NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra 15 phút ktpl 11 bài lạm phát
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Câu 1: Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
A. lạm phát.
B. tiền tệ.
C. cung cầu.
D. thị trường.
Câu 2: Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
A. tăng giá hàng hóa, dịch vụ.
B. giảm giá hành hóa, dịch vụ.
C. gia tăng nguồn cung hàng hóa.
D. suy giảm nguồn cung hàng hóa.
Câu 3: Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
A. lạm phát phi mã.
B. lạm phát vừa phải.
C. siêu lạm phát.
D. không đáng kể.
Câu 4: Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ
A. không xác định
B. hai con số trở lên.
C. không đáng kể.
D. một con số.
Câu 5: Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ
A. không đến có.
B. một con số trở lên.
C. hai con số trở lên.
D. mọi ngành hàng.
Câu 6: Khi lạm phát tăng cao, điều này có thể dẫn đến sự giảm sút trong
D. tất cả các lựa chọn trên.
A. tiêu dùng của người dân.
B. đầu tư của doanh nghiệp.
C. thu nhập thực tế của người lao động.
Câu 7: Một trong những nguyên nhân chính gây ra lạm phát là sự gia tăng của
A. cung tiền.
B. cầu hàng hóa.
C. thuế suất.
D. tất cả các yếu tố trên.
Câu 8: Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?
A. bất ổn nghiêm trọng.
B. hiệu ứng tích cực.
C. sụp đổ hoàn toàn.
D. cung tăng liên tục.
Câu 9: Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?
A. Tăng giá trị phi mã.
B. Mất giá nhanh chóng.
C. Không thay đổi giá trị.
D. Ngày càng tăng giá trị.
Câu 10: Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng
A. giảm.
B. tăng.
C. không đổi.
D. giữ nguyên.
Câu 11: Trong nền kinh tế, mỗi quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là
A. tỷ lệ thuận.
B. tỷ lệ nghịch
C. cân bằng.
D. độc lập.
Câu 12. Lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 1986- 1988 thuộc loại lạm phát nào dưới đây?
A. Lạm phát nghiêm trọng.
B. Siêu lạm phát
C. Lạm phát vừa phải.
D. Lạm phát phi mã.
Câu 13. Nguyên nhân chủ yếu giúp Việt Nam thành công trong việc kiểm soát lạm phát năm 2023 là gì?
A. Do nhu cầu của người dân giảm.
B. Nhà nước đưa ra nhiều biện pháp hữu hiệu, kịp thời.
C. Do sự hỗ trợ từ nước ngoài.
D. Do chi phí sản xuất đầu vào giảm.
Câu 14: Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, đẩy chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt . Phụ trách chi tiêu cho cả gia đình 3 người trong hơn 2 tháng qua, anh DT cho biết cảm thấy “chóng mặt” vì chi phí sinh hoạt của cả gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng 10.000 - 20.000 đồng/kg tùy loại, thịt heo tăng 70.000 - 100.000 đồng/kg so với giá cách đây hơn 2 tháng. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lạm phát trong thông tin trên là do yếu tố nào dưới đây?
1
A. Chi phí sản xuất giảm.
B. Chi phí sản xuất tăng.
C. Nhà nước tăng lương.
D. Nhu cầu tiêu dùng tăng
Câu 15: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
A. Giá cả hàng hóa tăng lên.
B. Chi phí sản xuất tăng lên.
C. Cầu có xu hướng tăng lên.
D. Thu nhập người dân tăng.
Câu 16: Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến chi phí và các yếu tố đầu vào tăng cao từ đó dẫn đến hậu quả các doanh nghiệp
A. mở rộng quy mô sản xuất.
B. thu hẹp quy mô sản xuất.
C. tăng cường tiềm lực tài chính.
D. đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
Câu 17: Khi lạm phát xảy ra, trong xã hội hiện tượng nào dưới đây có xu hướng gia tăng?
A. Phân hóa giàu nghèo.
B. Tiêu dùng đa dạng.
C. Thu nhập thực tế.
D. Tiền lương thực tế.
Câu 18: Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, đẩy chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt . Phụ trách chi tiêu cho cả gia đình 3 người trong hơn 2 tháng qua, anh DT cho biết cảm thấy “chóng mặt” vì chi phí sinh hoạt của cả gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng 10.000 - 20.000 đồng/kg tùy loại, thịt heo tăng 70.000 - 100.000 đồng/kg so với giá cách đây hơn 2 tháng. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lạm phát trong thông tin trên là do yếu tố nào dưới đây?
A. Chi phí sản xuất giảm.
B. Chi phí sản xuất tăng.
C. Nhà nước tăng lương.
D. Nhu cầu tiêu dùng tăng.
Câu 19: Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước cần
A. tăng bội chi ngân sách.
B. giảm bội chi ngân sách.
C. tăng mức chi tiêu công.
D. tăng thuế với doanh nghiệp
Câu 20: Lạm phát do tổng cầu của nền kinh tế tăng làm cho mức sản lượng và mức giá chung của nền kinh tế tăng gọi là lạm phát do
A. chi phí đẩy.
B. cầu kéo.
C. tự nhiên.
D. chu kỳ.
