wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về CME-7

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Trong buổi TT-GDSK về rửa tay, học sinh nói: “Em biết lợi ích nhưng không nhớ bước làm”. Nguyên nhân chính do thiếu:

a)

Môi trường hỗ trợ

b)

Nhận thức lợi ích

c)

Hiểu rõ cách thực hiện

d)

Áp lực bạn bè

2.

Trường tổ chức thi đua “Lớp rửa tay tốt nhất”. Đây là chiến lược tăng yếu tố nào?

a)

Tự tin cá nhân

b)

Ảnh hưởng tập thể (môi trường xã hội)

c)

Nhận thức lợi ích

d)

Kĩ năng thực hành

3.

Học sinh lớp 6 biết lợi ích vệ sinh răng miệng, biết cách đánh răng đúng, nhưng vẫn không làm vì “nhà không có kem đánh răng”. Thiếu yếu tố thuộc học thuyết nào?

a)

Ý định hành vi

b)

Học xã hội (môi trường – CSVC)

c)

Thái độ

d)

Tự tin

4.

Trong buổi TT-GDSK, giáo viên cho học sinh xem mẫu bạn cùng lớp thực hiện rửa tay đúng kỹ thuật. Đây là ứng dụng của:

a)

Lợi ích

b)

Thấu hiểu hành vi

c)

Học xã hội

d)

Học thuyết khuếch tán đổi mới

5.

Một học sinh nói: “Em sợ làm sai khi thực hành, nên không dám thử”. Đây là rào cản của:

a)

Thiếu lợi ích

b)

Thiếu quy định

c)

Thiếu tự tin

d)

Thiếu môi trường

6.

Học sinh biết quy trình xử trí vết thương nhưng không thực hành được vì tài liệu dạy quá dài và khó hiểu. Giảng viên cần cải thiện yếu tố nào?

a)

Lợi ích

b)

Cách thực hiện (đơn giản – dễ nhớ)

c)

Tự tin

d)

Môi trường

7.

Một lớp học được treo poster kỹ thuật rửa tay, có video minh họa và có bồn rửa gần lớp. Đây là việc cải thiện yếu tố nào?

a)

Ý định

b)

Lợi ích

c)

Môi trường hỗ trợ

d)

Thái độ

8.

Khi truyền thông về sức khỏe tinh thần, GV bắt đầu bằng câu hỏi: “Điều gì làm em cảm thấy quan trọng nhất với sức khỏe của mình?” Đây là kỹ thuật để:

a)

Làm học sinh nhận ra lợi ích

b)

Tăng môi trường hỗ trợ

c)

Tạo áp lực xã hội

d)

Tăng yêu cầu bắt buộc

9.

Một học sinh nói: “Em sẽ tập thể dục nếu có bạn cùng tập”. Yếu tố nào cần được kích hoạt?

a)

Cá nhân – thể chất

b)

Lợi ích

c)

Ảnh hưởng bạn bè (môi trường xã hội)

d)

Tự tin

10.

Giáo viên giao nhiệm vụ thực hành sơ cứu theo nhóm nhỏ. Đây là chiến lược:

a)

Tăng lợi ích

b)

Tăng thấu hiểu hành vi

c)

Dựa vào học xã hội – học qua quan sát & hợp tác

d)

Tăng thời gian

11.

Trong chủ đề “Sức khỏe sinh sản vị thành niên”, học sinh ngại hỏi vì xấu hổ. Yếu tố nào còn thiếu trong môi trường?

a)

Sự an toàn tâm lý

b)

Nhận thức lợi ích

c)

Cơ sở vật chất

d)

Sự tự tin

12.

GV tạo quy định: “Tất cả học sinh phải rửa tay trước khi vào lớp và GV sẽ kiểm tra”. Quy định này nhằm tăng:

a)

Ý định

b)

Môi trường giám sát

c)

Lợi ích hành vi

d)

Tự tin

13.

Học sinh nhận xét: “Cô nói nhiều quá, tụi em không nhớ được”. Giảng viên đang thiếu:

a)

Thực hành

b)

Sự đơn giản – tinh gọn

c)

Môi trường hỗ trợ

d)

Yêu cầu giám sát

14.

Trong buổi thực hành sơ cứu, học sinh thành công với bài tập đơn giản → được tuyên dương → tiếp tục thử bài khó hơn. Đây là ví dụ tăng:

a)

Nhận thức lợi ích

b)

Tự tin (self-efficacy)

c)

Giá trị xã hội

d)

Áp lực bạn bè

15.

Học sinh nói: “Nhà em không ai ủng hộ việc tập thể dục, ai cũng bảo tốn thời gian”. Rào cản này thuộc:

a)

Lợi ích

b)

Tự tin

c)

Môi trường – gia đình

d)

Hành vi cá nhân

16.

GV mở đầu buổi truyền thông bằng một câu chuyện thực tế về học sinh bị tai nạn vì không đội mũ bảo hiểm. Mục tiêu:

a)

Tăng hiểu cách làm

b)

Tăng lợi ích – thái độ tích cực

c)

Tăng tự tin

d)

Tăng yếu tố xã hội

17.

