WorksheetsÔn Thi Học Kì 1
Total questions: 154
Worksheet time: 2hrs 7mins
Đặc điểm của nền nông nghiệp hàng hoá ở nước ta là
sử dụng nhiều sức người.
mục đích để tạo lợi nhuận.
công cụ sản xuất thủ công.
có năng suất lao động thấp.
Cây lương thực của nước ta hiện nay
chỉ làm nguyên liệu cho công nghiệp.
ngô, khoai, sắn dành cho xuất khẩu.
có nhiều loại nhưng lúa gạo chủ yếu.
ngày càng thu hẹp rất nhiều diện tích.
Ngành trồng lúa nước ta hiện nay
có năng suất và sản lượng tăng.
quan tâm đến việc xuất khẩu gạo.
chỉ sử dụng giống lúa cổ truyền.
có năng suất không cao và giảm.
Ngành trồng lúa nước ta hiện nay
chủ yếu đầu tư vụ mùa và hè thu.
Năng suất ngày càng tăng.
chỉ chú trọng mở rộng diện tích.
phần lớn tập trung cho xuất khẩu.
Vùng sản xuất lúa trọng điểm của nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Tỉnh trồng rau lớn nhất cả nước hiện nay là
Hải Dương.
Nghệ An.
Lâm Đồng.
Tiền Giang.
Cây rau, đậu ở nước ta được trồng
chủ yếu ở đồi núi.
khắp các vùng, miền.
phần lớn ở đồng bằng.
chỉ quanh các đô thị.
Cây công nghiệp cận nhiệt ở nước ta là
cà phê.
chè.
hồ tiêu.
cao su.
Cây công nghiệp cận nhiệt ở nước ta là
cà phê.
chè.
hồ tiêu.
cao su.
Cây trồng nào sau đây thuộc cây công nghiệp hàng năm ở nước ta?
Cà phê.
Cao su.
Hồ tiêu.
Đậu tương.
Cây trồng nào sau đây thuộc cây công nghiệp lâu năm ở nước ta?
Dừa.
Cói.
Lạc.
Mía.
Cây công nghiệp lâu năm ở nước ta
chỉ duy nhất các giống cây nhiệt đới.
được sản xuất để xuất khẩu hoàn toàn.
thường phát triển theo vùng
Cây công nghiệp lâu năm ở nước ta
chỉ duy nhất các giống cây nhiệt đới.
được sản xuất để xuất khẩu hoàn toàn.
thường phát triển theo vùng tập trung.
tập trung chủ yếu ở đồng bằng phù sa.
Cây công nghiệp ở nước ta
có giống nhiệt đới và cận nhiệt đới.
có diện tích lớn hơn cây lương thực.
tập trung hầu hết ở các đồng bằng.
chỉ dành cho nhu cầu ở trong nước.
Nước ta đứng hàng đầu thế giới về xuất khẩu
cà phê, cao su, mía, hồ tiêu, chè.
cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, dừa.
cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, chè.
cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, lạc.
Cây mía được trồng nhiều ở
Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải miền Trung.
Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.
Cây lạc được trồng nhiều ở
Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải miền Trung.
Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.
Cây đậu tương được trồng nhiều ở
Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải miền Trung.
Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.
Cây công nghiệp hàng năm được phát triển ở Đông Nam Bộ là
đậu tương.
đay.
lúa gạo.
cói.
Cây công nghiệp hàng năm được phát triển ở Đông Nam Bộ là
cao su.
cói.
mía.
đay.
Cây công nghiệp ngắn ngày chiếm vị trí hàng đầu ở Đông Nam Bộ là
đậu tương và mía.
thuốc lá và bông.
bông và dâu tằm.
mía và dâu tằm.
Đông Nam Bộ phát triển mạnh cây
dừa.
điều.
lúa gạo.
dược liệu.
Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây
Đông Nam Bộ phát triển mạnh cây
dừa
điều
lúa gạo
dược liệu
Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?
Cao su
Chè
Cà phê
Dừa
Cây cao su được trồng nhiều ở nơi nào sau đây của Đông Nam Bộ?
Vùng ngập mặn ven bờ biển
Trên quần đảo Côn Sơn
Hạ lưu sông Sài Gòn
Vùng đất xám trên phù sa cổ
Cà phê được trồng nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Bắc Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Cây hồ tiêu được trồng chủ yếu ở vùng nào sau đây?
