Font size
WorksheetsÔN TẬP TRẮC NGHIỆM MÔI TRƯỜNG
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Định nghĩa về môi trường
Là hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường;
Là tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên.
Là các yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước, không khí, sinh vật, âm thanh, ánh sáng và các hình thái vật chất khác.
Định nghĩa “nguyên liệu làm thuốc” theo Luật Dược 2016
Là thuốc và nguyên liệu làm thuốc.
Là thành phần tham gia vào cấu tạo của thuốc bao gồm dược chất, dược liệu, tá dược, vỏ nang được sử dụng trong quá trình sản xuất thuốc.
Là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm.
Là chất hoặc hỗn hợp các chất dùng để sản xuất thuốc, có tác dụng dược lý hoặc có tác dụng trực tiếp trong phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người.
Định nghĩa chất thải y tế nguy hại không lây nhiễm
Chất thải có thể gây ra các vết cắt hoặc xuyên thủng bao gồm: kim tiêm; bơm liền kim tiêm; đầu sắc nhọn của dây truyền; kim chọc dò; kim châm cứu; lưỡi dao mổ; đinh, cưa dùng trong phẫu thuật và các vật sắc nhọn khác.
Chất thải thấm, dính, chứa máu hoặc dịch sinh học của cơ thể, các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly
dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy hại từ nhà sản xuất
mẫu bệnh phẩm , dụng cụ đựng , dính mẫu bệnh phẩm , chất thải dính mẫu bệnh phẩm phát sinh từ các phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp 3 trở
Định nghĩa “chất ô nhiễm khó phân hủy” theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 là
Chất hóa học hoặc tác nhân vật lý, sinh học mà khi xuất hiện trong môi trường vượt mức cho phép sẽ gây ô nhiễm môi trường.
Chất ô nhiễm khó phân hủy được quy định trong Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (say đây gọi là Công ước Stockholm).
Vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
Chất ô nhiễm có độc tính cao, khó phân hủy, có khả năng tích lũy sinh học và lan truyền trong môi trường, tác động xấu đến môi trường và sức khỏe con người.
Định nghĩa “Phát triển bền vững” của Uỷ ban Môi trường và Phát triển của Liên Hợp Quốc là:
Là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.
Là sự phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thoả mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai.
Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái.
là một loại hình phát triển mới , lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên và nâng cao chất lượng môi trường . Phát triển bền vứng cần phải đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng của chúng ta, đáp ứng các nhu cầu của thế hệ trong tương lai.
Định nghĩa “bệnh nghề nghiệp” theo Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015
Là loại bệnh lý mang tính bẩm sinh hoặc phát sinh từ điều kiện sống, môi trường sống tự nhiên và xã hội cũng như các thói quen có hại của người lao động.
Là những bệnh có ảnh hưởng lớn đến toàn xã hội do khả năng lây lan nhanh và nguy hiểm trong cộng đồng dân cư.
Là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.
Là sự cố, tai nạn gây tổn thương cho cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 là
Chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực quy mô quốc gia, cấp vùng, quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có tác động lớn đến môi trường thuộc danh mục do chính phủ quy định.
Chiến lược khai thác và sử dụng tài nguyên cấp quốc gia.
Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn; dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; dự án có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
Quy hoạch tổng thể quốc gia; Quy hoạch không gian biển quốc gia; Quy hoạch sử dụng đất
Định nghĩa “sức khỏe” theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015
Là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.
Là tình trạng thoải mái, đầy đủ về thể chất, tinh thần và xã hội của con người chứ không phải chỉ là không có bệnh hoặc tật.
Là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.
Là hoạt động có mục đích của con người để tạo ra các sản phẩm vật chất và tinh thần cho bản thân và cho xã hội. Mọi con người bình thường đều cần phải lao động. Lao động thích hợp là yếu tố cần thiết để duy trì và nâng cao sức khoẻ.
Định nghĩa “chất thải” theo Luật Bảo vệ môi trường 2022
Là những vật chất hữu hình được sinh ra trong quá trình sản xuất, sinh hoạt, có thể tận dụng để sử dụng mục đích khác hoặc tái chế sử dụng lại.
Là vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản phẩm loại ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác.
Là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.
Là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
Định nghĩa “phân loại chất thải” là
Là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.