Trong TT-GDSK, GV yêu cầu học sinh đóng vai xử lý tình huống bạo lực học đường. Đây là nhằm:

a)

Tăng nhận thức lợi ích

b)

Tăng trải nghiệm → tự tin

c)

Kiểm tra kiến thức

d)

Tăng áp lực

18.

Trường không có nguồn ngân sách để mua poster hoặc nước rửa tay. Hành vi kỳ vọng khó xảy ra vì thiếu:

a)

Ý định

b)

Môi trường vật chất

c)

Lợi ích

d)

Quy định

19.

Lớp A thường xuyên rửa tay tốt vì tất cả bạn bè trong lớp đều làm. Đây là ví dụ của:

a)

Tự hiệu quả cá nhân

b)

Lợi ích về sức khỏe

c)

Chuẩn mực xã hội (môi trường)

d)

Tính bắt buộc

20.

Khi dạy kỹ năng rửa tay, GV chia bài học thành 3 phần: lợi ích → cách làm → thực hành. Đây là mô hình tích hợp từ:

a)

Học xã hội + Maslow

b)

Học xã hội + Ý định hành vi

c)

Ý định hành vi + Khuếch tán đổi mới

d)

Kỹ năng – thái độ – kiến thức

21.

Thành phần KHÔNG thuộc thuyết Ý định hành vi là:

a)

Nhận thức lợi ích

b)

Hiểu rõ cách thực hiện

c)

Áp lực từ bạn bè

d)

Mức độ tự tin

22.

Yếu tố quyết định mạnh nhất để học sinh bắt đầu một hành vi mới là:

a)

Hiểu biết

b)

Ý định

c)

Thói quen

d)

Khen thưởng

23.

“Hiểu rõ cách làm” trong Ý định hành vi nhằm mục tiêu chính là:

a)

Tăng tự tin

b)

Tăng nhận thức nguy cơ

c)

Giảm rào cản tâm lý

d)

Giúp học sinh thấy hành vi dễ thực hiện

24.

Trong học thuyết học xã hội, yếu tố “môi trường” gồm:

a)

Lợi ích – Tự tin – Thái độ

b)

CSVC – Thời gian – Quy định – Con người – Tài chính

c)

Kiến thức – Kỹ năng – Thái độ

d)

Mô hình bạn bè – Thi đua

25.

Học thuyết nào giải thích rõ nhất “vì sao học sinh muốn làm”?

a)

Thuyết học xã hội

b)

Thuyết nhu cầu Maslow

c)

Thuyết ý định hành vi

d)

Thuyết khuếch tán đổi mới

26.

Học thuyết nào giải thích “học sinh có làm được hay không”?

a)

Ý định hành vi

b)

Học xã hội

c)

Thuyết tự quyết

d)

Học thuyết hành vi

27.

“Hành vi ↔ Cá nhân ↔ Môi trường” thuộc học thuyết:

a)

Ý định hành vi

b)

Học xã hội

c)

TD sức khỏe

d)

Phát triển nhận thức

28.

Điều kiện quan trọng nhất để tăng “tự tin thực hiện hành vi” là:

a)

Tập luyện từ đơn giản đến phức tạp

b)

Nghe giảng nhiều

c)

Xem video

d)

Đọc tờ rơi

29.

Nước rửa tay, xà phòng, tranh ảnh hướng dẫn thuộc yếu tố của học thuyết nào?

a)

Ý định hành vi

b)

Học xã hội – Môi trường

c)

Học thuyết nhu cầu

d)

Tiếp cận sinh thái

30.

Trong TT-GDSK, “kích hoạt thi đua giữa các lớp” chủ yếu thuộc:

a)

Lợi ích

b)

Môi trường – xã hội

c)

Tự tin

d)

Hiểu biết

31.

Lợi ích càng nhiều → ý định càng mạnh. Đây là nguyên lý của:

a)

Học xã hội

b)

Thuyết ý định hành vi

c)

Thuyết khuếch tán đổi mới

d)

Thuyết tăng cường tích cực

32.

“Cách thực hiện rõ ràng – dễ hiểu – dễ nhớ” thuộc thành phần nào?

a)

Nhận thức lợi ích

b)

Tự tin

c)

Kỹ năng cá nhân

d)

Thấu hiểu về hành vi

33.

Khi làm TT-GDSK, bước nào KHÔNG thuộc thuyết Ý định hành vi?

a)

Chỉ ra lợi ích

b)

Hướng dẫn cách làm

c)

Tạo điều kiện CSVC

d)

Thực hành tăng tự tin

34.

“Học theo bạn bè – thi đua – mô hình lớp gương mẫu” thuộc:

a)

Tự tin

b)

Học xã hội

c)

Lợi ích

d)

Thấu hiểu

35.

