wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nguồn Gốc Triết Học

Total questions: 122

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Triết học ra đời từ những nguồn gốc nào?

a)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc kinh tế - xã hội.

b)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.

c)

Nguồn gốc tâm lý và nguồn gốc tôn giáo.

d)

Nguồn gốc tâm lý và nguồn gốc nhận thức.

2.

Theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin, nguồn gốc nhận thức dẫn đến sự ra đời của triết học là gì?

a)

Khi xã hội loài người đã có sự phân chia giai cấp.

b)

Tư duy của con người đạt đến trình độ trừu tượng hóa và khái quát hóa về thế giới khách quan.

c)

Khi xã hội có sự phân chia giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp.

d)

Khi xã hội có sự phân chia lao động giữa người giàu và người nghèo.

3.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, nguồn gốc xã hội cho sự ra đời của triết học là

a)

loài người đã xuất hiện giai cấp, nhà nước.

b)

nền sản xuất xã hội đã có sự phân công lao động.

c)

lao động trí óc đã tách khỏi lao động chân tay.

d)

bao gồm tất cả các đáp án.

4.

Một trong những nguồn gốc xã hội cho sự ra đời của triết học là

a)

nền sản xuất xã hội chưa có sự phân công lao động.

b)

lao động trí óc đã tách khỏi lao động chân tay.

c)

xã hội loài người chưa xuất hiện giai cấp, nhà nước.

d)

lao động cụ thể gắn liền với lao động trừu tượng.

5.

Một trong những nguồn gốc xã hội cho sự ra đời của triết học là

a)

Xã hội loài người chưa xuất hiện giai cấp, nhà nước.

b)

Xã hội loài người xuất hiện giai cấp.

c)

Lao động cụ thể gắn liền với lao động trừu tượng

d)

Lao động trí óc gắn liền với lao động chân tay.

6.

Ở Trung Quốc, thuật ngữ triết học được hiểu là gì?

a)

Triết học là biểu hiện cao của trí tuệ, là sự hiểu biết sâu sắc của con người về toàn bộ thế giới.

b)

Triết học là sự chiêm ngưỡng thế giới

c)

Triết học là yêu thích nghiên cứu.

d)

Triết học là giải thoát.

7.

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, triết học là gì?

4 lines
8.

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, triết học là gì?

a)

Là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó.

b)

Là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên.

c)

Là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của xã hội và tư duy.

d)

Bao gồm tất cả các đáp án.

9.

Trong lịch sử triết học, người đầu tiên xác lập đối tượng của triết học một cách hợp lý nhất là?

a)

C.Mác.

b)

Feuerbach.

c)

Hegel.

d)

Ph.Ăngghen.

10.

Đối tượng nghiên cứu của triết học ở phương Tây thời Trung cổ là gì?

a)

Tập trung nghiên cứu các chủ đề như niềm tin tôn giáo, thiên đường, địa ngục.

b)

Về nghi thức và văn hóa, tư tưởng.

c)

Nghiên cứu về tự nhiên, xã hội.

d)

Nghiên cứu về lịch sử, văn hóa của nhân loại.

11.

Thế giới quan chung nhất, phổ biến nhất, được sử dụng trong mọi ngành khoa học và trong toàn bộ đời sống xã hội là:

a)

thế giới quan triết học.

b)

thế giới quan khoa học.

c)

thế giới quan tôn giáo.

d)

thế giới quan huyền thoại.

12.

Hạt nhân lý luận của thế giới quan theo quan điểm của triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Triết học.

b)

Văn hóa.

c)

Văn học.

d)

Giáo lý tôn giáo.

13.

Theo Ph.Ăngghen, vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa những yếu tố nào?

a)

Vật chất và vận động.

b)

Tư duy và nhận thức.

c)

Tư duy và tồn tại.

d)

Tư tưởng và hiện thực.

14.

Theo Triết học Mác - Lênin, vấn đề cơ bản của triết học là

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và không gian, thời gian.

b)

Mối quan hệ giữa ý thức và vận động.

c)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

d)

Mối quan hệ giữa ý thức và không gian thời gian.

15.

Việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học có vai trò như thế nào

4 lines
16.

Việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học có vai trò như thế nào đối với sự phân loại triết học?

a)

Là cơ sở phê phán, bác bỏ chủ nghĩa duy tâm.

b)

Là bằng chứng đề cao chủ nghĩa duy vật.

c)

Là dự báo để xây dựng phương pháp luận và thế giới quan cho chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.

d)

Là tiêu chuẩn để xác định lập trường, thế giới quan của các triết gia và học thuyết của họ.

17.

Mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học là

a)

con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

b)

thế giới vật chất có được sinh ra và mất đi hay không?

c)

vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau?

d)

cuộc sống của con người sẽ đi về đâu?

18.

Giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học đã xác lập nên những trường phái lớn nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.

c)

Chủ nghĩa duy tâm và hoài nghi tâm

d)

Bất khả tri luận và khả tri luận

19.

Theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin, chủ nghĩa duy vật là

a)

khuynh hướng triết học thừa nhận ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai.

b)

trường phái triết học thừa nhận bản nguyên của thế giới là vật chất, vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai, vật chất quyết định ý thức.

c)

khuynh hướng triết học xem vật chất và ý thức cùng tồn tại, chịu sự quy định từ hiện thực khách quan.

d)

trường phái triết học thừa nhận bản nguyên của thế giới là ý thức, ý thức quyết định vật chất.

20.

Chủ nghĩa duy vật có những hình thức cơ bản nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật thời cố đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình.

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện

21.

Hình thức cơ bản nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật thời cố đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình.

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật thế kỷ XV - XVIII, chủ nghĩa duy vật trước C.Mác.

d)

Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại, chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử.

22.

Hình thức đầu tiên của chủ nghĩa duy vật là

a)

chủ nghĩa duy vật siêu hình.

b)

chủ nghĩa duy vật chất phác.

c)

chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

chủ nghĩa duy vật thế kỷ XV - XVIII.

23.

Quan điểm triết học nào xem thế giới như một cỗ máy khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên thế giới đó về cơ bản ở trong trạng thái biệt lập và tĩnh tại?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy vật.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

24.

Về tư tưởng, vai trò tích cực của chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XV - XVIII là

a)

triết học phục vụ giai cấp thống trị.

b)

tạo ra bước ngoặt cách mạng trong lịch sử triết học.

c)

chống lại thế giới quan duy tâm, tôn giáo.

d)

thời kỳ chuyển tiếp cho sự phát triển rực rỡ của khoa học.

25.

Hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật là

a)

chủ nghĩa duy vật chất phác.

b)

chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

chủ nghĩa duy vật trước C.Mác.

26.

Theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin, chủ nghĩa duy tâm là

a)

khuynh hướng triết học thừa nhận vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai, vật chất quyết định ý thức.

b)

khuynh hướng triết học thừa nhận vật chất và ý thức cùng tồn tại, chịu sự quy định từ hiện thực khách quan.

c)

trường phái triết học thừa nhận bản nguyên của thế giới là ý thức, ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai, ý thức quyết định vật chất.

d)

trường phái triết học khẳ

27.

Chủ nghĩa duy tâm có những hình thức cơ bản nào?

a)

Chủ nghĩa hoài nghi và thuyết bất khả tri.

b)

Chủ nghĩa duy danh và chủ nghĩa duy thực.

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

d)

Chủ nghĩa thực chứng và chủ nghĩa thực dụng.

28.

Khẳng định tính thứ nhất của ý thức, chủ nghĩa duy tâm chủ quan coi ý thức là

a)

ý niệm tuyệt đối.

b)

tinh thần thế giới.

c)

ý thức con người.

d)

ý thức thần thánh.

29.

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm đối lập nhau về phương diện nào?

a)

Phương pháp luận.

b)

Nhân sinh quan.

c)

Thế giới quan.

d)

Nhận thức luận.

30.

Nhà triết học nào thừa nhận vật chất và ý thức là hai bản nguyên song song cùng tồn tại, cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới?

a)

Descartes.

b)

Democritos.

c)

Plato.

d)

Newton.

