Font size
WorksheetsKiểm tra hệ tuần hoàn
Total questions: 45
Worksheet time: 28mins
Những bộ phận chính của hệ tuần hoàn là?
Tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn.
Hồng cầu, mạch máu, tim.
Máu và nước mô.
Bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu.
Chức năng của hệ tuần hoàn là
Vận chuyển các chất trong cơ thể.
Cung cấp oxygen cho các bộ phận cơ thể.
Cung cấp dinh dưỡng cho các bộ phận cơ thể.
Cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở là
Tim động mạch tĩnh mạch khoang cơ thể tim.
Tim khoang cơ thể động mạch tĩnh mạch tim.
Tim tĩnh mạch khoang cơ thể động mạch tim.
Tim động mạch khoang cơ thể tĩnh mạch tim.
Khi nói về các ngăn tim và số lượng vòng tuần hoàn của các loài động vật có xương sống, phát biểu nào sau đây đúng?
Cá có tim 2 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
Chim có tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
Bò sát có tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
Lưỡng cư tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
Ở lưỡng cư và bò sát (trừ cá sấu) máu đi nuôi cơ thể là máu pha vì
chúng là động vật biến nhiệt và sống ở tầng thấp.
tim không có vách ngăn giữa tâm nhĩ và tâm thất.
tim có 3 ngăn hoặc 4 ngăn nhưng vách ngăn hụt.
tim chỉ có 2 ngăn kết hợp với việc hô hấp qua da.
Khi nói về hệ tuần hoàn ở bò sát (- cá sấu) ở hình bên phải, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?
1.
4.
2.
3.
Điểm khác nhau giữa hệ tuần hoàn cá nục và hệ tuần hoàn cá voi là gì?
Cá voi có mao mạch, cá nục không có mao mạch.
Tim cá voi có 2 ngăn, tim cá nục có 4 ngăn.
Cá voi có 2 vòng tuần hoàn, cá nục chỉ có 1 vòng tuần hoàn.
Cá voi có vòng tuần hoàn kín, cá nục có vòng tuần hoàn hở.
Hình sau đây mô tả hệ tuần hoàn của một số nhóm động vật.
Hình sau đây mô tả hệ tuần hoàn của một số nhóm động vật. Khi nói về hình này, phát biểu nào sau đây đúng?
1, 2.
1, 3.
2, 3.
3, 4.
Nối chức năng của các ngăn tim ở người cho đúng.
1-a, 2-d, 3-c, 4-b.
1-d, 2-a, 3-b, 4-c.
1-c, 2-b, 3-a, 4-d.
1-b, 2-c, 3-d, 4-a.
Ở người, bệnh "hở van tim" sẽ kèm theo những hậu quả rất nguy hiểm. Khi nói về hậu quả của bệnh này, phát biểu nào sau đây đúng?
1, 3, 4.
2, 3, 4.
1, 2, 3.
1, 2, 4.
Tính tự động của tim là
khả năng tự động điều chỉnh lượng máu của tim.
khả năng tự động điều chỉnh nhịp đập của tim.
khả năng tự động co dãn theo chu kì của tim.
khả năng tự động ngủ nghĩ của tim trong ngày.
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trình tự là
Nút xoang nhĩ phát xung điện Nút nhĩ thất Bó His Mạng lưới Purkinje.
Nút xoa
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trình tự là
Nút xoang nhĩ phát xung điện Nút nhĩ thất Bó His Mạng lưới Purkinje.
Nút xoang nhĩ phát xung điện Bó His Nút nhĩ thất Mạng lưới Purkinje.
Nút xoang nhĩ phát xung điện Nút nhĩ thất Mạng lưới Purkinje Bó His.
Nút xoang nhĩ phát xung điện Mạng lưới Purkinje Nút nhĩ thất Bó His.
Tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng là do tim
có khả năng tự co dãn nhịp nhàng theo chu kì.
có nút xoang nhĩ có khả năng tự phát xung điện.
có hệ điều khiển riêng, không liên quan gì đến cơ thể.
được cung cấp đủ dinh dưỡng, O2 và nhiệt độ thích hợp.
Mỗi chu kỳ tim người diễn ra theo trình tự là
Pha co tâm nhĩ (0,3s) pha co tâm thất (0,1s) pha dãn chung (0,4s).
Pha co tâm thất (0,4s) pha co tâm nhĩ (0,1s) pha dãn chung (0,4s).
Pha co tâm nhĩ (0,1s) pha co tâm thất (0,3s) pha dãn chung (0,4s).
Pha dãn chung (0,4s) pha co tâm thất (0,3s) pha co tâm nhĩ (0,1s).
