Font size
WorksheetsÔn tập 6
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Đâu là từ ghép trong các từ sau?
Nhỏ bé
Khập khiễng
Phân vân
Mênh mang
Đâu từ từ láy trong các từ sau?
Đường đua
Tiếp tục
Nhỏ nhẹ
Rì rào
Từ nào là từ láy gợi tả màu sắc trong các từ sau?
đo đỏ
lênh khênh
cũ kĩ
dập dờn
Từ nào trong các từ sau đây không phải là từ láy?
vắng lặng
nhanh nhảu
chậm chạp
xinh xắn
Từ nào là từ ghép trong các từ sau?
Nhỏ nhắn
Nhỏ nhen
Nhỏ nhẹ
Nhỏ nhoi
Chỉ ra những từ láy có trong đoạn thơ dưới đây?
Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu
Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban
Tìm nơi bờ biển sóng tràn
Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa
(Theo Nguyễn Đức Mậu)
Thăm thẳm, bập bùng, bờ biển
Thăm thẳm, bập bùng, hoa ban
Thăm thẳm, bập bùng, dịu dàng
Thăm thẳm, hàng cây, mùa hoa
Có mấy từ láy trong hai câu thơ sau?
Thuyền ta lướt nhẹ trên Ba Bể
Trên cả mây trời, trên núi xanh
Mây trắng bồng bềnh trôi lặng lẽ
Mái chèo khua bóng núi rung rinh.
(Theo Hoàng Trung Thông)
1 từ
2 từ
3 từ
4 từ
Nhóm từ nào sau đây toàn là từ láy?
Khập khiễng, râm ran, bền bỉ, đăm đắm, thơm tho
Đường đua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng
Lẩy bẩy, khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn
Đường đua, rạng rỡ, khó khăn, bền bỉ, đau đớn
Trong các nhóm từ láy sau, nhóm từ láy nào vừa gợi tả âm thanh vừa gợi tả hình ảnh?
khúc khích, ríu rít, thướt tha, ào ào, ngoằn ngoèo
lộp độp, răng rắc, lanh canh, loảng xoảng, ầm ầm
khúc khích, lộp độp, loảng xoảng, leng keng, chan chát
Tất cả các đáp án trên
Câu nào sau đây sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa?
Bầu trời đầy mây đen
Lá bay phấp phới
Kiến hành quân đầy đường
Chim bay về tổ
Cho biết câu: “Tre xung phong vào xe tăng đại bác, tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín, tre hi sinh để bảo vệ con người” được tạo ra bằng cách nào?
Dùng từ vốn gọi người để gọi vật
Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
Trò chuyện, xưng hô với vật như với người
Ẩn dụ tình cảm, nỗi nhớ thương người yêu
Trong các câu văn dưới đây, câu nào không sử dụng phép so sánh?
Trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh
Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm , dẫn vào đền Ngọc Sơn
Rồi cả nhà- trừ tôi- vui như tết khi bé Phương được mời tham gia trại thi vẽ quốc tế
Mặt chú bé tỏa ra một thứ ánh sáng rất lạ.
Hình ảnh "mặt trời" ở câu nào được dùng theo lối nói ẩn dụ?
Thấy anh như thấy mặt trời
Chói chang khó nói, trao lời khó trao
Mặt trời mọc ở đằng đông
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
Bác như ánh mặt trời xua màn đêm giá lạnh.
Câu “Nó là chân sút cừ của đội bóng” từ “chân sút cừ” sử dụng biện pháp ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, đúng hay sai?
Đúng
Sai
Câu thơ: “Một tiếng chim kêu sáng cả rừng” sử dụng kiểu ẩn dụ nào?
Ẩn dụ hình thức
Ẩn dụ cách thức
Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
Ẩn dụ phẩm chất
"Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra."
Câu văn có sử dụng các cách nhân hoá nào? (Nhiều đáp án)
Trò chuyện với vật như với người
Gán cho sự vật hành động, tính cách của con người
Dùng từ ngữ gọi người để gọi vật (ông, cô, bác...)
So sánh là gì?
Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương cận, làm tăng sức gợi cảm cho diễn đạt
Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét khác nhau, làm tăng sức gợi cảm cho diễn đạt
Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, làm tăng sức gợi cảm cho diễn đạt
Là gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác, làm tăng sức gợi cảm cho diễn đạt
Câu nào sau đây không sử dụng biện pháp nhân hóa?
Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín
Những chú chim đua nhau hát mừng mùa xuân.
Cơn mưa nào lạ thế, thoáng mưa rồi tạnh ngay.
Sự vật nào được nhân hóa trong câu sau: "Ông trời mặc áo giáp đen ra trận."?
Áo đen
Trận đánh
Ông trời
"Chú chuột con đang ngồi học bài bên bờ sông."
"Chú chuột con" trong văn bản được nhân hóa bằng cách nào? (Được chọn nhiều cách)
Gọi vật bằng từ ngữ như gọi người.