31.

Trường phái triết học nào giải thích thế giới bằng cả hai bản nguyên vật chất và tinh thần cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới?

a)

Nhị nguyên luận.

b)

Nhất nguyên luận.

c)

Nhất nguyên luận duy tâm.

d)

Nhất nguyên luận duy vật.

32.

Giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học đã xác lập nên những trường phái lớn nào?

a)

Khả tri luận và bất khả tri luận.

b)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

d)

Chủ nghĩa duy thực và chủ nghĩa duy danh.

33.

Học thuyết triết học nào khẳng định con người có khả năng nhận thức được thế giới?

a)

Học thuyết khả tri luận.

b)

Học thuyết bất khả tri luận.

c)

Học thuyết hoài nghi luận.

d)

Học thuyết nhị nguyên luận.

34.

C nào khẳng định con người có khả năng nhận thức được thế giới?

a)

Học thuyết khả tri luận.

b)

Học thuyết bất khả tri luận.

c)

Học thuyết hoài nghi luận.

d)

Học thuyết nhị nguyên luận.

35.

Trường phái triết học nào thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng của thế giới nhưng phủ nhận đặc trưng "tự thân tồn tại" của chúng?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

b)

Chủ nghĩa duy vật.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy tâm.

36.

Điểm tương đồng của các quan niệm duy vật về vật chất thời cổ đại là

a)

đồng nhất vật chất với vật thể.

b)

đồng nhất vật chất với giới tự nhiên.

c)

đồng nhất vật chất với hiện tượng siêu nhiên.

d)

đồng nhất vật chất với ý thức.

37.

Ưu điểm của các nhà triết học duy vật trước C.Mác là

a)

thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, lấy bản thần giới tự nhiên để giải thích tự nhiên.

b)

thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng của thế giới nhưng phủ nhận đặc trưng "tự thân tồn tại" của chúng.

c)

là cơ sở lý luận cho sự phát triển của khoa học tự nhiên.

d)

là cơ sở khoa học để giải thích và cải tạo thế giới.

38.

Nhà triết học nào cho rằng cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ là Apeirôn - một dạng vật chất đơn nhất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn?

a)

Anaximander.

b)

Thales.

c)

Democritos.

d)

Heraclitus.

39.

Nhà triết học Anaximander cho rằng cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ là gì?

a)

Một dạng vật chất đơn nhất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn - Apeiron.

b)

Một dạng vật chất với những hạt nhỏ nhất, không thể phân chia và tồn tại vĩnh viễn.

c)

Một dạng vật chất với những hạt nhỏ nhất, không thể phân chia - Nguyên tử.

d)

Một dạng vật chất đơn nhất, vô định và tồn tại vĩnh viễn - không khí.

40.

Nhà triết học Leucippus và Democritos quan niệm cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ là

a)

Nguyên tử.

b)

đất, nước,

41.

Nhà triết học Leucippus và Democritos quan niệm cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ là

a)

Nguyên tử.

b)

Kim, mộc, thủy, hỏa, thổ.

c)

đất, nước, lửa, gió.

d)

Apeirôn.

42.

Quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật siêu hình thể kỷ XVII - XVIII?

a)

Đồng nhất vật chất với thế giới hiện thực khách quan.

b)

Đồng nhất vật chất với khối lượng.

c)

Đồng nhất vật chất với ý thức.

d)

Đồng nhất vật chất với tri thức.

43.

Phương pháp tư duy nào chi phối chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII?

a)

Phương pháp tư duy biện chứng.

b)

Phương pháp tư duy siêu hình.

c)

Phương pháp biện chứng duy tâm.

d)

Phương pháp biện chứng duy vật.

44.

Quan điểm triết học nào xem vật chất, vận động, không gian, thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng Mác - Lênin.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVII.

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

45.

Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin được đề cập trong tác phẩm nào?

a)

Nhà nước và cách mạng.

b)

Chủ nghĩa duy vật và Chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.

c)

Bút ký triết học.

d)

Sáng kiến vĩ đại.

