Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về khiếm khuyết và tàn tật 1

Total questions: 61

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Khiếm khuyết trong quá trình tàn tật là:

a)

Thiếu hụt nhân lực phục hồi chức năng

b)

Thiếu hụt về cấu trúc, chức năng, giải phẫu, sinh lý của cơ thể

c)

Thiếu phương tiện và kỹ thuật phục hồi chức năng.

d)

Thiếu hụt một phần nào đó của cơ thể

2.

Nguyên nhân của khiếm khuyết là do:

a)

Bẩm sinh, bệnh, tai nạn

b)

Lây nhiễm từ người khác

c)

Tàn tật

d)

Giảm chức năng

3.

Một trong những biện pháp để phòng ngừa khiếm khuyết trong quá trình tàn tật là:

a)

Thực hiện tốt chăm sóc sức khỏe ban đầu

b)

Phát triển hệ thống phục hồi chức năng

c)

Phát hiện, can thiệp sớm khiếm khuyết

d)

Hướng nghiệp, tạo việc làm cho người khuyết tật

4.

Một trong những biện pháp để phòng ngừa khiếm khuyết trong quá trình tàn tật là:

a)

Phát triển hệ thống phục hồi chức năng

b)

Cung cấp các dụng cụ trợ giúp thích nghi

c)

Phát hiện bệnh sớm, điều trị tích cực

d)

Hướng nghiệp, tạo việc làm cho người khuyết tật

5.

Giảm chức năng trong quá trình tàn tật là:

a)

Thiếu hụt về cấu trúc giải phẫu do bẩm sinh, bệnh

b)

Mất hay giảm một phần chức năng do khiếm khuyết gây nên

c)

Làm giảm vai trò của người bệnh trong xã hội

d)

Tình trạng người bệnh phải sống phụ thuộc người khác

6.

Nguyên nhân của giảm chức năng là do:

a)

Bẩm sinh, bệnh, tai nạn

b)

Lây nhiễm từ người khác

c)

Thượng đế trừng phạt

d)

Khiếm khuyết gây ra

7.

Một trong những biện pháp phòng ngừa giảm chức năng là:

a)

Thực hiện tốt chăm sóc sức khỏe ban đầu

b)

Phát hiện, can thiệp sớm khiếm khuyết

c)

Phát triển hệ thống phục hồi chức năng

d)

Cung cấp các dụng cụ trợ giúp thích nghi

8.

Ngăn ngừa giảm khả năng không trở thành tàn tật là phòng ngừa:

a)

Cấp I

b)

Cấp II

c)

Cấp III

d)

Cấp IV

9.

Ngăn ngừa giảm khả năng không trở thành tàn tật là phòng ngừa:

a)

Cấp I

b)

Cấp II

c)

Cấp III

d)

Cấp IV

10.

Tàn tật là tình trạng do khiếm khuyết, giảm khả năng:

a)

Ngăn người bệnh không thể có cuộc sống độc lập

b)

Tách người bệnh ra khỏi cộng đồng, xã hội

c)

Hạn chế hoạt động cá nhân người bệnh

d)

Cản trở người bệnh thực hiện vai trò trong xã hội.

11.

Biện pháp để phòng ngừa tàn tật tốt nhất là:

a)

Phục hồi chức năng toàn diện cho người bệnh

b)

Giáo dục, hướng nghiệp cho người tàn tật

c)

Ngăn ngừa, phát hiện sớm khiếm khuyết, giảm chức năng

d)

Tạo điều kiện cho người tàn tật hòa nhập cộng đồng

12.

Các nguyên nhân gây tàn tật, NGOẠI TRỪ:

a)

Do khiếm khuyết

b)

Do giảm khả năng

c)

Thái độ thành kiến của xã hội

d)

Lây nhiễm từ người khác

13.

Một trong những nội dung của phòng ngừa tàn tật cấp I là:

a)

Làm tốt giáo dục sức khỏe cộng đồng

b)

Phát triển hệ thống phục hồi chức năng

c)

Tạo việc làm cho người khuyết tật

d)

Cung cấp các dụng cụ trợ giúp

14.

