. 

104.

Chọn câu trả lời đúng trong các phương án sau đây? 

a)
  1. Cục diện thế giới tồn tại trong một thời điểm hay một khoảng thời gian tương đối ngắn của thế giới, của trật tự thế giới. 

b)
  1. Cục diện thế giới không biểu hiện và có thể xác định ở mọi thời điểm. 

c)
  1. Cục diện thế giới không phải là một “lát cắt” thời gian của trật tự thế giới.

d)
  1. Cục diện thế giới thường tồn tại không liên tục. 

105.

Phương án nào đúng khi nói về tác động của cách mạng khoa học công nghệ hiện đại tới sự hình thành và vận động của cục diện thế giới? 

a)
  1. Nó khiến hòa bình, hợp tác phát triển trở thành xu thế lớn, cạnh tranh giảm. 

b)
  1. Nó làm biến chuyển sự phân bổ sức mạnh và tương quan lực lượng trong cục diện thế giới, thúc đẩy biến đổi không gian địa - chính trị, địa - kinh tế và cấu trúc quyền lực quốc tế. 

c)
  1. Nó góp phần gia tăng lợi thế của các nước đang phát triển trong cục diện thế giới. 

d)
  1. Nó thúc đẩy dân chủ hóa, hợp tác và hội nhập trong quan hệ quốc tế. 

106.

Chọn câu trả lời đúng khi nói về tác động của cách mạng khoa học công nghệ hiện đại tới sự hình thành và vận động của cục diện thế giới? 

a)
  1. Nó làm biến chuyển trong tương quan lực lượng và phân bổ sức mạnh trong cục diện thế giới. 

b)
  1. Nó không làm biến chuyển không gian địa - chính trị mà là địa- kinh tế quốc tế. 

c)
  1. Nó làm cho nước nghèo và nước giàu đều trở nên giàu hơn. 

d)
  1. Tất cả các phương án trên đều đúng. 

107.

Chọn câu trả lời đúng khi nói về tác động của toàn cầu hóa tới sự hình thành và vận động của cục diện thế giới? 

a)
  1. Toàn cầu hóa chỉ làm cho nước giàu trở nên giàu hơn, nước nghèo trở nên nghèo hơn. 

b)
  1. Toàn cầu hóa tạo ra thời cơ và thách thức phát triển cho mọi quốc gia dân tộc. 

c)
  1. Toàn cầu hóa là thời cơ cho các nước phát triển trong khi tạo ra thách thức lớn cho các quốc gia đang phát triển. 

d)
  1. Tất cả các đáp án trên đều sai. 

108.

Toàn cầu hóa tác động như thế nào tới sự hình thành và vận động của cục diện thế giới? 

a)
  1. Toàn cầu hóa làm giảm thiểu cạnh tranh, mâu thuẫn giữa các nước do ràng buộc, phụ thuộc lẫn nhau. 

b)
  1. Toàn cầu hóa khiến cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt. 

c)
  1. Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia trong toàn cầu hóa khiến các cường quốc có xu hướng hợp tác hơn là cạnh tranh. 

d)
  1. Toàn cầu hóa khiến quyền lực của các nước lớn giảm, trong khi quyền lực của các nước nhỏ gia tăng. 

109.

Câu trả lời nào là đúng khi nói về tác động của các cuộc khủng hoảng lớn trên thế giới tới sự vận động của cục diện thế giới? 

a)
  1. Tác động tới môi trường chính trị, an ninh và quan hệ quốc tế. 

b)
  1. Làm biến đổi tương quan sức mạnh kinh tế giữa các cường quốc cũng như trật tự kinh tế quốc tế, khu vực. 

c)
  1. Góp phần thúc đẩy quá trình phân bổ lại cán cân sức mạnh, sự dịch chuyển quyền lực và định hình cục diện thế giới 

d)
  1. Tất cả các phương án đều đúng 

110.

Đại dịch Covid-19 đã tác động như thế nào tới xu thế cạnh tranh cường quốc trên thế giới? 

a)
  1. Do phải tập trung đối phó với đại dịch nên cạnh tranh cường quốc giảm nhiệt. 

b)
  1. Thúc đẩy quan hệ Mỹ - Trung Quốc hòa dịu, hợp tác đối phó đại dịch. 

c)
  1. Làm suy giảm hơn lòng tin chiến lược giữa các cường quốc, làm trầm trọng thêm cuộc cạnh tranh cường quốc trên phạm vi toàn cầu. 

d)
  1. Thúc đẩy quan hệ giữa các nước, nhất là các nước lớn theo hướng hợp tác hơn để đối phó với đại dịch. 

111.

Yếu tố lợi ích quốc gia tác động thế nào tới sự vận động của các mối quan hệ quốc tế hiện nay? 

a)
  1. Nó tác động tới xu hướng liên minh, liên kết và tập hợp lực lượng quốc tế trên thế giới 

b)
  1. Nó làm dịu xu hướng cạnh tranh cường quốc. 

c)
  1. Nó thúc việc tập hợp lực lượng quốc tế theo hướng phân tuyến. 

d)
  1. Nó khiến việc xác định bạn thù, đối tác – đối tượng trở nên dễ dàng hơn. 

112.

Chọn phương án đúng khi nói về tác động của yếu tố lợi ích quốc gia tới sự vận động của cục diện thế giới hiện nay? 

a)
  1. Nó làm giảm thiểu nhu cầu liên minh, liên kết, tập hợp lực lượng quốc tế. 

b)
  1. Nó khiến việc tập hợp lực lượng quốc tế đan cài phức tạp, đa tầng nấc. 

c)
  1. Nó tạo lợi thế cho Mỹ hơn là Trung Quốc trong tập hợp lực lượng quốc tế. 

d)
  1. Tất cả các đáp án trên đều đúng. 

113.