46.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện định nghĩa vật chất của V.ILênin: "Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khác hơn quan được đem lại cho con người trong ..., được ... của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào ..."

a)

tư tưởng; cảm giác; lý tưởng.

b)

cảm giác; cảm giác; cảm giác.

c)

tri thức; tri thức; tri thức.

d)

ý thức; tư tưởng; lý luận.

47.

Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin đã khẳng định thuộc tính cơ bản nhất của mọi dạng vật chất là gì?

a)

Tác động qua lại lẫn nhau.

b)

Tồn tại khách quan.

c)

Có cấu trúc là hạt cơ bản.

d)

Không có hình.

48.

Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin đã khẳng định thuộc tính cơ bản nhất của mọi dạng vật chất là gì?

a)

Tác động qua lại lẫn nhau.

b)

Tồn tại khách quan.

c)

Có cấu trúc là hạt cơ bản.

d)

Không có hình dạng cụ thể.

49.

Một trong những nội dung định nghĩa vật chất của V.I.Lênin là?

a)

vật chất là tính thứ hai - cái tồn tại bên ngoài ý thức của con người.

b)

vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức.

c)

vật chất là cái mà khi tác động vào giác quan của con người thì không đem lại cho con người cảm giác.

d)

vật chất luôn luôn đồng nhất với khối lượng.

50.

Một trong những nội dung định nghĩa vật chất của V.I.Lênin là

a)

vật chất là tính thứ hai - cái tồn tại bên ngoài ý thức của con người

b)

vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác.

c)

vật chất là cái mà khi tác động vào giác quan của con người thì không đem lại cho con người cảm giác.

d)

vật chất luôn luôn đồng nhất với khối lượng, khi tác động vào các cảm giác con người thì đem lại cho con người cảm giác.

51.

Một trong những nội dung định nghĩa vật chất của V.I.Lênin là

a)

Vật chất là tính thứ hai - cái tồn tại bên ngoài ý thức của con người

b)

Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó.

c)

Vật chất là cái mà khi tác động vào giác quan của con người thì không đem lại cho con người cảm giác.

d)

Vật chất luôn luôn đồng nhất với khối lượng, khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác.

52.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động là gì?

a)

Vận động là sự biến đổi của vật chất về mặt số lượng.

b)

Vận động bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy.

c)

Vận động là sự thay đổi chỉ diễn ra bên trong.

53.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, đặc điểm vận động của vật chất là

a)

vận động là do lực hút và lực đẩy của vật thể.

b)

vận động của vật chất là tự thân vận động và mang tính phổ biến.

c)

vận động là do lực hút của trái đất.

d)

vận động là do thần thánh sáng tạo.

54.

Theo Triết học Mác - Lênin, vật chất có những hình thức vận động cơ bản nào?

a)

Cơ học, vật lý, sinh học và xã hội.

b)

Cơ học, vật lý, hóa học, sinh học và xã hội.

c)

Cơ học, hóa học và xã hội.

d)

Cơ học, vật lý, hóa học và sinh học.

55.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động thấp nhất và giản đơn nhất là

a)

vận động hóa học.

b)

vận động của thế giới sinh vật.

c)

vận động cơ học.

d)

vận động xã hội.

56.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động cao nhất và phức tạp nhất là

a)

Vận động của các hành tinh.

b)

Vận động xã hội.

c)

Vận động của phản ứng hạt nhân.

d)

Vận động sinh học.

57.

Phản ánh gì có tính chủ động lựa chọn thông tin, xử lý thông tin để tạo ra thông tin mới?

a)

Vật chất

b)

Ý thức

c)

Cảm giác

d)

Tri giác

58.

Theo triết học Mác - Lênin, phạm trù ngẫu nhiên là:

a)

Cái tất yếu phải xảy ra

b)

Có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc xuất hiện thế khác

c)

Luôn tồn tại vĩnh viễn

d)

Không tồn tại

59.

Điền vào chỗ trống: 'Quy luật là những mối liên hệ khách quan, …, tất nhiên, phổ biến và lặp lại …'

a)

Bản chất

b)

Ngẫu nhiên

c)

Ý thức

d)

Hiện tượng

60.