Một trong những nội dung của phòng ngừa tàn tật cấp I là:

a)

Hạn chế tai nạn, rủi ro nghề nghiệp

b)

Phát triển hệ thống phục hồi chức năng

c)

Tạo việc làm cho người khuyết tật

d)

Cung cấp các dụng cụ trợ giúp

15.

Một trong những nội dung của phòng ngừa tàn tật cấp I là:

a)

Phát hiện sớm các khuyết tật bẩm sinh

b)

Phát triển hệ thống phục hồi chức năng

c)

Tạo việc làm cho người khuyết tật

d)

Cung cấp các dụng cụ trợ giúp

16.

Một trong những nội dung của phòng ngừa tàn tật cấp II là:

a)

Làm tốt giáo dục sức khỏe cộng đồng

b)

Hạn chế tai nạn, rủi ro nghề nghiệp

c)

Phát hiện sớm các k

17.

Một trong những nội dung của phòng ngừa tàn tật cấp II là:

a)

Làm tốt giáo dục sức khỏe cộng đồng

b)

Hạn chế tai nạn, rủi ro nghề nghiệp

c)

Phát hiện sớm các khuyết tật bẩm sinh

d)

Phát hiện, can thiệp sớm khiếm khuyết

18.

Một trong những nội dung của phòng ngừa tàn tật cấp II là:

a)

Cung cấp các dụng cụ trợ giúp

b)

Hạn chế tai nạn, rủi ro nghề nghiệp

c)

Phát hiện sớm các khuyết tật bẩm sinh

d)

Tạo điều kiện học hành, vui chơi cho người khuyết tật

19.

Một trong những nội dung của phòng ngừa tàn tật cấp II là:

a)

Làm tốt chăm sóc sức khỏe ban đầu

b)

Cung cấp các dụng cụ trợ giúp

c)

Phát triển hệ thống phục hồi chức năng

d)

Giáo dục, hướng nghiệp cho người khuyết tật

20.

Một trong những nội dung của phòng ngừa tàn tật cấp III là:

a)

Cung cấp các dụng cụ trợ giúp

b)

Phát hiện, can thiệp sớm khiếm khuyết

c)

Làm tốt chăm sóc sức khỏe ban đầu

d)

Hạn chế tai nạn, rủi ro nghề nghiệp

21.

Một trong những nội dung của phòng ngừa tàn tật cấp III là:

a)

Phát hiện sớm các khuyết tật bẩm sinh

b)

Giáo dục, hướng nghiệp cho người khuyết tật

c)

Làm tốt chăm sóc sức khỏe ban đầu

d)

Hạn chế tai nạn, rủi ro nghề nghiệp

22.

Một trong những nội dung của phòng ngừa tàn tật cấp III là:

a)

Phát triển hệ thống phục hồi chức năng

b)

Làm tốt các chính sách xã hội

c)

Làm tốt chăm sóc sức khỏe ban đầu

d)

Hạn chế tai nạn, rủi ro nghề nghiệp

23.

Tiêm phòng virus cúm cho người có bệnh lý về hô hấp là:

a)

Phòng ngừa cấp III

b)

Phòng ngừa cấp II

c)

Phòng ngừa cấp I

d)

Phòng ngừa cấp I và II

24.

Siêu âm thai nhi để phát hiện các dị tật bẩm sinh về hình thái là:

a)

Phòng ngừa cấp I

b)

Phòng ngừa cấp II

25.

Siêu âm thai nhi để phát hiện các dị tật bẩm sinh về hình thái là:

a)

Phòng ngừa cấp I

b)

Phòng ngừa cấp II

c)

Phòng ngừa cấp III

d)

Phòng ngừa cấp I và II

26.

Một em bé 3 tuổi bị dị tật bàn chân khèo, tình trạng em bé này là:

a)

Bệnh

b)

Khiếm khuyết

c)

Giảm khả năng

d)

Tàn tật

27.

Một người bị thoái hóa khớp gối, tình trạng của người này là:

a)

Bệnh

b)

Khiếm khuyết

c)

Giảm khả năng

d)

Tàn Tật

28.

Một người bị liệt tứ chi do tổn thương tủy sống, tình trạng người này là:

a)

Bệnh

b)

Khiếm khuyết

c)

Giảm khả năng

d)

Tàn Tật

29.