Ở người trưởng thành, thời gian của một chu kì tim là
1,2s.
1s.
0,8s.
1,5s.
Khi nói về bảng dưới đây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể.
Động vật có kích thước càng nhỏ thì tốc độ trao đổi chất càng chậm.
Những loài động vật có kích thước càng nhỏ thì mất nhiệt càng chậm.
Động vật càng nhỏ thì tị lệ S/V càng lớn, mất nhiệt càng nhanh.
Nối vai trò của hệ động mạch, mao mạch và tĩnh mạch sao cho đúng?
Các mạch máu nhỏ, dẫn máu từ động mạch sang tĩnh mạch.
Có đường kín lớn dần, dẫn máu từ mao mạch về tâm nh.
Mao mạch và tĩnh mạch sao cho đúng?
1-b, 2-a, 3-c.
1-c, 2-a, 3-b.
1-a, 2-b, 3-c.
1-b, 2-c, 3-a.
Ở người, loại mạch máu có tổng tiết diện lớn nhất là
động mạch.
mạch bạch huyết.
tĩnh mạch.
mao mạch.
Ở người khỏe mạnh & không bị bệnh về tuần hoàn, loại mạch máu có tính đàn hồi tốt nhất là
động mạch.
mạch bạch huyết.
tĩnh mạch.
mao mạch.
Huyết áp là
áp lực dòng máu lên thành mạch.
áp suất thẩm thấu của dung dịch máu.
áp lực dòng máu lên thành cơ tim.
vận tốc máu chảy trong 1 giây.
Trong hệ mạch, huyết áp giảm dần từ
tĩnh mạch chủ mao mạch động mạch chủ.
động mạch chủ tĩnh mạch chủ mao mạch.
động mạch chủ mao mạch tĩnh mạch chủ.
tĩnh mạch chủ động mạch chủ mao mạch.
Trong một chu kì tim, huyết áp cực đại (tâm thu) ứng với giai đoạn
pha co tâm nhĩ.
pha co tâm thất.
pha dãn chung.
tất cả các pha.
Khi đo huyết áp ở người, người ta đo ở
động mạch.
tĩnh mạch.
mạch bạch huyết.
mao mạch.
Trong các kĩ thuật xét nghiệm huyết học, người ta chủ yếu lấy máu ở
động mạch.
tĩnh mạch.
mạch bạch huyết.
mao mạch.
Người mắc bệnh xơ vữa thành mạch thường bị cao huyết áp vì
có nhịp tim nhanh nên bị cao huyết áp.
có lực co tim mạnh nên bị cao huyết áp.
sức cản của thành mạch với dòng máu cao.
khả năng hấp thụ dinh dưỡng kém gây thiếu máu.
Huyết áp giảm dần trong hệ mạch vì những nguyên nhân nào sau đây?
Nguyên nhân nào sau đây?
Do lực ma sát của máu với thành mạch càng giảm.
Do lực ma sát giữa các phân tử máu với nhau càng giảm.
Do sự co bóp của tim ngày càng giảm.
Do độ dày của thành mạch giảm dần từ động mạch đến mao mạch.
Vận tốc máu là
tốc độ máu chảy trong mạch trong 1 phút.
tốc độ máu chảy trong mạch trong 1 giây.
tốc độ máu chảy trong tim trong 1 giây.
tốc độ máu chảy trong tim trong 1 phút.
Khi nói về sự biến đổi của vận tốc dòng máu trong hệ mạch, phát biểu đúng là
Vận tốc máu tăng dần trong hệ động mạch.
Vận tốc máu trong hệ tĩnh mạch gần như không đổi.
Vận tốc máu ở mao mạch gần như bằng không.
Vận tốc máu giảm dần trong hệ tĩnh mạch.
Máu chảy ở mao mạch rất chậm có ý nghĩa chính là giúp
giảm lượng máu lưu thông về tim tránh vỡ tim.
tế bào có đủ thời gian lọc những chất độc hại trong máu.
máu có đủ thời gian để thực hiện trao đổi chất với tế bào.
tế bào có đủ thời gian sản sinh ra hồng cầu đưa vào máu.
Khi nói về đặc điểm của quá trình trao đổi khí giữa tế bào và cơ thể ở người, chim và thú. Phát biểu nào sau đây đúng?
Máu trao đổi chất với tế bào qua mao mạch và động mạch.
Máu trao đổi chất với tế bào phải thông qua dịch mô.
Tại mao mạch phổi, máu thải CO2 vào phế nang và nhận O2.
Tại mao mạch cơ quan, máu nhận CO2 và thải O2 vào dịch mô.