Phương pháp tư duy chi phối chủ nghĩa duy vật thế kỷ XV - XVIII là:

4 lines
61.

Phương pháp tư duy chi phối chủ nghĩa duy vật thế kỷ XV - XVIII là:

a)

Phương pháp tư duy biện chứng

b)

Phương pháp tư duy siêu hình

c)

Phương pháp quy nạp

d)

Phương pháp diễn dịch

62.

Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin được đề cập trong tác phẩm nào?

a)

Tư bản

b)

Biện chứng của tự nhiên

c)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

d)

Chống Đuyrinh

63.

Vai trò tích cực của chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XV - XVIII là:

a)

Chống lại thế giới quan duy tâm, tôn giáo

b)

Khẳng định tính khách quan của ý thức

c)

Khẳng định vai trò của cảm giác

d)

Thống nhất vật chất và ý thức

64.

Điền vào chỗ trống: 'Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong …, được … của chúng ta chép lại, chụp lại phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào …'?

a)

Tri giác, ý thức, tư duy

b)

Cảm giác, cảm giác, cảm giác

c)

Tri thức, tư duy, trí tuệ

d)

Tư duy, nhận thức, tri giác

65.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của ý thức là:

a)

Tự sinh ra

b)

Sản phẩm của thần linh

c)

Sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người một cách tích cực, sáng tạo

d)

Cảm giác

66.

Theo phép biện chứng duy vật, đấu tranh giữa các mặt đối lập là:

a)

Sự tồn tại độc lập của chúng

b)

Sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau

c)

Sự hòa hợp tuyệt đối

d)

Sự đồng nhất hoàn toàn

67.

Nhà triết học nào thừa nhận vật chất và ý thức là hai bản nguyên song song cùng tồn tại?

a)

Platôn

b)

Đềcáctơ

c)

Hêghen

d)

Kant

68.

Theo triết học Mác - Lênin, phép biện chứng là:

a)

Nghệ thuật tranh luận

b)

Khoa học về những quy luật phổ biến của vận động và phát triển

c)

Hình thức logic

d)

Sự siêu h

69.

Theo triết học Mác - Lênin, phép biện chứng là:

a)

Nghệ thuật tranh luận

b)

Khoa học về những quy luật phổ biến của vận động và phát triển

c)

Hình thức logic

d)

Sự siêu hình

70.

Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin khẳng định thuộc tính cơ bản nhất của mọi dạng vật chất là:

a)

Vận động

b)

Tồn tại khách quan

c)

Thay đổi

d)

Nhận thức

71.

Một trong những nội dung định nghĩa vật chất của V.I. Lênin là:

a)

Vật chất là sản phẩm của ý thức

b)

Vật chất là thực tại khách quan, tồn tại ngoài ý thức

c)

Vật chất là cảm giác

d)

Vật chất là hiện tượng

72.

Quá trình phát triển biện chứng được mô phỏng theo hình thức gì?

a)

Đường thẳng

b)

Vòng tròn

c)

Đường xoáy ốc

d)

Đường gấp khúc

73.

Nguồn gốc ra đời của triết học gồm:

a)

Nguồn gốc xã hội và nhận thức

b)

Nguồn gốc tự nhiên

c)

Nguồn gốc tôn giáo

d)

Nguồn gốc văn hóa

74.

Trong các yếu tố hợp thành của ý thức, yếu tố nào quan trọng nhất?

a)

Tình cảm

b)

Niềm tin

c)

Tri thức

d)

Ý chí

75.

Hình thức tồn tại của vật chất xét về quãng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau được gọi là:

a)

Thời gian

b)

Không gian

c)

Vận động

d)

Phát triển

76.

Cần quán triệt quan điểm gì trong việc tìm hiểu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến?

a)

Nguyên tắc toàn diện

b)

Nguyên tắc khách quan

c)

Nguyên tắc lịch sử

d)

Nguyên tắc cụ thể

77.

Trong triết học Mác - Lênin, tiền đề cho sự thống nhất của thế giới là gì?

a)

Tồn tại của thế giới

b)

Ý thức con người

c)

Vận động

d)

Tư duy

78.