Các vấn đề toàn cầu cấp bách tác động như thế nào tới sự định hình và vận động của cục diện thế giới? 

a)
  1. Nó góp phần đan xen, gắn kết lợi ích quốc gia với lợi ích quốc tế khiến tập hợp lực lượng thêm phức tạp. 

b)
  1. Nó trở thành một khía cạnh, vấn đề trong tập hợp lực lượng quốc tế. 

c)
  1. Nó khiến các nước lớn có xu hướng đối đầu, cạnh tranh hơn. 

d)
  1. A và B. 

114.

Chọn câu trả lời đúng về vai trò của các thể chế đa phương trong định hình và vận động của cục diện thế giới? 

a)
  1. Các cường quốc muốn định hình, chi phối, dẫn dắt hệ thống thể chế, luật chơi đa phương khu vực, toàn cầu để chi phối thế giới. 

b)
  1. Trung Quốc đang đẩy mạnh việc định hình lại hệ thống thể chế, luật chơi đa phương khu vực, toàn cầu. 

c)
  1. Mỹ không còn nắm vai trò chi phối hệ thống thể chế, luật chơi đa phương toàn cầu hiện nay. 

d)
  1. A và B. 

115.

Trong cục diện thế giới từ 1991 đến nay, giai đoạn nào được xem là mối quan hệ giữa các cường quốc cơ bản là ổn định, hạn chế va chạm và đối đầu trực diện? 

a)
  1. Giai đoạn 1991-2001 

b)
  1. Giai đoạn 2002 đến nay 

c)
  1. Giai đoạn 2011 đến nay 

d)
  1. Cả 3 phương án trên đều sai 

116.

Chọn phương án đúng về đặc điểm của cục diện thế giới trong giai đoạn từ 2011 đến nay là gì? 

a)
  1. Sự dịch chuyển quyền lực trong hệ thống quốc tế tiếp tục vận động nhanh hơn theo xu thế hai cực Mỹ-Trung chi phối. 

b)
  1. Mâu thuẫn, cọ sát và cạnh tranh cường quốc tăng nhiệt và được biểu hiện ngày càng công khai, trực tiếp. 

c)
  1. Cạnh tranh chiến lược nước lớn chuyển từ khu vực Ấn Độ-Thái Bình Dương sang châu Âu sau xung đột Nga – Ucraina. 

d)
  1. A và C 

117.

Câu trả lời nào sau đây phản ánh đúng về cục diện thế giới hiện nay? 

a)
  1. Cục diện thế giới hiện nay là cục diện đa cực, đa trung tâm. 

b)
  1. Cục diện thế giới hiện nay là đơn cực do Mỹ chi phối. 

c)
  1. Cục diện thế giới hiện nay vận động theo xu hướng 2 cực do Mỹ và Trung Quốc chi phối. 

d)
  1. Cục diện thế giới hiện nay vận động phức tạp theo hướng đa cực, đa trung tâm. 

118.

Chọn câu trả lời không đúng về đặc điểm của cục diện thế giới trong giai đoạn hiện nay? 

a)
  1. Cạnh tranh cường quốc, đặc biệt là ở khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương chiếm vị trí nổi bật trong định hình và vận động của cục diện thế giới hiện nay. 

b)
  1. Từ sau khi cuộc xung đột Nga - Ucraina bùng nổ đến nay, trọng tâm cạnh tranh chiến lược chuyển từ khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương sang khu vực châu Âu. 

c)
  1. Cục diện thế giới hiện nay đang vận động theo xu hướng đa cực, đa trung tâm ngày càng rõ nét hơn. 

d)
  1. A và C

119.

Câu trả lời nào sau đây miêu tả đúng về cạnh tranh Mỹ - Trung Quốc dưới thời Chính quyền J. Biden so với thời Chính quyền D. Trump? 

a)
  1. Cạnh tranh và đối đầu Mỹ - Trung Quốc giảm nhiệt, đi vào hợp tác. 

b)
  1. Cạnh tranh và đối đầu Mỹ - Trung Quốc theo hướng tăng nhiệt hơn. 

c)
  1. Cạnh tranh Mỹ - Trung Quốc tiếp tục tăng nhiệt, nhưng để ngỏ cánh cửa hợp tác trên một số lĩnh vực. 

d)
  1. Tất cả phương án trên đều sai. 

120.

Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây? 

a)
  1. Các nước vừa và nhỏ, đang phát triển đóng vai trò ngày càng quan trọng trong sự vận động và định hình cục diện thế giới. 

b)
  1. Với sự gia tăng vai trò của các nước vừa và nhỏ, vai trò chi phối cục diện thế giới của các nước lớn có xu hướng giảm. 

c)
  1. Cạnh tranh và tập hợp lực lượng Mỹ – Trung Quốc chi phối áp đảo sự vận động và định hình cục diện thế giới từ 1991 đến nay. 

d)

  1. Các phương án trên đều đúng. 

121.

Phương án nào sau đây diễn tả đúng về đặc điểm nổi bật của cục diện thế giới hiện nay? 

a)
  1. Là trật tự đa cực, đa trung tâm. 

b)
  1. Quan hệ Mỹ - Trung Quốc, sự cạnh tranh chiến lược và tập hợp lực lượng xoay quanh mối quan hệ Mỹ -Trung Quốc giữ vai trò chi phối sự vận động và định hình cục diện thế giới. 

c)
  1. Tính chất đa cực, đa trung tâm ngày càng giảm, xu thế hình thành thế lưỡng cực với Mỹ và Trung Quốc chi phối là chủ đạo. 

d)
  1. Tất cả ba phương án trên đều sai. 

122.

Chọn câu trả lời đúng về chính sách của Chính quyền D.Trump trong chiến lược cạnh tranh và kiềm chế Trung Quốc? 

a)
  1. Tiến hành cạnh tranh, kiềm chế Trung Quốc toàn diện, dựa vào đồng minh, đối tác và các thể chế đa phương để kiềm chế Trung Quốc. 

b)
  1. Cạnh tranh toàn diện với Trung Quốc. 

c)
  1. Tập trung cạnh tranh quân sự với Trung Quốc, trong đó tập trung ở khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương. 

d)
  1. Hòa dịu về quân sự, tập trung cạnh tranh kinh tế và khoa học công nghệ

123.