Bắc Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Cây chè được trồng chủ yếu ở vùng nào sau đây?
Bắc Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Các vùng trồng cây ăn quả lớn hàng đầu nước ta là
Trung du miền núi Bắc Bộ, đồng bằng sông Hồng
Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở
vùng Bắc Trung Bộ
vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
vùng Tây Nguyên
ven các thành phố lớn: Hà Nội, Hải Phòng…
Chăn nuôi lợn của nước ta tập trung ở các vùng
Trung du và miên núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long
Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ
Vùng nào sau đây có bình quân lương thực theo đầu người cao nhất?
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Cà phê thích hợp với loại đất nào sau đây?
Đất xám
Đất phèn
Đất phù sa
Đất badan
Cà phê thích hợp với loại đất nào sau đây?
Đất xám.
Đất phèn.
Đất phù sa.
Đất badan.
Cao su được trồng chủ yếu trên các loại đất nào sau đây?
Đất phù sa, đất badan.
Đất bazan và đất feralit trên đá vôi.
Đất feralit trên đá vôi, đất mặn.
Đất bazan và đất xám trên phù sa cổ.
Vùng nào sau đây là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Vật nuôi cung cấp thịt chủ yếu ở nước ta hiện nay là
trâu và bò.
lợn và gia cầm.
bò và gia cầm.
gia cầm và trâu.
Chăn nuôi lợn và gia cầm hiện nay tập trung chủ yếu ở
Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên.
Trung miền núi Bắc Bộ, đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long.
Nhà máy thủy điện nào sau đây có công suất lớn nhất ở nước ta hiện nay?
Sơn La.
Hòa Bình.
Thác Bà.
Trị An.
Công nghiệp nước ta phân bố ở các đồng bằng
dày đặc.
thưa thớt.
đồng đều.
khác nhau.
Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển công nghiệp ở đồng bằng nước ta là
có nhiều khoáng sản.
hạ tầng rất phát triển.
đất đai khá màu mỡ.
nhiều cửa sông rộng.
Miền núi nước ta ít có khu công nghiệp tập trung chủ yếu do khó khăn về
lao động.
thị trường.
vị trí địa lí.
khoáng sản.
Công nghiệp nước ta phân bố ở miền núi
rất tập trung.
còn thưa thớt.
khá đồng đều.
rất dày đặc.
Miền núi nước ta phát triển công nghiệp hạn chế chủ yếu do khó khăn về
lao động.
tài nguyên.
thị trường.
giao thông.
Miền núi nước ta phát triển công nghiệp hạn chế chủ yếu do khó khăn về
lao động.
tài nguyên.
thị trường.
giao thông.
Khó khăn chủ yếu đối với phát triển công nghiệp ở miền núi nước ta là
giao thông trở ngại.
thiếu nhiều lao động.
tài nguyên nhỏ bé.
có nhiều thiên tai.
Một trong những nguồn năng lượng có giá trị ở nước ta là
quặng sắt.
dầu khí.
than bùn.
quặng đồng.
Loại than có trữ lượng lớn nhất ở nước ta là
than an-tra-xit.
than nâu.
than bùn.
than mỡ.
Than ở nước ta được khai thác nhiều nhất ở
Thái Nguyên.
Quảng Nam.
Lạng Sơn.
Quảng Ninh.
Dầu thô và khí tự nhiên được khai thác chủ yếu ở vùng biển
Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Loại năng lượng nào sau đây ở nước ta thuộc năng lượng tái tạo?
Than.
Dầu thô.
Khí tự nhiên.
Điện gió.
Loại năng lượng nào sau đây ở nước ta thuộc năng lượng hoá thạch?
Điện gió.
Điện mặt trời.
Điện sinh khối.
Dầu thô.
Hiện nay nước ta phát triển mạnh năng lượng
nguyên tử.
thuỷ triều.
điện mặt trời.
nguyên tử.
Hiện nay nước ta phát triển mạnh năng lượng điện.
địa nhiệt.
sức nước.
điện mặt trời.
thuỷ triều.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện ở nước ta hiện nay là
thuỷ điện.
nhiệt điện.
địa nhiệt.
điện gió.
Cơ sở nhiên liệu của các nhà máy nhiệt điện ở nước ta không phải là
than đá.
dầu mỏ.
thác nước.
khí đốt.