Người bệnh bị tai nạn giao thông và có chỉ định cắt cụt chi dưới 2 bên. Sau phẫu thuật, sự di chuyển của người bệnh phải phụ thuộc hoàn toàn vào người thân. Người bệnh được tư vấn lắp chi giả, vậy việc lắp chi giả cho người bệnh là:

a)

Biện pháp phòng ngừa khiếm khuyết

b)

Biện pháp phòng ngừa tàn tật

c)

Biện pháp phòng giảm chức năng

d)

Biện pháp phòng ngừa thương tật thứ cấp

30.

Một người gặp khó khăn trong việc đi lại do bệnh Parkinson, tình trạng của người này là:

a)

Bệnh

b)

Khiếm khuyết

c)

Giảm khả năng

d)

Tàn tật

31.

Một người mất thị lực hoàn toàn ở cả hai mắt, phụ thuộc hoàn toàn vào người nhà, tình trạng của người này là:

a)

Bệnh

b)

Khiếm khuyết

c)

Giảm khả năng

d)

Tàn tật

32.

Một người bị mất thính lực hoàn toàn sau một tai nạn. Để giúp cải thiện khả năng nghe, bác sĩ khuyên người bệnh lắp thiết bị trợ thính. Việc lắp thiết bị trợ thính này được xác định là:

a)

Biện pháp phòng ngừa khiếm khuyết

b)

Biện pháp phòng ngừa tàn tật

c)

Biện pháp phòng ngừa giảm chức năng

d)

Biện pháp phòng ngừa thương tật t

33.

Việc lắp thiết bị trợ thính này được xác định là:

a)

Biện pháp phòng ngừa khiếm khuyết

b)

Biện pháp phòng ngừa tàn tật

c)

Biện pháp phòng ngừa giảm chức năng

d)

Biện pháp phòng ngừa thương tật thứ cấp

34.

Ý nào dưới đây KHÔNG thuộc định nghĩa phục hồi chức năng:

a)

Giúp mọi người trong xã hội có ý thức phòng ngừa bệnh tật

b)

Giúp người khuyết tật có cơ hội bình đẳng tham gia các hoạt động xã hội

c)

Phục hồi lại những chức năng đã bị giảm hoặc mất ở người bệnh

d)

Các biện pháp y học, xã hội, giáo dục, hướng nghiệp, kỹ thuật phục hồi

35.

Một trong những mục đích của phục hồi chức năng là:

a)

Luôn khuyến khích người bệnh hoạt động

b)

Phục hồi chức năng càng sớm càng tốt

c)

Hoàn trả lại tối đa các chức năng đã bị giảm hoặc mất

d)

Đánh giá cao vai trò của người khuyết tật, gia đình, cộng đồng.

36.

Một trong những mục đích của phục hồi chức năng là:

a)

Đánh giá đúng tình trạng khuyết tật.

b)

Phục hồi chức năng càng sớm càng tốt

c)

Luôn khuyến khích người bệnh hoạt động

d)

Tạo việc làm, giúp người tàn tật tham gia lao động

37.

Một trong những mục đích của phục hồi chức năng là:

a)

Đánh giá đúng tình trạng khuyết tật.

b)

Phục hồi chức năng càng sớm càng tốt

c)

Thay đổi suy nghĩ, thái độ của người khuyết tật

d)

Giúp người khuyết tật có cuộc sống độc lập.

38.

Một trong những nguyên tắc của phục hồi chức năng là:

a)

Hoàn trả lại tối đa các chức năng đã bị giảm hoặc mất

b)

Giúp người khuyết tật có cuộc sống độc lập

c)

Tạo việc làm, giúp người tàn tật tham gia lao động

d)

Đánh giá đúng tình trạng khuyết tật

39.

Một trong những nguyên tắc của phục hồi chức năng là:

a)

Giúp người khuyết tật có cuộc sống độc lập

b)

Phục hồi ch

40.