Dùng từ ngữ mô tả người gán cho sự vật.
Nói chuyện với vật như nói chuyện với người
Đâu là nhận xét đúng về từ đồng âm?
A. Là từ cùng âm thanh nhưng nghĩa khác nhau
B. Là từ cùng nghĩa nhưng âm thanh khác nhau
C. Là từ cùng nghĩa và cùng âm thanh
D. Là từ một nghĩa gốc có thể tạo thành nhiều nghĩa chuyển
Đâu là nhận xét đúng về từ đa nghĩa?
A. Là từ cùng âm thanh nhưng nghĩa khác nhau
B. Là từ cùng nghĩa nhưng âm thanh khác nhau
C. Là từ cùng nghĩa và cùng âm thanh
D. Là từ một nghĩa gốc có thể tạo thành nhiều nghĩa chuyển
Các từ "ba" trong ví dụ dưới đây là từ đồng âm hay từ đa nghĩa?
"Ba tôi thường bảo có ba điều phải nhớ trong cuộc sống: thật thà, lương thiện, chăm chỉ."
Từ đa nghĩa
Từ đồng nghĩa
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng âm
Các từ "chân" trong ví dụ dưới đây là từ đồng âm hay từ đa nghĩa?
"Sáng nay em bị va vào chân bàn và giờ chân đang rất đau."
Từ đồng âm
Từ đa nghĩa
Cả từ đồng âm và đa nghĩa
Tất cả đều sai
Từ nào dưới đây là từ mượn ở các ngôn ngữ khác?
(Chọn nhiều đáp án)
like, club
ga, cà vạt
buồm, điểm
kẹo, kem
Những từ: "nhân loại, cô đơn, tương tác" là từ mượn từ ngôn ngữ nào?
tiếng Hán
tiếng Nga
tiếng Pháp
tiếng Anh
Những từ: "email, video hay online" là từ mượn từ ngôn ngữ nào?
tiếng Hán
tiếng Nga
tiếng Pháp
tiếng Anh
Những từ nào dưới đây có từ "đồng" không mang ý nghĩa là cùng, giống nhau?
đồng nghiệp, đồng môn
đồng lúa, đồng tiền
đồng hương, đồng tâm
Câu nào có từ “chạy” mang nghĩa gốc?
Tết đến hàng bán rất chạy.
Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy.
Đồng hồ chạy rất đúng giờ.
Nhà nghèo, bác phải chạy ăn từng ngày.
Nghĩa gốc của từ “mũi” là gì, tìm 3 từ nghĩa chuyển của từ “mũi” chỉ bộ phận của dụng cụ hay vũ khí:
Mũi là bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, dùng để nghe. Nghĩa chuyển của từ mũi là: mũi dao, cái mũi, mũi súng.
Mũi là bộ phận nhô lên ở giữa mặt người và động vật có xương sống dùng để thở, ngửi. Nghĩa chuyển của từ mũi là: mũi dao, cái mũi, mũi súng.
Mũi là bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, dùng để nghe. Nghĩa chuyển của từ mũi là mũi kim, mũi dao, mũi súng.
Mũi là bộ phận nhô lên ở giữa mặt người và động vật có xương sống dùng để thở, ngửi. Nghĩa chuyển của từ mũi là: mũi kim, mũi dao, mũi súng.
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
… Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn
Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
Sống trong thung không chê thung nghèo đói
Sống như sông như suối
Lên thác xuống ghềnh không lo cực nhọc
Người đồng mình thô sơ da thịt
Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con…
(Nói với con, Y Phương)
Đoạn thơ trên đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật đặc sắc nào?
A. Điệp ngữ, so sánh, ẩn dụ
B. Nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ
C. So sánh, liệt kê, ẩn dụ
D. Điệp ngữ, nhân hóa, liệt kê
Câu nào dưới đây không phải thành ngữ?
A. Vắt cổ chày ra nước
B. Xinh như tiên
C. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
D. Lanh chanh như hành không muối
Trong những dòng sau đây, dòng nào không phải là thành ngữ?
A. Một nắng hai sương.
B. Học ăn, học nói, học gói, học mở.
C. Lời ăn tiếng nói.
D. No cơm ấm cật.
Thành ngữ nào sau đây có ý nghĩa “ý tưởng viển vông, thiếu thực tế thiếu tính khả thi”?
A. Đeo nhạc cho mèo
B. Đẽo cày giữa đường
C. Ếch ngồi đáy giếng
D. Thầy bói xem voi
Xác định nghĩa của thành ngữ “Đánh trống bỏ dùi”
A. Xử lí một cách linh hoạt theo từng tình huống
B. Làm việc có trách nhiệm rõ ràng
C.
Chỉ những con người nói một đằng, làm một nẻo
D.
Vì thái độ làm việc không đến nơi đến chốn, xướng ra và hăng hái huy động mọi người làm, nhưng đến giữa chừng thì chính mình lại bỏ dở