Phương án nào sau đây phản ánh đúng chính sách đối ngoại của Chính quyền J. Biden nhiệm kỳ 2021 2024? 

a)
  1. Coi trọng chủ nghĩa đa phương, quan tâm gắn kết, hợp tác với đồng minh và đối tác. 

b)
  1. Thực hiện chính sách đối ngoại thực dụng hơn Chính quyền D. Trump. 

c)
  1. Tiếp tục xu hướng bảo hộ, lạnh nhạt với tự do thương mại và chủ nghĩa đa phương.

d)
  1. Coi trọng khu vực châu Âu - Đại Tây Dương hơn khu vực châu Á - Thái Bình Dương sau xung đột Nga - Ucraina. 

124.

Chọn câu trả lời phản ánh đúng xu hướng đa cực, đa trung tâm trong cục diện thế giới hiện nay? 

a)
  1. Tuy vẫn là cường quốc số 1 thế giới nhưng sức mạnh của Mỹ đã suy giảm tương đối. 

b)
  1. Trung Quốc trỗi dậy mạnh mẽ, thu hẹp nhanh khoảng cách sức mạnh và trở thành đối thủ của Mỹ. 

c)
  1. Sự gia tăng sức mạnh của các cường quốc, trung tâm quyền lực quốc tế khác. 

d)
  1. Tất cả các câu trả lời đều đúng. 

125.

Tại sao nói xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển trên thế giới đang đứng trước khó khăn, trở ngại, thách thức? 

a)
  1. Cạnh tranh cường quốc và các hình thức chính trị cực đoan gia tăng. 

b)
  1. Toàn cầu hóa làm gia tăng phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia, đem lại thách thức lớn, làm suy giảm độc lập tự chủ của các nước. 

c)
  1. Kinh tế thế giới đang phục hồi nhưng còn khó khăn. 

d)
  1. Cả ba phương án trên. 

126.

Câu trả lời nào sau đây phản ánh đúng về vai trò, đặc điểm của khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương trong sự vận động của cục diện thế giới những năm tới? 

a)
  1. Khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương là trọng tâm của sự vận động và chuyển dịch địa chính trị và địa kinh tế toàn cầu. 

b)
  1. Cạnh tranh Mỹ - Nga ở Ucraina làm giảm cạnh tranh cường quốc ở khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương. 

c)
  1. Cạnh tranh cường quốc Mỹ - Trung Quốc khiến quan hệ quốc tế tại khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương có nguy cơ bị phân tuyến. 

d)
  1. A và C. 

127.

Cạnh tranh nước lớn ngày càng gay gắt hiện nay tác động như thế nào tới Việt Nam? 

a)
  1. Việt Nam có cơ hội trong việc giữ vững đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ. 

b)
  1. Việt Nam có nguy cơ rơi vào thế phải chọn bên trong cuộc cạnh tranh cường quốc ở khu vực. 

c)
  1. Việt Nam có thể tận dụng vị thế địa chính trị quan trọng để thúc đẩy lợi ích quốc gia trong quan hệ với các nước lớn trong bối cảnh cạnh tranh cường quốc. 

d)
  1. B và C. 

128.

Chọn phương án không đúng về tác động của các vấn đề an ninh phi truyền thống tới xu thế vận động của cục diện thế giới những năm tới. 

a)
  1. Nó trở thành một khía cạnh trong tập hợp lực lượng quốc tế. 

b)
  1. Nó khiến mối quan hệ hợp tác - đấu tranh giữa các quốc gia và việc tập hợp lực lượng quốc tế diễn ra phức tạp. 

c)
  1. Nó thúc đẩy hợp tác giữa các cường quốc, cạnh tranh giảm. 

d)
  1. Các phương án đều đúng. 

129.

Câu trả lời nào sau đây phản ánh đúng tiềm lực, vị thế của Việt Nam trong cục diện thế giới? 

a)
  1. Việt Nam là quốc gia nghèo, thu nhập thấp. 

b)
  1. Việt Nam là một quốc gia ổn định, là tấm gương đổi mới, hội nhập thành công, phát triển nhanh và năng động. 

c)
  1. Việt Nam là quốc gia đang vươn lên đóng vai trò lãnh đạo trong ASEAN. 

d)
  1. Các phương án trên đều sai. 

130.

Chọn câu trả lời không đúng về tác động của cục diện thế giới hiện nay tới Việt Nam? 

a)
  1. Việt Nam có cơ hội gia tăng vị thế, vai trò trong mối quan hệ với các nước lớn. 

b)
  1. Môi trường an ninh và đối ngoại của Việt Nam gặp nhiều thuận lợi. 

c)
  1. Việt Nam có cả cơ hội và thách thức, nhưng mặt thách thức ngày càng lớn. 

d)
  1. A và C. 

131.

Phương án nào diễn tả đúng về tác động tiêu cực của cục diện thế giới hiện nay tới Việt Nam? 

a)
  1. Việt Nam đứng trước những thách thức về lệ thuộc hay tụt hậu trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng. 

b)
  1. Việt Nam rơi vào mắc kẹt trong cạnh tranh cường quốc. 

c)
  1. Môi trường an ninh và đối ngoại của Việt Nam có nhiều thuận lợi hơn. 

d)
  1. Các phương án trên đều sai. 

132.

Đâu là một giải pháp đúng đắn của Việt Nam nhằm nâng cao vị thế quốc tế trong bối cảnh cục diện thế giới hiện nay? 

a)
  1. Tập trung ưu tiên xây dựng tiềm lực quân sự mạnh. 

b)
  1. Thay vì tập trung xây dựng tiềm lực quân sự mạnh, Việt Nam cần dốc sức phát triển kinh tế để sớm trở thành quốc gia phát triển. 

c)
  1. Tập trung phát triển sức mạnh quốc gia toàn diện. 

d)
  1. Cả ba phương án đều đúng. 