Hình sau đây mô tả nguyên lí của quá trình trao đổi chất giữa máu và tế bào qua dịch mô. Khi nói về quá trình này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Đoạn đầu mao mạch gần tĩnh mạch, đoạn cuối mao mạch gần động mạch.
Đoạn mao mạch, huyết áp trong mao mạch > áp suất keo huyết tương.
Đoạn mao mạch, huyết áp trong mao mạch = áp suất keo huyết tương.
Đoạn đầu mao mạch, dòng dịch từ mao mạch ra tế bào/mô và ngược lại ở đoạn cuối.
Hoạt động tim mạch được điều hòa bằng cơ chế
thần kinh.
thể dịch.
thần kinh và thể dịch.
hệ dẫn truyền tim.
Hình sau đây mô tả đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
[M] là tĩnh mạch, [N] là mao mạch.
Dịch tuần hoàn trao đổi chất với tế bào qua mao mạch.
Dịch tuần hoàn là máu thuần túy không lẫn dịch mô.
Có một đoạn máu không chảy trong mạch kín.
Ở người, bệnh "hẹp van tim" sẽ kèm theo những hậu quả rất nguy hiểm. Khi nói về hậu quả của bệnh này, phát biểu sau đây đúng?
Máu chảy vào tâm thất hoặc động mạch không đủ dẫn đến lượng máu đi nuôi cơ thể không đủ.
Tim tăng nhịp đập dẫn đến suy tim và rối loạn nhịp tim.
Máu ứ lại các buồn tim làm buồng tim giãn rộng khiến tim to, nhưng lực co tim không tăng làm giảm khả năng bơm máu.
Lượng máu đến mạch vành tăng làm lượng máu nuôi tim tăng khiến tim đập nhanh tăng nguy cơ đột quỵ.
Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì
mạch máu ở não bị xơ cứng, máu bị ứ đọng gây vỡ mạch.
mạch máu ở não bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, gây vỡ mạch.
mạch máu ở não không co dãn được, gây vỡ mạch.
thành mạch máu não dày lên, tính đàn hồi kém, gây vỡ mạch.
Một người trưởng thành có tần số tim là 75 nhịp/phút. Sau một thời gian dài luyện tập thể thao, tần số nhịp tim của người này là 60 nhịp/phút. Khi nói về việc này, phát biểu nào sau đây đúng?
Sau một thời gian dài luyện tập thể thao, tim của người đó đập yếu hơn.
Do công suất tim tăng cho nên thời gian nghỉ của tim được tăng lên.
Khi nói về việc này, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Sau một thời gian dài luyện tập thể thao, tim của người đó đập yếu hơn.
B. Do công suất tim tăng cho nên thời gian nghỉ của tim được tăng lên.
C. Thời gian hoạt động của tim duy trì không thay đổi 30 nhịp /phút.
D. Sự thay đổi này có hại cho tim, dễ gây nhồi máu cơ tim ở người khỏe mạnh.
Cho biết các nhận định sau về hệ tuần hoàn ở động vật đúng hay sai. Giải thích
1. Các loài thú, chim, bò sát, ếch nhái đều có hệ tuần hoàn kép.
2. Ở hệ tuần hoàn kín, tâm thất của tim luôn co trước tống máu vào tâm nhĩ.
3. Hệ tuần hoàn đơn có 1 tim còn hệ tuần hoàn kép có 2 tim.
4. Áp lực, vận tốc máu trong hệ tuần hoàn kép cao hơn hệ tuần hoàn đơn.
Cho biết các nhận định sau về hệ tuần hoàn đơn ở cá đúng hay sai. Giải thích
1. Máu qua mao mạch mang song song và ngược chiều với dòng nước qua mang.
2. Trong tuần hoàn ở cá, hệ tĩnh mạch không có tĩnh mạch mang.
3. Ngoài cá, hệ tuần hoàn đơn còn có ở thân mềm, chân khớp sống dưới nước.
4. Tại mao mạch mang, máu thải O2 và nhận CO2 vào các phiến mang.
Những phát biểu về vận tốc máu trong hệ mạch sau đây đúng hay sai. Giải thích.
1. Càng xa tim tốc độ máu chảy càng chậm.
2. Huyết áp càng tăng thì vận tốc máu càng tăng (tỉ lệ thuận).
3. Trong hệ mạch, tổng tiết diện của động mạch là lớn nhất.
4. Lực chủ yếu giúp tăng tốc độ máu ở tĩnh mạch là lực hút khi tâm thất giãn.
Động vật hoặc nhóm động vật nào sau đây không có hệ tuần hoàn?
Bọt biển
Trùng amip
Giun đất
Sán lá gan
Thủy tức