Một trong những nguyên tắc của phục hồi chức năng là:

a)

Giúp người khuyết tật có cuộc sống độc lập

b)

Phục hồi chức năng càng sớm càng tốt

c)

Hoàn trả lại tối đa các chức năng bị giảm hoặc mất

d)

Tạo việc làm, giúp người tàn tật tham gia lao động

41.

Một trong những nguyên tắc của phục hồi chức năng là:

a)

Tạo việc làm, giúp người tàn tật tham gia lao động

b)

Hoàn trả lại tối đa các chức năng bị giảm hoặc mất

c)

Luôn khuyến khích người bệnh hoạt động

d)

Giúp người khuyết tật có cuộc sống độc lập

42.

Một trong những yếu tố làm chậm quá trình phục hồi chức năng:

a)

Không đánh giá đúng tình trạng bệnh của người bệnh

b)

Đánh giá cao vai trò của người gia đình người bệnh

c)

Nhân viên y tế không giúp đỡ khi người bệnh có thể tự phục vụ được bản thân

d)

Phục hồi chức năng sớm và song song với quá trình điều trị

43.

Người bệnh xuất huyết não ngày thứ 18 có triệu chứng: liệt hoàn toàn nửa người bên phải, không tự di chuyển được, chăm sóc cá nhân phụ thuộc hoàn toàn vào người khác. Người bệnh xuất hiện loét vùng cùng cụt, đau và hạn chế vận động khớp vai bên phải, teo cơ nửa người bên phải, rối loạn cơ tròn, đại tiểu tiện không tự chủ. Thương tật thứ cấp ở người bệnh này là:

a)

Loét vùng cùng cụt, cứng khớp vai phải, rối loạn cơ tròn

b)

Loét vùng cùng cụt, cứng khớp vai phải, teo cơ nửa người bên phải

c)

Cứng khớp vai phải, teo cơ nửa người bên phải, rối loạn cơ tròn

d)

Loét vùng cùng cụt, cứng khớp vai phải, rối loạn cơ tròn

44.

Người bệnh xuất huyết não ngày thứ 18 có triệu chứng: liệt hoàn toàn nửa người bên phải, không tự di chuyển được, chăm sóc cá nhân phụ thuộc hoàn toàn vào người khác. Người bệnh xuất hiện loét vùng cùng cụt, đau và hạn chế vận động khớp vai bên phải, teo cơ nửa người bên phải, rối loạn cơ tròn, đại tiểu tiện không tự chủ. Giảm chức năng ở người bệnh này là:

a)

Hạn chế vận động nửa người bên phải, teo cơ nửa người bên phải

b)

Hạn chế vận động nửa người bên phải, loét vùng cùng cụt

c)

Hạn chế vận động nửa người bên phải, rối loạn cơ tròn.

d)

Hạn chế vận động nửa người bên phải, cứng khớp vai phải

45.

Các hình thức phục hồi chức năng cho người tàn tật là:

a)

Phục hồi chức năng tại viện, ngoại viện, gia đình

b)

Phục hồi chức năng tại viện, ngoại viện, cộng đồng

c)

Phục hồi chức năng tại viện, gia đình, cộng đồng

d)

Phục hồi chức năng ngoại viện, gia đình, cộng đồng

46.

Ưu điểm của phục hồi chức năng tại viện, tại trung tâm là:

a)

Giải quyết được các trường hợp bệnh nặng

b)

Nhiều bệnh nhân được phục hồi

c)

Giải quyết được tình trạng thiếu nhân lực y tế

d)

Thích hợp với điều kiện sống của bệnh nhân

47.

Ưu điểm của phục hồi chức năng tại viện, tại trung tâm là:

a)

Giá thành phục hồi thích hợp

b)

Nhiều bệnh nhân được phục hồi

c)

Giải quyết được tình trạng thiếu nhân lực y tế

d)

Có nhiều cán bộ chuyên khoa sâu

48.

Nhược điểm của phục hồi chức năng tại viện, tại trung tâm là:

a)

Thiếu cán bộ chuyên khoa

b)

Cơ sở vật chất không đảm bảo

c)

Số người được phục hồi ít

d)

Người tàn tật không phải đi xa

49.