133.

Đâu là những biểu hiện của hình thức tập hợp lực lượng trong cạnh tranh chiến lược ở khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương? 

a)
  1. Thành lập cơ chế Đối tác an ninh 3 bên Australia – Anh - Mỹ (AUKUS). 

b)
  1. Ra đời cơ chế Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng các nước ASEAN mở rộng (ADMM+). 

c)
  1. Cơ chế đối thoại, hợp tác Trung Quốc - Nhật Bản - Hàn Quốc ở Đông Bắc Á. 

d)
  1. Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF) và Đối thoại Shangri-La. 

134.

Trong quá trình cạnh tranh với Mỹ, Trung Quốc đã đề xuất sáng kiến nào? 

a)
  1. Sáng kiến Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương tự do và rộng mở. 

b)
  1. Sáng kiến thành lập QUAD. 

c)
  1. Sáng kiến thành lập AUKUS. 

d)
  1. Sáng kiến An ninh Toàn cầu (GSI) 

135.

Chọn phương án không đúng về chính sách của Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh cường quốc gia tăng tại khu vực? 

a)
  1. Thực hiện chính sách độc lập, tự chủ, trung lập, tránh gần gũi các cường quốc để không bị kẹt vào cạnh tranh nước lớn. 

b)
  1. Thực hiện chính sách liên minh, liên kết và tập hợp lực lượng quốc tế để gia tăng sức mạnh quốc gia. 

c)
  1. Thực hiện chính sách độc lập tự chủ, tránh lệ thuộc vào bất cứ cường quốc nào. 

d)
  1. Cả ba phương án trên. 

136.

Đâu là nhân tố nổi bật chi phối sự hợp tác, cạnh tranh và tập hợp lực lượng quốc tế hiện nay? 

a)
  1. Lợi ích quốc gia dân tộc. 

b)
  1. Song trùng về tư tưởng, văn hóa, giá trị, ý thức hệ. 

c)
  1. Yếu tố gần gũi về địa lý. 

d)
  1. Tất cả các phương án đều đúng. 

137.

Câu nào đúng?

Sự thay đổi trong cục diện thế giới Sự thay đổi trong cục diện thế giới 

a)

A. Sự thay đổi trong cục diện thế giới diễn ra khi trạng thái quan hệ giữa các nước lớn có sự thay đổi lớn. 

b)

B. Sự gia tăng vị thế của các nước vừa và nhỏ trong quan hệ quốc tế không tác động lớn tới cục diện thế giới. 

c)

C. Sự thay đổi của cục diện thế giới phản ánh sự thay đổi trong vai trò, vị thế giữa các nước vừa và nhỏ với các nước lớn trên thế giới. 

d)

D. Cục diện thế giới chỉ thay đổi khi có sự thay đổi trong tương quan sức mạnh và quyền lực giữa các nước lớn. 

138.

Quan hệ giữa cục diện và trật tự thế giới 

a)

A. Cục diện thế giới có thể là “lát cắt” của trật tự thế giới. 

b)

B. Trật tự thế giới và cục diện thế giới đều phản ánh trạng thái tương đối ổn định trong sự biến động liên tục của tương quan lực lượng giữa các chủ thể chính trong đời sống quan hệ quốc tế. 

c)

C. Cục diện thế giới phản ánh sự vận động trong tương quan quyền lực giữa các chủ thể trong khi trật tự thế giới phản ánh cấu trúc quyền lực mang tính thứ bậc giữa các chủ thể. 

d)

D. Trật tự thế giới tồn tại trong mọi thời kỳ lịch sử. 

139.

Câu nào đúng?

Lợi ích quốc gia chi phối quan hệ quốc tế 

a)

A. Các quốc gia, nhất là các cường quốc có xu hướng tìm kiếm hợp tác hơn thay vì đối đầu. 

b)

B. Cạnh tranh, xung đột quốc tế có xu hướng giảm thiểu dưới tác động chi phối của yếu tố lợi ích quốc gia và sự đan xen lợi ích trong quan hệ quốc tế. 

c)

C. Liên minh và tập hợp lực lượng quốc tế trở nên không rõ ràng.

d)

D. Các quốc gia vừa và nhỏ có xu hướng tìm cách đa dạng hóa các hình thức liên kết, tập hợp lực lượng quốc tế, khu vực theo hướng mở. 

140.

Cục diện thế giới hiện nay 

a)

A. Sự vận động của cục diện thế giới hiện nay chứng kiến sự chi phối nổi bật của mối quan hệ Mỹ - Trung. 

b)

B. Cục diện thế giới trong những năm sắp tới tiếp tục vận động nhanh hơn theo xu hướng lưỡng cực, với quan hệ Mỹ - Trung và sự tập hợp lực lượng quốc tế xung quanh Mỹ - Trung đóng vai trò then chốt. 

c)

C. Đại dịch Covid-19 và xung đột Nga - Ucraina làm cho cục diện thế giới vận động phức tạp hơn theo hướng phân tuyến. 

d)

D. Tính chất bất cân xứng trong tương quan lực lượng quốc tế hiện đang ngày càng gia tăng. 

141.

Về chiến lược của Chính quyền J.Biden (2021-2024) ở khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương 

a)

A. Chính quyền J. Biden xem việc củng cố mạng lưới các liên minh và đối tác ở khu vực là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược khu vực. 

b)

B. Chiến lược khu vực của Chính quyền J. Biden tập trung tăng cường “năng lực tập thể” của khu vực để đối phó với những thách thức. 

c)

C. Chính quyền J. Biden xem việc củng cố NATO là một nhiệm vụ quan trọng để đối phó Trung Quốc ở Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương 

d)

D. Chiến lược khu vực của Chính quyền J. Biden coi trọng khía cạnh kinh tế hơn an ninh. 

142.