Cơ sở nhiên liệu của các nhà máy nhiệt điện ở nước ta không phải là
than đá
dầu mỏ
thác nước
khí đốt
Các nhà máy điện của nước ta có công suất
rất lớn
rất bé
khác nhau
giống nhau
Các nhà máy thuỷ điện lớn của nước ta phân bố ở
vùng núi
trung du
đồng bằng
ven biển
Nhà máy nào sau đây là nhiệt điện khí?
Quảng Ninh
Vĩnh Tân
Phú Mỹ
Duyên hải
Sản phẩm của công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt nước ta
đa dạng
đơn điệu
rất ít
không đổi
Sản phẩm nào sau đây thuộc công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt ở nước ta?
Thịt, sữa
Tôm, cá
Nước mắm
Đường mía
Sản phẩm nào sau đây thuộc công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở nước ta?
Thịt, sữa
Tôm, cá
Nước mắm
Hồ tiêu
Sản phẩm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta
rất ít
không đổi
đa dạng
đơn điệu
Tài nguyên khoáng sản nổi bật của vùng Đông Nam Bộ là
cao lanh, đá vôi
bô xít, dầu
đất sét, đá vôi
dầu, khí đốt
Hoạt động khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ hiện nay được tiến hành tại
các đảo
các quần đảo
thềm lục địa
bờ biển
Nhà máy thủy điện nào sau đây có công suất lớn nhất Đông Nam Bộ?
Thác Mơ
Trị An
Cần Đơn
Bà Rịa
Ở Đông Nam Bộ, tiềm năng thủy điện lớn nhất trên hệ thống sông nào?
Sông Đồng Nai
Sông Cửu Long
Sông Sài Gòn
Sông Bé
Công trình thủy lợi Dầu Tiếng thuộc tỉnh nào sau đây vùng Đông Nam Bộ?
Đồng Nai
Bình Dương
Bình Phước
Tây Ninh
Công trình thủy lợi Dầu Tiếng thuộc tỉnh nào sau đây vùng Đông Nam Bộ?
Đồng Nai.
Bình Dương.
Bình Phước.
Tây Ninh.
Dầu khí của Đông Nam Bộ là nguyên liệu cho
sản xuất giấy.
luyện kim màu.
luyện kim đen.
sản xuất đạm.
Than nâu phân bố nhiều nhất ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Nhà máy lọc dầu đầu tiên được xây dựng ở nước ta là
Nghi Sơn.
Bình Sơn.
Dung Quất.
Côn Sơn.
Nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất nước ta hiện nay là
Hòa Bình.
Yaly.
Sơn La.
Thác Bà.
Trong phát triển công nghiệp, ngành công nghiệp nào phải đi trước một bước là
than.
khai thác dầu khí.
điện lực.
luyện kim.
Khai thác nhiên liệu ở nước ta hiện nay tập trung chủ yếu là
than và thủy điện.
dầu khí và than.
kim loại phóng xạ.
than và băng cháy.
Than bùn tập trung chủ yếu ở vùng
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Than đá tập trung chủ yếu ở vùng
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Hai bể dầu khí nào sau đây có triển vọng nhất về trữ lượng và khả năng khai thác?
Cửu Long và Nam Côn Sơn.
Nam Côn Sơn và Sông Hồng.
Cửu Long và Thổ Chu - Mã Lai.
Thổ Chu - Mã Lai và sông Hồng.
Nhà máy nhiệt điện nào sau đây đang sử dụng nhiên liệu từ khí tự nhiên để tạo ra điện?
Phả Lại, Uông Bí.
Phú Mỹ, Cà Mau.
Na Dương, Ninh Bình.
Yaly, Na Dương.
Hệ thống sông nào sau đây có tiềm năng thủy điện lớn nhất nước ta?
(a)
Hệ thống sông nào sau đây có tiềm năng thủy điện lớn nhất nước ta?
Hệ thống Ba.
Hệ thống sông Mã.
Hệ thống sông Hồng.
Hệ thống sông Đồng Nai.
Biểu đồ nào sau đây thể hiện rõ nhất cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn ở nước ta năm 2010 và 2021?
Tròn.
Miền.
Đường.
Cột.
Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2018 - 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Cột.
Miền.
Đường.
Tròn.
Theo bảng số liệu, để thể hiện tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn của nước ta giai đoạn 2010 - 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Cột, đường.
Đường, kết hợp.
Tròn, cột.
Miền, tròn.
Theo bảng số liệu, để thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giai đoạn 2015 - 2021, các dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp?
Kết hợp.