Nội dung định nghĩa vật chất của V.I. Lênin gồm mấy điểm?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

79.

Phát minh nào của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã bác bỏ quan niệm tách rời vật chất, vận động, không gian, thời gian?

a)

Thuyết lượng tử

b)

Thuyết tương đối của Anhxtanh

c)

Thuyết tiến hóa

d)

Thuyết tế bào

80.

Theo triết học Mác - Lênin, sự phát triển có những tính chất gì?

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính kế thừa, tính đa dạng

b)

Tính ngẫu nhiên, tính kế thừa

c)

Tính cảm tính

d)

Tính tuyệt đối

81.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động là gì?

a)

Thay đổi vị trí

b)

Bao gồm mọi sự thay đổi và mọi quá trình trong vũ trụ

c)

Tư duy con người

d)

Sự tiến hóa

82.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc xã hội cho sự ra đời của triết học gồm:

a)

Phân công lao động xã hội

b)

Lao động trí óc tách khỏi lao động chân tay

c)

Xã hội có giai cấp và nhà nước

d)

Cả 3 đáp án trên

83.

Các lớp cấu trúc của ý thức gồm:

a)

Tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí

b)

Tri thức, tri giác, tư duy

c)

Ý chí, hành động, kết quả

d)

Cảm giác, trực giác

84.

Theo V.I. Lênin, sự phát triển vượt bậc của khoa học tự nhiên cuối XIX - đầu XX đã:

a)

Xóa bỏ triết học

b)

Giới hạn hiểu biết trước đây của con người về thế giới vật chất

c)

Chứng minh vật chất không tồn tại

d)

Khẳng định ý thức là bản nguyên

85.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động nào cao nhất và phức tạp nhất?

a)

Vận động cơ học

b)

Vận động hóa học

c)

Vận động sinh học

d)

Vận động xã hội

86.

Phương pháp tư duy nào nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó?

a)

Tư duy cảm tính

b)

Phương pháp tư duy siêu hình

c)

Phương pháp tư duy biện chứng

d)

Phương pháp quy nạp

87.

Trường phái triết học nào thừa nhận sự tồn tại của các sự vật nhưng phủ nhận đặc trưng tự thân tồn tại của chúng?

4 lines
88.

Trường phái triết học nào thừa nhận sự tồn tại của các sự vật nhưng phủ nhận đặc trưng tự thân tồn tại của chúng?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật

c)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

d)

Chủ nghĩa siêu hình

89.

Nội dung định nghĩa vật chất của V.I. Lênin có ý nghĩa giải phóng khoa học tự nhiên khỏi khủng hoảng thế giới quan là:

a)

Vật chất là cảm giác

b)

Vật chất là thực tại khách quan, tồn tại ngoài ý thức

c)

Vật chất là hiện tượng

d)

Vật chất là sản phẩm của tư duy

90.

Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, rút ra nguyên tắc phương pháp luận gì?

a)

Tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan

b)

Phủ định tính khách quan

c)

Đề cao chủ quan

d)

Xem thường thực tiễn

91.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, đặc điểm của vận động là:

a)

Tự thân vận động và mang tính phổ biến

b)

Chỉ do ý thức quyết định

c)

Chỉ xuất hiện trong tự nhiên

d)

Mang tính cục bộ

92.

Phép biện chứng duy vật có những nguyên lý cơ bản nào?

a)

Nguyên lý toàn diện và nguyên lý cụ thể

b)

Nguyên lý mâu thuẫn và nguyên lý phủ định

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển

d)

Nguyên lý vận động và nguyên lý không gian

93.

Theo triết học Mác - Lênin vật chất có những hình thức vận động cơ bản nào?

a)

Cơ học, vật lý, hóa học, sinh học và xã hội

b)

Cơ học, tư duy, ý thức

c)

Vật lý, tâm linh, xã hội

d)

Chỉ có cơ học và xã hội

94.

Theo triết học Mác - Lênin, phủ định biện chứng là:

a)

Sự phủ định siêu hình

b)

Sự phủ định làm tiền đề cho sự phát triển

c)

Sự phủ định tuyệt đối

d)

Sự phủ định ngẫu nhiên

95.

