wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ngữ văn 6- đề ôn tập giữa kì số 2

Total questions: 31

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Đâu không phải là tác dụng của nhân hóa?

a)

Giúp diễn đạt trở nên hay và hấp dẫn hơn.

b)

Làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi với con người.

c)

Biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người.

d)

Giúp  cho sự vật được miêu tả trở nên cụ thể và rõ ràng hơn.

2.

Có mấy kiểu nhân hóa thường gặp?

a)

2 kiểu (gọi vật như gọi người; tả vật như tả người)

b)

3 kiểu (gọi vật như gọi người; tả vật như tả người; trò chuyện với vật như trò chuyện với người).

c)

3 kiểu (gọi vật như gọi người; tả vật như tả người; vẽ vật như vẽ người).

3.

Phép nhân hóa trong câu ca dao sau được tạo ra bằng cách nào?

Vì mây cho núi lên trời

Vì chưng gió thổi hoa cười với trăng.

a)

Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.

b)

Dùng những từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật.

c)

Dùng những từ vốn chỉ tính chất của người để chỉ tính chất của vật.

d)

Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.

4.

Câu văn sau có bao nhiêu danh từ được dùng theo lối nhân hóa?

"Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại sống thân mật với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả."

a)

5 danh từ

b)

7 danh từ

c)

6 danh từ

d)

9 danh từ

5.

Hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hóa?

a)

Cây dừa sải tay bơi

b)

Cỏ gà rung tai

c)

Kiến hành quân đầy đường

d)

Bố em đi cày về

6.

Phép nhân hóa trong ví dụ dưới đây được tạo ra bằng cách nào?

Núi cao chi lắm núi ơi

Núi che mặt trời chẳng thấy người thương!

a)

Trò chuyện với vật như trò chuyện với người.

b)

Dùng từ miêu tả hoạt động của người để miêu tả hoạt động của vật.

c)

Gọi vật như gọi người.

d)

Trò chuyện với vật như trò chuyện với người, dùng từ miêu tả hoạt động của người để miêu tả hoạt động của vật.

7.

Kiểu nhân hóa nào được sử dụng trong câu ca dao dưới đây?

Đêm qua ra đứng bờ ao

Trông cá cá lặn, trông sao sao mờ

Buồn trông con nhện chăng tơ

Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ mối ai?

a)

Gọi vật như gọi người, trò chuyện với vật như với người.

b)

Trò chuyện với vật như với người, dùng từ miêu tả hành động của người để miêu tả hành động của vật.

c)

Gọi vật như gọi người, dùng từ miêu tả hành động của người để miêu tả hành động của vật.

d)

Gọi vật như gọi người, dùng từ miêu tả tính chất của người để miêu tả tính chất của vật.

8.

: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ được gạch chân dưới đây?

Anh đội viên nhìn Bác

Càng nhìn lại càng thương

Người cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh nằm. (Minh Huệ)

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

9.

: Kiểu nhân hóa nào được sử dụng trong ví dụ dưới đây?"

Trâu ơi, ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta"

a)

Gọi vật như gọi người

b)

Trò chuyện với vật như với người

c)

Dùng từ ngữ miêu tả hành động của người để miêu tả hành động của vật

d)

Dùng từ ngữ miêu tả tính chất của người để miêu tả tính chất của vật.

10.

hế giới mà Mây và sóng vẽ nên trong bài thơ đại diện cho điều gì?

a)

Là thế giới của những lời tâm sự, thủ thỉ chân thành của em bé trong bài thơ.

b)

Một thế giới bí ẩn, hấp dẫn và đầy cám dỗ đối với trẻ thơ.

c)

Một nơi tượng trưng cho ước mơ và sự yên bình.

11.

Miêu tả đúng nhất để nói về tính cách và phẩm chất của nhân vật em bé trong bài thơ là:

a)

Có một tấm lòng bao la và tình mẫu tử vô bờ bến.

b)

Tính cách ngây thơ và có phần dại khờ trước những thứ mới lạ.

c)

Cho rằng hạnh phúc là một thứ luôn ở xa tầm tay mình và phải cố gắng để có được.

d)

Đối với cậu, tình mẫu tử giống như một điểm tựa vững chắc giúp cậu không bị sa lầy.

12.

"Bọn tớ ca hát từ sáng sớm cho đến hoàng hôn.

Bọn tớ ngao du nơi này nơi nọ mà không biết từng đến nơi nào".

Hãy nêu biện pháp nghệ thuật đã được sử dụng trong câu trên.

a)

So sánh

b)

Trần thuật

c)

Liệt kê

d)

Điệp cấu trúc

13.

Tác phẩm “Mây và sóng” thuộc thể loại nào?

a)

Thơ tình

b)

Thơ tự do

c)

Truyện ngụ ngôn

d)

Tiểu thuyết

14.

Đứa con đã so sánh mình với gì?

a)

Sóng và gió

b)

Mây và gió

c)

Mây và sóng

d)

Trăng và gió

15.

Đứa con so sánh mẹ mình với gì?

a)

Trăng và bến bờ kì lạ

b)

Đại dương và bến bờ kì lạ

c)

Đại dương và gió

d)

Trăng và gió

16.

Bài thơ "Mây và sóng" là lời kể của ai?

a)

Đại dương

b)

Mây

c)

Người mẹ

d)

Người con

17.