Thách thức của Việt Nam trong cục diện thế giới hiện nay 

a)

A. Mất độc lập, tự chủ trong hội nhập sâu rộng. 

b)

B. Nền kinh tế thị trường mở, gắn chặt vào thị trường thế giới đem đến nguy cơ tụt hậu. 

c)

C. Gặp khó khăn về đối ngoại do nằm ở khu vực tâm điểm của vận động địa chính trị thế giới. 

d)

D. Nguy cơ mất ổn định, chệch hướng. 

143.

Các vấn đề toàn cầu 

a)

A. Các vấn đề toàn cầu và việc giải quyết chúng trở thành một nhân tố trong tập hợp lực lượng quốc tế. 

b)

B. Các cường quốc có xu hướng đối đầu, cạnh tranh hơn thay vì hợp tác. 

c)

C. Vì cạnh tranh cường quốc gia tăng, các nước vừa và nhỏ quan tâm giải quyết hơn trong khi các nước lớn ít quan tâm hơn. 

d)

D. Khiến lợi ích quốc gia và lợi ích quốc tế đan cài, tương thuộc phức tạp 

144.

Các yếu tố tác động đến cục diện thế giới 

a)

A. Không dựa vào yếu tố văn hóa tinh thần để so sánh tương quan sức mạnh và quyền lực giữa các nước lớn. 

b)

B. Sức mạnh kinh tế là yếu tố then chốt định vị vị thế quốc gia trong cục diện thế giới. 

c)

C. Đối đầu hay hợp tác giữa các nước lớn ảnh hưởng quan trọng tới cục diện thế giới. 

d)

D. Các xu hướng vận động chủ yếu trong quan hệ quốc tế không tác động tới sự vận động trong tương quan sức mạnh và quyền lực giữa các chủ thể quan hệ quốc tế. 

145.

Việt Nam trong bối cảnh cục diện thế giới hiện nay 

a)

A. Có cơ hội nâng cao tiềm lực quốc gia và vị thế quốc tế. 

b)

B. Gặp nhiều khó khăn, thách thức trong việc giữ vững đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ. 

c)

C. Trong khi an ninh kinh tế được đảm bảo, an ninh chính trị ngày càng gặp thách thức lớn hơn trong hội nhập toàn diện, sâu rộng. 

d)

D. Nguy cơ phụ thuộc, tụt hậu ngày càng rõ. 

146.

Việt Nam trong cục diện thế giới 

a)

A. Vị thế, vai trò Việt Nam có xu hướng suy giảm trong bối cảnh cạnh tranh cường quốc gay gắt hiện nay. 

b)

B. Sức mạnh cứng của Việt Nam gia tăng góp phần thúc đẩy sức mạnh mềm Việt Nam gia tăng trong quan hệ quốc tế. 

c)

C. Việt Nam là quốc gia còn nghèo, gặp nhiều thách thức khó khăn trong hội nhập, vị thế vai trò hạn chế. 

d)

D. Tư cách thành viên ASEAN làm gia tăng vị thế Việt Nam trên thế giới. 

147.

Việt Nam trước cạnh tranh cường quốc 

a)

A. Tập trung ưu tiên xây dựng sức mạnh quân sự sẽ là yếu tố then chốt cho Việt Nam xử lý quan hệ với các nước lớn. 

b)

B. Việt Nam cần nỗ lực vươn lên dẫn dắt ASEAN để xử lý mối quan hệ với các nước lớn, nâng cao vị thế quốc tế. 

c)

C. Giữ độc lập tự chủ là quan trọng cho Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh cường quốc hiện nay. 

d)

D. Tập trung phát triển kinh tế sẽ giúp Việt Nam thịnh vượng và có vị thế cao hơn trong cục diện thế giới. 

148.

ASEAN trong cạnh tranh cường quốc Mỹ-Trung 

a)

A. ASEAN giảm vai trò quan trọng trong cuộc cạnh tranh cường quốc Mỹ-Trung hiện nay. 

b)

B. ASEAN trung lập trong cạnh tranh cường quốc Mỹ-Trung. 

c)

C. Mỹ thúc đẩy ASEAN đoàn kết để đối phó Trung Quốc. 

d)

D. ASEAN có nguy cơ chia rẽ hơn. 

149.

Tác động của xung đột Nga-Ukraine tới cạnh tranh cường quốc 

a)

A. Với xung đột Nga-Ukraine và cạnh tranh Mỹ-Nga tăng nhiệt, thay vì Trung Quốc, Nga đã trở thành đối thủ số một của Mỹ. 

b)

B. Với sự bùng nổ xung đột Nga-Ukraine, Mỹ coi trọng khu vực Châu Âu-Đại Tây Dương hơn khu vực châu Á- Thái Bình Dương. 

c)

C. Cạnh tranh Mỹ-Trung vẫn là trung tâm của cạnh tranh cường quốc. 

d)

D. Cạnh tranh giữa Mỹ và NATO với Nga ở Ukraine không khiến cạnh tranh cường quốc ở khu vực Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương hạ nhiệt. 

150.

Việt Nam trong cạnh tranh cường quốc hiện nay 

a)

A. Nguy cơ mất độc lập tự chủ về đối ngoại. 

b)

B. Chủ trương “4 Không” trong cuộc cạnh tranh cường quốc ở khu vực hiện nay là chủ trương nhất quán, lâu dài, không thay đổi của Việt Nam. 

c)

C. Cơ hội nâng cao vị thế quốc tế và trong quan hệ với các nước lớn. 

d)

D. Việt Nam có nhiều cơ hội, thuận lợi hơn trong bối cảnh cạnh tranh cường quốc hiện nay. 

151.