Phạm trù nào chỉ giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất của sự vật do thay đổi về lượng trước đó?

a)

Mâu thuẫn

b)

Bước nhả

96.

Phạm trù nào chỉ giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất của sự vật do thay đổi về lượng trước đó?

a)

Mâu thuẫn

b)

Bước nhảy

c)

Phủ định

d)

Vận động

97.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động thấp nhất và giản đơn nhất là:

a)

Vận động hóa học

b)

Vận động cơ học

c)

Vận động sinh học

d)

Vận động xã hội

98.

Căn cứ để chỉ ra mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu trong sự tồn tại và phát triển là:

a)

Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự phát triển trong từng giai đoạn

b)

Căn cứ vào cảm giác

c)

Căn cứ vào số lượng

d)

Căn cứ vào ý chí

99.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động cao nhất và phức tạp nhất là:

a)

Vận động cơ học

b)

Vận động hóa học

c)

Vận động xã hội

d)

Vận động sinh học

100.

Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học có vai trò thế nào trong phân loại triết học?

a)

Tiêu chuẩn để xác định lập trường thế giới quan của triết gia

b)

Không có vai trò

c)

Tiêu chuẩn phân loại khoa học

d)

Căn cứ vào tư duy logic

101.

Khẳng định tính thứ nhất của ý thức, chủ nghĩa duy tâm chủ quan coi ý thức là:

a)

Ý thức con người

b)

Ý thức vũ trụ

c)

Ý thức thần linh

d)

Ý thức tập thể

102.

Điểm tương đồng của các quan niệm duy vật về vật chất thời cổ đại là:

a)

Đồng nhất vật chất với vật thể

b)

Vật chất là ý thức

c)

Vật chất là cảm giác

d)

Vật chất là hiện tượng

103.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, các dạng vật chất cụ thể biểu hiện sự tồn tại của mình ở đâu?

a)

Trong không gian và thời gian thông qua vận động

b)

Trong tư duy

c)

Trong cảm giác

d)

Trong ý thức

104.

Hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài diễn biến, sự kế tiếp của các quá trình được gọi là:

a)

Thời gian

b)

Không gian

c)

Vận động

d)

Tồn

105.

Hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài diễn biến, sự kế tiếp của các quá trình được gọi là:

a)

Thời gian

b)

Không gian

c)

Vận động

d)

Tồn tại

106.

Những cố gắng, nỗ lực, huy động tiềm năng để vượt qua trở ngại, đạt mục tiêu được gọi là:

a)

Ý thức

b)

Ý chí

c)

Niềm tin

d)

Tri thức

107.

Điền vào chỗ trống: 'Tiến hóa là một dạng của phát triển, … và thường là sự biến đổi hình thức của tồn tại xã hội từ đơn giản đến phức tạp'

a)

Diễn ra ngẫu nhiên

b)

Diễn ra từ từ

c)

Diễn ra đột biến

d)

Diễn ra tuần hoàn

108.

Ph. Ăngghen dựa vào cơ sở nào để sắp xếp 5 hình thức vận động theo trình độ từ thấp đến cao?

a)

Trình độ kết cấu của thế giới vật chất

b)

Vai trò ý thức

c)

Cảm giác con người

d)

Nhận thức

109.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát biểu nào sai khi nói về đứng im?

a)

Đứng im là tuyệt đối

b)

Đứng im là tương đối

c)

Đứng im chỉ tồn tại trong mối quan hệ nhất định

d)

Đứng im gắn liền với vận động

110.

Ý nghĩa phương pháp luận từ việc tìm hiểu nguyên lý phát triển trong triết học Mác - Lênin là:

a)

Phải xem sự vật trong quá trình phát triển đi lên

b)

Xem sự vật bất biến

c)

Chỉ nhìn mặt hiện tại

d)

Xem sự vật trong sự đứng im

111.

Ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ việc tìm hiểu nguyên lý về sự phát triển của triết học Mác - Lênin là:

a)

Phải xem sự vật ở trạng thái tĩnh, không thay đổi

b)

Phải xem sự vật chỉ trong mối quan hệ đơn lẻ, biệt lập

c)

Phải xem sự vật trong quá trình phát triển đi lên

d)

Phải xem sự vật như cái gì đã hoàn thiện, bất biến

112.

Những cặp phạm trù nào là cơ sở phương pháp luận chỉ ra các mối liên hệ và sự phát triển của các sự vật, hiện tượng như những quá trình tự nhiên?

a)

Cái riêng, cái chung; tất nhiên và ngẫu nhiên.

b)

Nội dung và hình thức;

113.

là cơ sở phương pháp luận chỉ ra các mối liên hệ và sự phát triển của các sự vật, hiện tượng như những quá trình tự nhiên?

a)

Cái riêng, cái chung; tất nhiên và ngẫu nhiên.

b)

Nội dung và hình thức; bản chất và hiện tượng.

c)

Nguyên nhân và kết quả; khả năng và hiện thực.

d)

Cái đơn nhất, cái chung; bản chất và hiện tượng.

114.

Trong phép biện chứng duy vật, phạm trù nào dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng nhất định?

a)

Cái chung.

b)

Cái đơn nhất.

c)

Cái riêng.

d)

Cái tất nhiên.

115.

Theo quan điểm Triết học Mác - Lênin, phạm trù cái chung là

a)

phạm trù triết học chỉ một thuật ngữ do con người khái quát.

b)

phạm trù triết học dùng để chỉ mối liên hệ giữa một sự vật này với các sự vật hiện tượng riêng lẻ khác.

c)

phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác.

d)

phạm trù triết học chỉ một thuộc tính căn bản của các sự vật, hiện tượng.

116.

Trong phép biện chứng duy vật, phạm trù nào dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác?

a)

Cái riêng.

b)

Cái chung.

c)

Cái đơn nhất.

d)

Cái cụ thể.

117.

Nhà triết học duy danh nào cho rằng, cái riêng tồn tại như đối tượng vật chất cảm tính?

a)

Berkeley.

b)

Democritos.

c)

Occam.

d)

Hegel.

118.

Nhà triết học duy danh nào coi cảm giác là hình thức tồn tại của cái riêng?

a)

Hegel.

b)

Democritos.

c)

Berkeley.

d)

Anaximander.

119.

Theo quan điểm Triết học Mác - Lênin, trong điều kiện nào thì cái chung có thể chuyển thành cái đơn nhất?

a)

Khi cái chung phù hợp với sự vận động của sự vật, hiện tượng.

b)

Khi cái chung không phù hợp với sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

c)

Khi cái chung là toàn bộ, sâu sắc hơn cái đơn nhất.

d)

Khi cái chu

120.

Một trong những ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ việc nghiên cứu cặp phạm trù cái riêng và cái chung là gì?

a)

Trong hoạt động nhận thức muốn nắm bắt được cái riêng thì cần xuất phát từ cái đơn nhất.

b)

Trong hoạt động nhận thức muốn nắm được cái đơn nhất thì phải xuất phát từ cái chung.

c)

Trong hoạt động thực tiễn có thể và cần phải tạo điều kiện để cái đơn nhất có lợi cho con người trở thành cái chung và cái chung bất lợi trở thành cái đơn nhất.

d)

Trong hoạt động thực tiễn cần phải tạo điều kiện để cái riêng có lợi cho con người trở thành cái chung và cái riêng bất lợi trở thành cái đơn nhất.

121.

Theo Triết học Mác - Lênin, phạm trù nguyên nhân là

a)

dùng để chỉ những sự vật, hiện tượng không gây nên một sự biến đổi nhất định.

b)

dùng để chỉ quy trình có trước về mặt thời gian so với một biến cố nào đó.

c)

dùng để chỉ sự tương tác lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định.

d)

những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng gây nên.

122.

Trong phép biện chứng duy vật, phạm trù nào dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên?

a)

Phạm trù nguyên nhân.

b)

Phạm trù tất nhiên.

c)

Phạm trù kết quả.

d)

Phạm trù cái chung.