Bài thơ Mây và sóng là lời của ai, nói với ai?

a)

) Lời của người mẹ nói với đứa con

b)

Lời của đứa con nói với mẹ

c)

Lời của con nói với bạn bè

d)

Lời của con nói với mẹ về những người sống trên sóng, trên mây.

18.

Chủ đề bài thơ Mây và sóng là gì?

a)

Tình mẫu tử thiêng liêng

b)

) Tình bạn bè thắm thiết

c)

Tình anh em sâu nặng

d)

Tình yêu thiên nhiên sâu sắc

19.

Văn bản "Mây và sóng" có phương thức biểu đạt nào?

a)

Tự sự

b)

Biểu cảm kết hợp tự sự

c)

Biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả

d)

Tự sự kết hợp miêu tả

20.

Phép ẩn dụ

a)

Có thể tìm thấy ở từ loại danh từ

b)

Có thể tìm thấy ở từ loại tính từ

c)

Có thể tìm thấy ở cả hai từ loại trên

21.

Chọn ý đúng nhất nói về khái niệm Ẩn dụ:

a)

Là gọi tả con vật, cây cối, đồ vật … bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,… trở nên gần gũi với con người; biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

b)

Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

c)

Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên gọi của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

22.

Chọn các ý đúng nói về bản chất của ẩn dụ:

a)

thực chất là một kiếu so sánh ngầm trong đó yếu tô được so sánh giảm đi chỉ còn yếu tố làm chuẩn so sánh được nêu lên.

b)

Muốn có được phép ẩn dụ thì giữa hai sự vật, hiện tượng được so sánh ngầm phải có nét tương đồng quen thuộc nếu không sẽ trở nên khó hiểu

c)

là một phép chuyển nghĩa lâm thời (gắn với văn cảnh cụ thể) khác với phép chuyển nghĩa thường xuyên trong từ vựng. Trong phép ẩn dụ, từ chỉ được chuyển nghĩa lâm thời mà thôi.

23.

ý nào không phải là một trong các kiểu ẩn dụ?

a)

hình thức

b)

cách thức

c)

phẩm chất

d)

chuyển đổi cảm giác

e)

Lấy bộ phận để gọi toàn thể

24.

Tác dụng của ẩn dụ:

a)

Làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm súc. Sức mạnh của ẩn dụ chính là tính biểu cảm

b)

Cùng một đối tượng nhưng ta có nhiều cách thức diễn đạt khác nhau (thuyền - biển, mận - đào, thuyền - bến, biển - bờ) cho nên một ẩn dụ có thể dùng cho nhiều đối tượng khác nhau.

c)

luôn biểu hiện những hàm ý mà phải suy ra mới hiểu.

d)

là một cách phát hiện ra đặc điểm có thực, tiêu biểu cho sự vật, hiện tượng được miêu tả mà người khác chưa nghĩ đến, gây cho người đọc những suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ, bất ngờ, thú vị về sự vật,-hiện tượng đó.

25.

Câu “Cái bi đông này phải sơn màu lá cây để nó lẫn với màu quân phục, lẫn với lá rừng, che mắt thằng giặc mà cháu”

có những đại từ nào?

a)

Cháu, nó.

b)

Nó, cháu, thằng giặc.

c)

Này, nó, cháu.

d)

Cái, nó, cháu

26.

Câu “Sau này nhất định em sẽ trở thành nhà địa lí học nổi tiếng đấy” có những từ nào là đại từ?

a)

Em, đấy.

b)

Này, em.

c)

Này, em, đấy.

d)

Này, đấy

27.

Đâu không phải là đại từ xưng hô chỉ ngôi thứ nhất trong các đại từ sau?

a)

Tôi

b)

Mày

c)

Chúng tôi

d)

Chúng ta

28.

Dòng nào chỉ gồm những đại từ xưng hô chỉ ngôi thứ hai trong dãy các đại từ sau?

a)

Tôi, chúng tôi, ta, chúng ta

b)

Họ, bọn họ, nó, chúng nó

c)

Mày, bọn mày, cậu, các cậu

d)

Ai, gì, nào, bao nhiêu

29.

Xác định đại từ xưng hô có trong câu hai câu thơ sau:

Mình về mình có nhớ ta

Ta về ta nhớ những hoa cùng người

a)

Mình, ta

b)

Hoa, người

c)

Nhớ

d)

Về

30.

Đại từ hắn thay thế cho cụm từ nào trong đoạn văn sau:

Chuyện bố tôi mất việc cũng đơn giản thôi. Nó bắt nguồn từ người thợ quét vôi bị thằng sếp Tây ở nhà máy mắng bằng tiếng Việt ngay bên cạnh cái bàn nguội của bố tôi, vì mấy giọt vôi bắn vào đôi giày của hắn.

a)

Từ hắn thay thế cho từ "bố tôi"

b)

Từ hắn thay thế cho từ "nó"

c)

Từ hắn thay thế cho cụm từ “thằng sếp Tây”

d)

Từ hắn thay thế cho cụm từ "người thợ quét vôi"

31.

Nhân hóa là:

a)

Một từ loại

b)

Một biện pháp tu từ

c)

Một thành phần câu

d)

Một kiểu câu