NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Nhọt
Total questions: 43
Worksheet time: 22mins
Nhọt là:
Viêm nang lông, tuyến bã lan tỏa
Viêm cấp tính khu trú ở nang lông và mô xung quanh
Viêm mô tế bào lan tỏa
Viêm tuyến mồ hôi
Tác nhân gây nhọt thường gặp nhất là:
Liên cầu
Tụ cầu vàng
Vi khuẩn mủ xanh
Trực khuẩn mủ
Nhọt hay gặp ở vị trí:
Cổ, gáy, mặt, mông
Bàn tay
Bàn chân
Cẳng tay
Yếu tố thuận lợi gây nhọt:
Vệ sinh kém, suy dinh dưỡng, đái tháo đường
Vận động nhiều
Ăn chay
Thiếu canxi
Biểu hiện đầu tiên của nhọt là:
Đau, sưng, đỏ tại nang lông
Xuất hiện ổ mủ lớn
Hoại tử da rộng
Chảy máu
Ổ nhọt thường hóa mủ sau:
1–2 ngày
3–5 ngày
7 ngày
10 ngày
“Ngòi nhọt” là:
Mảnh da chết
Cục mủ
Tổ chức hoại tử ở trung tâm ổ nhọt
Mảnh xương
Nhọt mặt nguy hiểm vì:
Đau nhiều
Dễ lan nhiễm khuẩn lên xoang hang
Dễ vỡ sớm
Mủ khó thoát
Điều trị nhọt giai đoạn đầu:
Rạch dẫn lưu ngay
Chườm nóng, sát trùng, kháng sinh
Băng kín
Cắt lọc
Khi nhọt hóa mủ, điều trị đúng là:
Rạch tháo mủ, lấy ngòi
Tiêm corticoid
Đắp cao
Băng kín
Hậu bối là:
Nhiều nhọt liên kết thành một ổ viêm sâu
Nhọt đơn độc
Áp
Hậu bối là:
Nhiều nhọt liên kết thành một ổ viêm sâu
Nhọt đơn độc
Áp xe dưới da
Viêm tuyến mồ hôi
Hậu bối thường gặp ở:
Gáy, lưng, mông
Cẳng chân
Mặt
Bàn tay
Tác nhân gây hậu bối chủ yếu là:
Tụ cầu vàng
Liên cầu
Trực khuẩn mủ
Pseudomonas
So với nhọt, hậu bối khác ở điểm:
Sâu, lan rộng, nhiều ngòi
Đau ít
Không có mủ
Tự khỏi
Dấu hiệu toàn thân thường gặp trong hậu bối:
Sốt cao, mệt mỏi, bạch cầu tăng
Không thay đổi
Sốt nhẹ
Chỉ đau tại chỗ
Bệnh dễ gặp ở:
Người đái tháo đường
Trẻ sơ sinh
Phụ nữ mang thai
Người béo phì
Hậu bối nguy hiểm khi ở vùng:
Mặt, gáy
Bụng
Cánh tay
Đùi
Biến chứng nặng nhất của hậu bối:
Nhiễm khuẩn huyết
Viêm da
Viêm mô tế bào
Sẹo xấu
Điều trị hậu bối chủ yếu:
Rạch rộng, dẫn lưu, kháng sinh mạnh
Chườm nóng
Đắp lá
Uống vitamin
Không nên nặn hoặc bóp hậu bối vì:
Dễ làm lan nhiễm khuẩn vào máu
Làm giảm đau
Giúp nhanh vỡ
Không ảnh hưởng
Áp xe là:
Ổ mủ khu trú trong mô do viêm hoại tử
Ổ dịch thanh
Phù nề
U lành tí
Áp xe là:
Ổ mủ khu trú trong mô do viêm hoại tử
Ổ dịch thanh
Phù nề
U lành tính
Nguyên nhân thường gặp:
Nhiễm vi khuẩn sinh mủ (tụ cầu, liên cầu)
Virus
Nấm
Ký sinh trùng
Áp xe gồm mấy giai đoạn tiến triển:
2 (tạo mủ – khu trú)
3
4
1
Triệu chứng cơ năng chính:
Đau nhói, sưng, nóng, đỏ
Tê bì
Ngứa
Cứng khớp
Khi mủ đã khu trú, sờ thấy:
Lùng nhùng, dao động
Cứng chắc
Không đau
Nóng đỏ toàn vùng
Áp xe vùng nông khác áp xe sâu ở chỗ:
Dễ thấy, dễ rạch dẫn lưu
Nguy hiểm hơn
Không cần điều trị
Không có mủ
Điều trị áp xe nguyên tắc là:
Rạch tháo mủ, dẫn lưu, kháng sinh
Băng kín
Chườm lạnh
Uống thuốc giảm đau
Rạch sớm khi:
Ổ mủ khu trú rõ, da mỏng, dao động
Vừa mới viêm
Chưa hóa mủ
Có hoại tử
Trước rạch cần:
Gây tê, vô khuẩn kỹ
Đắp cao
Tiêm corticoid
Không cần chuẩn bị
Dẫn lưu áp xe bằng:
Gạc mèche hoặc ống cao su
Kim
Gạc khô
Không cần dẫn lưu
Sau rạch, cần:
Thay băng hằng ngày, sát khuẩn
Băng kín
Không thay băng
Đắp cao
Sau rạch, cần:
Thay băng hằng ngày, sát khuẩn
Băng kín
Không thay băng
Đắp cao
Biến chứng nếu không điều trị:
Nhiễm trùng huyết
Hoại tử da
Gãy xương
Dị ứng
Áp xe lạnh thường gặp trong:
Lao xương khớp
Viêm mủ cấp
Viêm da
U nang
Áp xe dưới da vùng cùng cụt thường do:
Viêm nang lông lặp lại (nang lông cùng cụt)
Viêm cơ
Lao
Viêm xương
Sau mổ áp xe, cần theo dõi:
Dịch mủ, sốt, đau
Huyết áp
Mạch tim
Nhiệt độ da
Chín mé là:
Nhiễm khuẩn mô quanh móng hoặc đầu ngón
Viêm mô tế bào
Viêm xương
Áp xe nông
Vị trí hay gặp nhất:
Ngón tay, ngón chân
Mông
Lưng
Mặt
Thể chín mé dưới móng biểu hiện:
Đau dữ dội, móng bong, mủ vàng dưới móng
Mủ lan rộng
Da đỏ nhẹ
Không đau
Chín mé quanh móng thường gặp ở:
Người làm móng, thợ thủ công
Trẻ em
Nông dân
Người già
Điều trị chín mé đúng:
Rạch dẫn lưu sớm, kháng sinh, ngâm nước ấm
Đắp lá
Nặn mủ
Băng kín