Đường.
Tròn.
Miền.
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự quy mô và cơ cấu lao động lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn 2010 - 2020, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp?
Miền.
Tròn.
Cột.
Đường.
Năm 2022, sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
Đúng
Sai
Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%.
Đúng
Sai
Cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta từ năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác.
Đúng
Sai
Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.
Đúng
Sai
Sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010 -2021 (Đơn vị: Triệu tấn)
Sản lượng thủy sản khai thác nước ta không ổn định.
Đúng
Sai
Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng qua các năm.
Đúng
Sai
Sản lượng thủy sản khai thác tăng nhanh hơn nuôi trồng.
Đúng
Sai
Sản lượng thủy nuôi trồng thác tăng nhiều hơn khai thác.
Đúng
Sai
Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng.
Đúng
Sai
Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác.
Đúng
Sai
Sản lượng thủy sản tăng phù hợp với chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp.
Đúng
Sai
Sản lượng thủy sản đánh bắt tăng do phương tiện, tàu thuyền được trang bị hiện đại và thị trường mở rộng.
Đúng
Sai
Phát triển trang trại hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao.
Đúng
Sai
Chuyển đổi số trong sản xuất, góp phần nâng cao năng suất.
Đúng
Sai
Sản phẩm đạt chứng nhận tiêu chuẩn sản xuất chất lượng an toàn.
Đúng
Sai
Phát triển gần với công nghiệp chế biến sản phẩm.
Đúng
Sai
Việt Nam đứng thứ hai về xuất khẩu cà phê và nhiều năm liền đứng đầu xuất khẩu cà phê nhân Robusta.
Tây Nguyên là vùng có diện tích cà phê lớn nhất nước ta.
Đúng
Sai
Cây cà phê có ý nghĩa về mặt tinh thần rất lớn cho người dân ở Tây Nguyên.
Đúng
Sai
Cây cà phê góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân ở Tây Nguyên.
Đúng
Sai
Điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp Tây Nguyên phát triển mạnh cây cà phê vì có diện tích đất badan rộng lớn và khí hậu cận xích đạo.
Đúng
Sai
Số lượng bò tăng liên tục trong giai đoạn 2015 - 2021.
Đúng
Sai
Hiện nay, bò nuôi để lấy thịt và sữa là chủ yếu.
Đúng
Sai
Số lượng trâu giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh.
Đúng
Sai
Chăn nuôi gia súc lớn ngày càng phát triển chủ yếu do nhu cầu xuất khẩu tăng cao.
Đúng
Sai
Giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.
Đúng
Sai
Tỉ trọng của nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng là do có sự phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại.
Đúng
Sai
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nhóm ngành công nghiệp nước ta chỉ trú trọng phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu trong nước.
Đúng
Sai
Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của việc chú trọng phát triển.
Đúng
Sai
Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của việc chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với an ninh quốc phòng.
Cho bảng số liệu sau : GDP của nước ta giai đoạn 2010 - 2020 (Đơn vị: tỉ đồng) Năm GDP 2010 2015 2018 2020 Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản 421 253 489 989 535 022 565 987 Công nghiệp, xây dựng 904 775 1 778 887 2 561 274 2 955 806 Dịch vụ 1 113 126 2 190 376 2 955 777 3 365 060 Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 300 689 470 631 629 411 705 470 (Nguồn: Niên giám thống kế Việt Nam năm 2016, năm 2022)
Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế ở nước ta tăng giảm không đều.
Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.
Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ có tốc độ tăng mạnh nhất.
Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp, xây dựng có tốc độ tăng mạnh nhất.
Cho bảng số liệu : SẢN LƯỢNG DẦU THÔ VÀ ĐIỆN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2021 Năm 2010 2015 2020 2021 Dầu thô (triệu tấn) 15,0 18,7 11,4 10,9 Điện (tỉ kWh) 91,7 157,9 231,5 244,9 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, NXB Thống kê, 2022)
Sản lượng dầu thô giảm liên tục.
Sản lượng dầu thô và điện đều cao nhất vào năm 2021.
Năm 2015 sản lượng điện gấp 1,5 lần năm 2010.
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng dầu thô và điện của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây. Sản lượng điện và cơ cấu sản lượng điện của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 Năm Tiêu chí 2010 2015 2021 Sản lượng điện (tỉ kWh) 91,7 157,9 244,9 Cơ cấu sản lượng điện (%) - Thuỷ điện
Sản lượng điện và cơ cấu sản lượng điện của nước ta giai đoạn 2010 - 2021. Sản lượng điện tăng liên tục qua các năm.