Câu nào đúng?

a)

  1. Cục diện thế giới và trật tự thế giới đều phản ánh sự phân bổ và tương quan lực lượng giữa các chủ thể trong hệ thống quốc tế 

b)
  1. Cục diện thế giới phản ánh trạng thái quan hệ giữa các chủ thể chính 

c)
  1. Trật tự thế giới ở trạng thái tĩnh trong khi cục diện thế giới luôn luôn vận động 

d)
  1. Cục diện thế giới mới chỉ được xác lập khi các nước lớn chuyển giao quyền lực trong quan hệ quốc tế 

152.
  1. Câu nào đúng

a)
  1. Tác động của cách mạng KHCN đối với sự vận động của cục diện thế giới là không rõ ràng. 

b)
  1. Cạnh tranh khoa học công nghệ là mặt trận quan trọng trong cạnh tranh cường quốc hiện nay. 

c)
  1. Nước nào làm chủ khoa học công nghệ sẽ nắm vai trò dẫn dắt thế giới. 

d)

  1. Khoa học công nghệ có thể gia tăng sức mạnh mềm quốc gia trong quan hệ quốc tế. 

153.
  1. Câu nào đúng?

a)
  1. Sự phụ thuộc lẫn nhau và đan xen lợi ích giữa các quốc gia trong toàn cầu hóa làm giảm thiểu cạnh tranh giữa các nước. 

b)
  1. Toàn cầu hóa khiến mối quan hệ hợp tác-cạnh tranh và tập hợp lực lượng giữa các nước không rõ ràng. 

c)
  1. Toàn cầu hóa đem đến cơ hội gia tăng quyền lực cho một số nước nhưng đặt ra thách thức suy giảm quyền lực của một số nước khác. 

d)
  1. Toàn cầu hóa và sự phụ thuộc lẫn nhau thúc đẩy xu hướng phân tuyến trong tập hợp lực lượng quốc tế. 

154.
  1. Câu nào đúng?

a)
  1. Cục diện thế giới không phải lúc nào cũng biểu hiện và có thể xác định được một cách rõ ràng. 

b)
  1. Cục diện thế giới và trật tự thế giới không ổn định mà luôn biến động không ngừng. 

c)
  1. Sự biến động về “cực” trong quan hệ quốc tế làm thay đổi cục diện thế giới. 

d)
  1. Trật tự thế giới phán ánh tính thứ bậc trong so sánh lực lượng quốc tế. 

155.

Câu nào đúng?

a)

  1. Sự thay đổi hệ thống thể chế, luật chơi đa phương quốc tế phản ánh sự thay đổi trong cục diện thế giới. 

b)
  1. Cạnh tranh cường quốc làm gia tăng vai trò của chủ nghĩa đa phương trong đời sống quan hệ quốc tế. 

c)
  1. Cả nước lớn và nước nhỏ đều sử dụng chủ nghĩa đa phương như một công cụ nâng cao vị thế trong quan hệ quốc tế. 

d)
  1. Trật tự thế giới thay đổi không dẫn tới sự thay đổi hệ thống đa phương quốc tế. 

156.

Câu nào sai?

a)

  1. Trật tự phản ánh cấu trúc quyền lực trong quan hệ quốc tế, cục diện thế giới phản ánh sự vận động của cán cân quyền lực quốc tế. 

b)
  1. Cục diện thế giới có tính ổn định hơn và trật tự thế giới có tính khả biến hơn. 

c)
  1. Cục diện thế giới là kết quả của sự chuyển biến về chất trong trật tự thế giới. 

d)
  1. Trật tự thế giới hàm chứa cục diện thế giới trong nó. 

157.
  1. Câu nào đúng?

a)
  1. Sự trỗi dậy nhanh chóng của Trung Quốc đã thúc đẩy xu hướng hai cực của cục diện thế giới. 

b)
  1. Khu vực châu Á - Thái Bình Dương thể hiện rõ nét cục diện lưỡng cực với Mỹ và Trung Quốc chủ đạo. 

c)
  1. Xung đột Nga - Ucraina khiến sự vận động của cục diện thế giới trở nên phức tạp, khó dự báo hơn. 

d)

  1. Trật tự thế giới đa cực, đa trung tâm đang ngày càng rõ nét hơn. 

158.

Câu nào sai?

a)

  1. Do cạnh tranh cường quốc ngày càng quyết liệt, các thách thức an ninh ngày càng phức tạp và gay gắt, xu thế hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ, hợp tác và phát triển dần không còn là xu thế lớn của thế giới. 

b)
  1. Xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển gặp thách thức lớn bởi cạnh canh cường quốc. 

c)
  1. Cạnh tranh cường quốc là một nhân tố thúc đẩy xu thế bảo hộ và chủ nghĩa dân tộc. 

d)
  1. Các vấn đề an ninh phi truyền thống khiến xu hướng hợp tác quốc tế suy giảm. 

159.

Câu nào sai?

a)

  1. Khu vực Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương vẫn là trọng tâm cạnh tranh cường quốc những năm tới. 

b)
  1. Với sự bùng nổ cuộc xung đột Nga - Ucraina, cạnh tranh Mỹ - Nga trở thành trung tâm của cạnh tranh cường quốc. 

c)
  1. Với sự bùng nổ cuộc xung đột Nga-Ukraine, trọng tâm của cạnh tranh cường quốc thế giới chuyển từ khu vực Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương sang khu vực châu Âu-Đại Tây Dương. 

d)
  1. Khu vực Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương trở thành trung tâm của sự vận động địa chính trị và cục diện thế giới những năm tới. 

160.

Câu nào đúng?

a)

  1. Vai trò toàn cầu của Mỹ suy giảm tuyệt đối với sự trỗi dậy của Trung Quốc. 

b)
  1. Căng thẳng Mỹ - Nga khiến cục diện thế giới trở nên phân tuyến hơn. 

c)
  1. Liên kết Nga - Trung chặt chẽ hơn khiến cục diện thế giới có xu hướng lưỡng cực. 

d)
  1. Xung đột Israel-Hamas khiến cạnh tranh cường quốc trở nên phức tạp hơn. 