Ưu điểm của phục hồi chức năng ngoại viện là:

(a)  

50.

i trung tâm là:

a)

Thiếu cán bộ chuyên khoa

b)

Cơ sở vật chất không đảm bảo

c)

Số người được phục hồi ít

d)

Người tàn tật không phải đi xa

51.

Ưu điểm của phục hồi chức năng ngoại viện là:

a)

Cơ sở vật chất tốt, phương tiện kỹ thuật hiện đại

b)

Số người tàn tật được phục hồi nhiều

c)

Giải quyết được các trường hợp khó, nặng

d)

Chi phí cao

52.

Nhược điểm của phục hồi chức năng ngoại viện là:

a)

Chi phí phù hợp

b)

Thiếu cán bộ chuyên khoa phục hồi chức năng

c)

Số người tàn tật được phục hồi nhiều

d)

Người tàn tật không phải đi xa

53.

Ưu điểm của phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng là:

a)

Giải quyết được các trường hợp nặng

b)

Giải quyết được nhiều bệnh nhân

c)

Có nhiều phương tiện kỹ thuật cao

d)

Giải quyết được tình trạng thừa nhân lực y tế

54.

Người bệnh liệt nửa người phải do nhồi máu não ở giai đoạn cấp, nên được phục hồi chức năng tại:

a)

Tại nhà có kỹ thuật viên đến hướng dẫn tập luyện

b)

Tại bệnh viện

c)

Tại phòng khám tư nhân

d)

Tại các trung tâm phục hồi chức năng cộng đồng

55.

Người bệnh bị cắt cụt chi dưới trái do tai nạn giao thông, người bệnh muốn được lắp chi giả và tập phục hồi chức năng vận động. Sau lắp chi giả, người bệnh nên tập phục hồi chức năng tại:

a)

Bệnh viện phục hồi chức năng

b)

Tự tập vận động tại nhà

c)

Tập vận động tại nhà dưới sự hướng dẫn của kỹ thuật viên

d)

Tập phục hồi chức năng vận động tại các cơ sở cộng đồng

56.

Mục tiêu chính của việc lắp chi giả cho người bị cắt cụt chi dưới là:

a)

Tăng tính thẩm mỹ cho người bệnh

b)

Khôi phục khả năng vận động và hoạt động hàng ngày

c)

Giảm đau cho người bệnh

d)

Tạo sự tự tin cho người bệnh

57.

Vai trò của điều dưỡng trong phục hồi chức năn

4 lines
58.

Vai trò của điều dưỡng trong phục hồi chức năng là:

a)

Giúp đỡ, chăm sóc người bệnh trong quá trình điều trị

b)

Hướng dẫn người bệnh sử dụng các dụng cụ trợ giúp

c)

Đưa ra chỉ định tập luyện phục hồi chức năng phù hợp

d)

Điều trị các thương tật, biến chứng do nằm lâu

59.

Nhiệm vụ ưu tiên của người điều dưỡng trong phục hồi chức năng là:

a)

Giúp đỡ, chăm sóc người bệnh trong quá trình điều trị

b)

Điều trị các thương tật, biến chứng do nằm lâu

c)

Hướng dẫn thực hiện một số tư thế, bài tập phù hợp

d)

Đưa ra chỉ định tập luyện phục hồi chức năng phù hợp

60.

Trong chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh liệt nửa người do đột quỵ não, công việc người điều dưỡng cần ưu tiên là:

a)

Thực hiện y lệnh thuốc của bác sỹ

b)

Phát hiện các thương tật thứ cấp ở người bệnh

c)

Hướng dẫn người bệnh tập luyện tại phòng vận động chức năng

d)

Thực hiện vận hành kỹ thuật điện xung trên nửa người bên liệt

61.

Người bệnh được chẩn đoán viêm phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Hiện tại người bệnh ho nhiều, đờm vàng, khó thở nhẹ. Nhiệm vụ ưu tiên của người điều dưỡng trong phục hồi chức năng hô hấp trên người bệnh là:

a)

Thực hiện y lệnh thuốc cho người bệnh

b)

Chăm sóc vệ sinh miệng họng cho người bệnh

c)

Hướng dẫn tập thở và ho có kiểm soát trên người bệnh

d)

Tư vấn kiến thức về bệnh COPD cho người bệnh