Đúng
Sai
Sản lượng điện và cơ cấu sản lượng điện của nước ta giai đoạn 2010 - 2021. Cơ cấu sản lượng điện tương đối đồng đều giữa các nguồn năng lượng.
Đúng
Sai
Sản lượng điện và cơ cấu sản lượng điện của nước ta giai đoạn 2010 - 2021. Nhiệt điện đóng vai trò quan trọng và chủ yếu nhất trong cơ cấu sản lượng điện.
Đúng
Sai
Sản lượng điện và cơ cấu sản lượng điện của nước ta giai đoạn 2010 - 2021. Nguồn năng lượng dồi dào là nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng điện tăng nhanh.
Đúng
Sai
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành ở nước ta năm 2010 và năm 2021. Nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
Đúng
Sai
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành ở nước ta năm 2010 và năm 2021. Tỉ trọng của nhóm ngành công nghiệp khai khoáng giảm mạnh theo hướng phát triển bền vững.
Đúng
Sai
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành ở nước ta năm 2010 và năm 2021. Tỉ trọng của nhóm ngành sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí tăng mạnh nhất.
Đúng
Sai
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành ở nước ta năm 2010 và năm 2021. Cơ cấu công nghiệp phân theo ngành đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá và phát triển các ngành công nghiệp truyền thống.
Đúng
Sai
Năng lượng tái tạo chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện nước ta hiện nay.
Đúng
Sai
Nhiên liệu chính của các nhà máy nhiệt điện miền Bắc nước ta là dầu khí.
Đúng
Sai
Ngành công nghiệp năng lượng Việt Nam có thế mạnh lâu dài nhờ nguồn nguyên nhiên liệu phong phú, thị trường rộng.
Đúng
Sai
Các tổ hợp sản xuất khí - điện - đạm chỉ có ở miền Nam nước ta.
Đúng
Sai
Điện thoại di động và ti vi lắp ráp đều tăng từ 2010 - 2021.
Đúng
Sai
Điện thoại di động có số lượng lớn hơn ti vi lắp ráp do nhu cầu sử dụng tăng.
Đúng
Sai
Điện thoại di động tăng nhanh hơn ti vi lắp rắp.
Đúng
Sai
Ti vi lắp ráp có số lượng nhỏ hơn nhưng tăng nhanh hơn điện thoại di động.
Đúng
Sai
Sản lượng điện của nước ta tăng trong giai đoạn 2010-2021.
Đúng
Sai
Năm 2021, sản lượng lương lúa của nước ta là 43,9 triệu tấn, số dân là 98,5 triệu người. Hãy cho biết sản lượng lương lúa bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kg/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích có rừng của nước ta năm 2021 so với năm 2010 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?
Cho biết biên độ nhiệt độ năm của Hà Nội cao hơn của Cà Mau bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Cho biết biên độ nhiệt độ năm của Hà Nội cao hơn của Cà Mau bao nhiêu 0C? (làm tròn đến một chữ số thập phân của 0C)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tổng lượng mưa năm 2022 tại Vinh là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng đơn vị của mm )
Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết dân số năm 2021 tăng bao nhiêu triệu người so với năm 1990? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của triệu người)
Hãy cho biết, cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu nghìn tỉ đồng? (làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn tỉ đồng)
Cho biết sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta năm 2021 là bao nhiêu kg/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người)
Cho biết sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta năm 2021 là bao nhiêu kg/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người)
M���t độ dân số trung bình của vùng Tây Nguyên là bao nhiêu người/km2 ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2.)
Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn nhiệt độ trung bình năm của Cà Mau bao nhiêu? (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân của 0C)
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết trị số cân bằng ẩm của Huế là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
Tại lưng chừng núi sườn đón gió ẩm (500 m) có nhiệt độ là 250C, độ cao của đỉnh núi là 2500m. Vậy nhiệt độ ở chân núi sườn khuất gió là bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của oC)
Năm 2021, tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta là 336,1 tỉ USD, trong đó Đồng bằng sông Hồng chiếm 35%. Tính trị giá xuất khẩu hàng hóa của Đồng bằng Sông Hồng năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
Diện tích và sản lượng lúa ở các vùng của nước ta, năm 2021