161.

Câu nào sai?

a)

  1. Mục tiêu chiến lược toàn cầu của Mỹ dưới Chính quyền D.Trump (2017-2020) và J.Biden (2021-2024) không khác biệt. 

b)
  1. Chiến lược của Chính quyền J.Biden (2021-2024) ở khu vực Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương khác biệt hoàn toàn so với chiến lược khu vực của Chính quyền D.Trump (2017-2020). 

c)
  1. Kiềm chế Trung Quốc không phải là mục tiêu duy nhất trong chiến lược của Chính quyền Biden ở khu vực Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương. 

d)
  1. Trong chiến lược kiềm chế Trung Quốc ở khu vực, Chính quyền J.Biden (2021-2024) coi trọng nhân tố an ninh hơn nhân tố kinh tế so với Chính quyền D.Trump (2017-2020). 

162.

Câu nào đúng?

a)
  1. Toàn cầu hóa và sự xuất hiện của những vấn đề toàn cầu cấp bách khiến cho mối quan hệ giữa các quốc gia trở nên hòa bình, hợp tác hơn. 

b)

  1. Các cuộc khủng hoảng lớn trên thế giới thường làm cho các nước lớn suy giảm sức mạnh. 

c)

  1. Trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0, cả nước phát triển và nước đang phát triển đều đứng trước nguy cơ tụt hậu. 

d)
  1. Cường quốc nào chi phối trật tự thế giới, cường quốc đó chi phối hệ thống thể chế đa phương quốc tế. 

163.

Câu nào đúng?

a)

  1. Các nước vừa và nhỏ ngày càng có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và vận động của cục diện thế giới. 

b)
  1. Cùng với quá trình dân chủ hóa trong quan hệ quốc tế, trật tự thế giới đa cực, đa trung tâm trở thành xu thế tất yếu, không thể đảo ngược. 

c)
  1. Khả năng tập hợp lực lượng quốc tế, khu vực của một nước lớn tác động tới tương quan sức mạnh và quyền lực của nước lớn đó với các nước lớn khác. 

d)
  1. Với vai trò, vị thế của các nước vừa và nhỏ gia tăng đã làm suy giảm vai trò chi phối của các nước lớn đối với trật tự thế giới. 

164.

Câu nào đúng?

a)

  1. Chính quyền Tổng thống Mỹ D.Trump (2017-2020) gia tăng chiến lược kiềm chế Trung Quốc một cách đơn phương. 

b)
  1. Chính quyền J.Biden (2021-2024) thể hiện ủng hộ chủ nghĩa đa phương thông qua tăng cường xây dựng các liên minh, gắn kết các đồng minh, đối tác. 

c)

  1. Bằng việc không tham gia CPTPP, Chính quyền J.Biden (2021-2024) nối tiếp chính sách không mặn mà với thương mại tự do. 

d)
  1. Chính quyền D.Trump (2017-2020) coi trọng châu Á hơn, Chính quyền J.Bden (2021-2024) coi trọng châu Âu hơn. 

165.

Câu nào sai?

a)

  1. Hình thái chủ đạo của cục diện thế giới giai đoạn 1991-2001 là đơn cực. 

b)
  1. Hình thái chủ đạo của trật tự thế giới từ khi bùng phát xung đột Nga -Ucraina đến nay là phân tuyến rõ ba cực với Mỹ và NATO một bên, Trung Quốc và Nga. 

c)
  1. Đặc điểm nổi bật của cục diện thế giới từ 2002 đến nay là cạnh tranh cường quốc ngày càng trực diện, gay gắt. 

d)
  1. Xu hướng đa cực, đa trung tâm ngày một rõ hơn sau xung đột Nga - Ucraina. 

166.

Câu nào sai?

a)

  1. Nga – Trung xây dựng quan hệ liên minh quân sự để đối trọng với Mỹ. 

b)
  1. Cục diện thế giới lưỡng cực được hình thành từ khi bùng phát xung đột Nga - Ucraina đến nay với một bên làMỹ và NATO, một bên là Trung Quốc và Nga. 

c)
  1. Một đặc điểm nổi bật của cục diện thế giới từ 2002 đến 2010 là cạnh tranh cường quốc trong trạng thái hòa hợp, vừa hợp tác vừa đấu tranh, tránh đối đầu. 

d)

  1. Mặc dù xung đột Nga - Ucraina và Israel - Hamas diễn ra, hòa bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn trong quan hệ quốc tế. 

167.

Câu nào đúng?

a)

  1. Trong cạnh tranh và tập hợp lực lượng ở khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương nhằm đối phó với Mỹ, Trung Quốc mong muốn một ASEAN đoàn kết, vững mạnh. 

b)
  1. “Bộ tứ”, AUKUS, Sáng kiến kinh tế Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương (IPEF) là những cơ chế hợp tác do Mỹ dẫn dắt có mục đích hướng tới Trung Quốc. 

c)
  1. Mỹ coi trọng nâng cao tiếng nói và “vai trò trung tâm của ASEAN” trong chiến lược khu vực. 

d)
  1. RCEP là cơ chế hợp tác lớn ở khu vực mà có cảMỹ và Trung Quốc tham gia. 

168.

Câu nào đúng?

a)

  1. Việt Nam cần liên minh, liên kết với các nước có cùng lợi ích để bảo vệ chủ quyền ở biển Đông. 

b)
  1. Vị trí địa chính trị quan trọng đem lại lợi thế lớn nhưng cũng đưa tới những thách thức đối với Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh cường quốc hiện nay. 

c)
  1. Xu thế lưỡng cực thay vì xu thế đa cực trong cục diện thế giới sẽ có lợi hơn cho vị thế và lợi ích của Việt Nam. 

d)

  1. Sức mạnh mềm là một yếu tố quan trọng định vị vị thế Việt Nam trong cục diện thế giới. 

169.