Trong TT-GDSK về rửa tay, bước nào là ứng dụng thuyết Ý định hành vi?

a)

Treo poster phòng vệ sinh

b)

Thi đua giữa các lớp

c)

Dạy 6 bước rửa tay & cho thực hành

d)

Cấp nước và xà phòng

36.

Thành phần đầu tiên cần có để tạo ý định là:

a)

Tự tin

b)

Hiểu cách làm

c)

Nhận thức lợi ích

d)

Khen thưởng

37.

Trong học xã hội, hành vi thay đổi khi:

a)

Có bạn bè làm mẫu

b)

Có CSVC phù hợp

c)

Có quy định – giám sát

d)

Cả 3 câu trên

38.

“5 thành phần nguồn lực” nhằm đảm bảo:

a)

Lợi ích rõ ràng

b)

Học sinh tự tin

c)

Hành vi có thể xảy ra trong thực tế

d)

Giảm áp lực xã hội

39.

Khi triển khai TT-GDSK, bước nào thuộc “thực hành tạo tự tin”?

a)

Xem video

b)

Đọc tài liệu

c)

Đóng vai – tập luyện

d)

Nghe báo cáo viên nói

40.

Để TT-GDSK hiệu quả, cần kết hợp:

a)

Chỉ thuyết Ý định

b)

Chỉ thuyết học xã hội

c)

Cả 2 học thuyết cùng lúc

d)

Không cần học thuyết

41.

Trong cấu trúc SBAR, thông tin S – Situation phù hợp nhất khi báo cáo về một ca học sinh ngất tại trường là:

a)

“Học sinh được đo huyết áp 90/60 mmHg.”

b)

“Học sinh ngất trong giờ ra chơi, hiện đã tỉnh.”

c)

“Trong năm qua trường có 5 ca tương tự.”

d)

“Khuyến nghị đưa học sinh đi bệnh viện.”

42.

Khi lập kế hoạch y tế trường học, phần Objective (O) bắt buộc phải có:

a)

Mô tả cảm nhận của học sinh

b)

Các ý kiến chủ quan từ giáo viên

c)

Số liệu đo lường, kiểm tra, minh chứng khách quan

d)

Kết luận vấn đề

43.

Trong mô tả vấn đề (A), yếu tố quan trọng nhất để xác định ưu tiên can thiệp là:

a)

Ý kiến cá nhân của học sinh

b)

Tính cấp thiết và mức độ ảnh hưởng

c)

Số liệu đo trong 1 ngày

d)

Khả năng thực hiện của nhân viên y tế

44.

Một kế hoạch y tế trường học được đánh giá có hiệu quả khi:

a)

Hoàn thành đủ số buổi truyền thông

b)

Nhận được nhiều ý kiến phản hồi tích cực

c)

Chỉ số S & O sau can thiệp cải thiện so với ban đầu

d)

Hồ sơ được trình bày đẹp

45.

Trong báo cáo SBAR, mục Recommendation (R) phù hợp nhất là:

a)

Tôi nghĩ rằng tình hình khá nghiêm trọng.

b)

Đề nghị Ban giám hiệu cho phép phối hợp phụ huynh đưa học sinh đi khám chuyên khoa.

c)

Học sinh không còn chóng mặt.

d)

Năm ngoái cũng có ca tương tự.

46.

Trong lập kế hoạch theo S–O–A–P, can thiệp theo nguyên nhân thuộc nhóm:

a)

Phòng ngừa (Preventive)

b)

Điều trị triệu chứng

c)

Truyền thông

d)

Hỗ trợ chuyên môn

47.

Khi mô tả vấn đề theo 5 thành phần, thành phần “Tiên lượng – Xu hướng” dùng để:

a)

Ghi lại lịch sử bệnh

b)

Dự báo mức độ nặng để chọn can thiệp phù hợp

c)

Mô tả cảm nhận chủ quan

d)

Tăng số lượng chỉ tiêu báo cáo

48.

Trong SBAR, thông tin Background (B) phù hợp nhất đối với sự cố ATTP học đường:

a)

Khuyến nghị kiểm tra bếp ăn.

b)

Hiện có 3 học sinh đau bụng sau bữa trưa, thực đơn có thịt gà luộc.

c)

Tình trạng học sinh ổn định.

d)

Cần đưa mẫu thức ăn đi xét nghiệm.

49.

Trong lập kế hoạch, một mục tiêu SMART phải bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Đặt mục tiêu chung chung để linh hoạt

b)

Có mốc thời gian và chỉ số đo lường cụ thể

c)

Giao toàn bộ cho giáo viên chủ nhiệm thực hiện

d)

Chỉ cần nêu kết quả mong muốn

50.

Nhân viên y tế trường học cần đánh giá lại kế hoạch khi:

a)

Can thiệp đã triển khai đủ thời gian

b)

Kết quả không đạt mục tiêu hoặc chỉ số không cải thiện

c)

Ban giám hiệu yêu cầu thêm báo cáo

d)

Số buổi truyền thông đã hoàn thành