Câu nào đúng?

a)

  1. Trung Quốc sẽ trở thành siêu cường số 1 và thay thế Mỹ lãnh đạo thế giới khi nền kinh tế Trung Quốc trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới. 

b)
  1. Thay vì tập trung vào kinh tế và khoa học công nghệ, Chính quyền D.Trump (2017-2020) tập trung cạnh tranh quân sự với Trung Quốc trong chiến lược Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương. 

c)
  1. Giải quyết các vấn đề toàn cầu là một nhân tố thúc đẩy hơn là cản trở hợp tác giữa các cường quốc. 

d)
  1. Cả Chính quyền D.Trump (2017-2020) và Chính quyền J.Biden (2021-2024) đều tiến hành cạnh tranh toàn diện, trực tiếp với Trung Quốc 

170.

Câu nào sai?

a)

  1. Toàn cầu hóa thúc đẩy hội nhập quốc tế, gia tăng hợp tác, giảm cạnh tranh giữa các nước. 

b)
  1. Đại dịch Covid-19 làm các nước lớn chia rẽ hơn. 

c)
  1. Yếu tố an ninh chi phối khiến các nước khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương có xu hướng gắn kết với Trung Quốc. 

d)
  1. Trung Quốc đang chi phối các cơ chế đa phương ở khu vực Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương. 

171.

Câu nào đúng?

a)

  1. Với việc là thành viên nhóm “Bộ tứ”, Ấn Độ ngả hẳn về Mỹ trong cạnh tranh cường quốc Mỹ - Trung. 

b)
  1. Trung Quốc đang dần tìm cách định hình và chi phối các thể chế, luật chơi đa phương ở khu vực Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương. 

c)
  1. Nhiều nước khu vực Ấn Độ Dương- Thái Bình Dương có xu hướng gắn kết hơn với Trung Quốc về kinh tế nhưng gắn kết hơn với Mỹ về an ninh. 

d)
  1. Sự trỗi dậy của các xu hướng chính trị cực đoan trong quan hệ quốc tế khiến tương quan sức mạnh và quyền lực quốc tế thay đổi nhanh chóng 

172.

Câu nào sai?

a)

  1. Tương đồng về ý thức hệ, giá trị và văn hóa vẫn không còn là một yếu tố được quan tâm trong cạnh tranh và tập hợp lực lượng quốc tế hiện nay. 

b)
  1. Trong bối cảnh căng thẳng quốc tế gia tăng hiện nay, liên minh và tập hợp lực lượng dựa trên lợi ích an ninh thay vì dựa trên lợi ích kinh tế dần chi phối đời sống quan hệ quốc tế. 

c)
  1. Cạnh tranh kinh tế và khoa học công nghệ trở thành lĩnh vực then chốt trong cạnh tranh cường quốc. 

d)
  1. Sức mạnh quân sự vẫn là một yếu tố quan trọng định vị sức mạnh và vị thế quốc gia trong cục diện thế giới. 

173.

Câu nào đúng?

a)

  1. Sức mạnh cứng gia tăng giá trị, sức mạnh mềm mất đi giá trị trong bối cảnh an ninh quốc tế đứng trước nhiều thánh thức. 

b)
  1. Chính trị cường quyền có nguy cơ gia tăng trong bối cảnh cạnh tranh cường quốc tăng nhiệt. 

c)
  1. Toàn cầu hóa bị cản trở dưới tác động của các xu hướng chính trị cực đoan. 

d)
  1. Sự chi phối của lợi ích quốc gia trong chính sách đối ngoại của các nước khiến quan hệ quốc tế trở nên dễ dự báo hơn. 

174.

Câu nào sai?

a)

  1. Tính chất đa cực, đa trung tâm trong cục diện thế giới ngày càng giảm, xu thế hình thành thế lưỡng cực với Mỹ và Trung Quốc chi phối là chủ đạo. 

b)
  1. Sáng kiến “Vành đai, Con đường” nhằm gắn kết chiến lược các nước với Trung Quốc. 

c)
  1. Mục tiêu trong “Chiến lược Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương” của Mỹ là hướng tới hạn chế, ngăn chặn các nước thân Trung Quốc. 

d)
  1. Mỹ phát động chiến tranh thương mại và công nghệ với Trung Quốc nhằm ngăn chặn Trung Quốc vươn lên soán ngôi lãnh đạo của Mỹ. 

175.

Câu nào đúng?

a)

  1. Thời cơ để hiện thực hóa khát vọng phát triển giàu mạnh của Việt Nam ngày càng hẹp lại trong bối cảnh hiện nay. 

b)
  1. Với thế và lực ngày càng cao, Việt Nam có cả thuận lợi và thách thức trong bối cảnh cục diện thế giới hiện nay, nhưng thách thức ngày càng lớn hơn. 

c)

  1. Chủ trương không liên minh liên kết của Việt Nam là nhất quán, nhưng không bất biến trong mọi hoàn cảnh. 

d)
  1. Mục tiêu trong chính sách đối ngoại Đại hội XIII của Đảng là định vị Việt Nam như một “cường quốc tầm trung” khu vực. 

176.

Câu nào đúng?

a)

  1. Việt Nam cần vươn lên dẫn dắt ASEAN trong bối cảnh hiện nay. 

b)
  1. Việt Nam cần tránh xa các cường quốc để tránh bị lôi kéo và bị kẹt giữa họ trong cạnh tranh cường quốc. 

c)
  1. Trong bối cảnh cục diện thế giới hiện nay, Việt Nam cần nỗ lực đóng vai trò, trách nhiệm lớn hơn trong giải quyết các thách thức chung khu vực, toàn cầu. 

d)
  1. Trong bối cảnh chủ nghĩa đa phương bị suy yếu hiện nay, Việt Nam càng cần coi trọng thúc đẩy chủ nghĩa đa phươn