Là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân định) trên thực tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình quản lý khác nhau.
Là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác; là những vật và chất mà người dùng không còn muốn sử dụng và thải ra; là những chất không còn được sử dụng cùng với những chất độc được xuất ra từ chúng.
Là quá trình phân biệt một vật chất là chất thải hay không phải là chất thải, chất thải nguy hại hay chất thải thông thường và xác định chất thải đó thuộc một loại hoặc một nhóm chất thải nhất định với mục đích để phân loại và quản lý trên thực tế.
Định nghĩa “chất thải nguy hại”
Vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
Chất thải ở thể rắn hoặc bùn thải.
Chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.
Vật liệu được thu hồi, phân loại, lựa chọn từ những vật liệu, sản phẩm loại ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc tiêu dùng để sử dụng làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác.
Chất thải nào sau đây không thuộc chất thải dược phẩm
Chất thải có tính độc hại cao gây ung thư, gây quái thai, hoặc gây đột biến. Nó có thể bao gồm các loại thuốc gây độc tế bào dùng cho điều trị ung thư.
Chất thải dạng rắn, lỏng, và khí bao gồm: Thuốc, nguyên liệu làm thuốc quá hạn hoặc bị phân hủy, hư hỏng trong quá trình sản xuất, vận chuyển, bảo quản, sử dụng. Các hóa chất, dược chất, dược liệu, sinh phẩm, chất phóng xạ, chất độc, mẫu thí nghiệm, thải ra trong quá trình sản xuất, nghiên cứu, thử nghiệm.
Bông băng, bột, kim tiêm, dao mổ, lưỡi dao, kính vỡ, dao cạo, ống tiêm; chất hàn răng amalgam, bộ phận cơ thể phẫu thuật, chất thải của người bệnh.
Bao bì, chai lọ, dụng cụ thủy tinh, bình chứa đựng thuốc, tiếp xúc trực tiếp hoặc bao gói, tạo hình thuốc, dược phẩm.
Đặc điểm của vi khí hậu nóng
Là trạng thái vật lý của môi trường không khí nóng trong khoảng không gian thu hẹp.
Là biện pháp thông gió tự nhiên để khí mát có thể thổi vào khu vực khí nóng giúp nhiệt độ dễ chịu hơn; trang bị hệ thống điều hoà không khí.
Là vấn đề nhiệt độ và bức xạ quá lớn, vượt qua cảm giác dễ chịu của cơ thể, ảnh hưởng đến khả năng điều nhiệt của cơ thể.
Là quy định tiêu chuẩn nhiệt độ tối đa cho phép trong môi trường lao động trong điều kiện bình thường không vượt quá 30oC; xung quanh các lò công nghiệp không vượt quá 40oC; nhiệt độ trong cơ sở sản xuất không chênh lệch với bên ngoài quá 3 – 5oC.
Phương án nào không đúng theo nguyên tắc phân loại chất thải y tế
Chất thải y tế nguy hại và chất thải y tế thông thường phải phân loại để quản lý ngay tại nơi phát sinh và tại thời điểm phát sinh.
Từng loại chất thải y tế phải phân loại riêng vào trong bao bì, dụng cụ, thiết bị chứa chất thải. Các chất thải dạng lỏng: thuốc chống ung thư, thuốc chống nấm, nước thải phóng xạ xả thải vào hệ thống thoát nước.
Trường hợp các chất thải y tế nguy hại không có khả năng phản ứng, tương tác với nhau và áp dụng cùng một phương pháp xử lý có thể được phân loại chung vào cùng một bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa.
Khi chất thải lây nhiễm để lẫn với chất thải khác hoặc ngược lại thì hỗn hợp chất thải đó phải thu gom, lưu giữ và xử lý như chất thải lây nhiễm.
Vai trò của y tế công cộng trong các biện pháp để đảm bảo và tăng cường sức khỏe
Là khoa học và nghệ thuật phòng bệnh, kéo dài tuổi thọ và tăng cường sức khỏe thông qua những cố gắng có tổ chức của xã hội, bao gồm các lĩnh vực nhỏ như dịch tễ học, sinh thống kê và dịch vụ y tế.
Tập luyện về cơ bắp, chẳng hạn như uốn dẻo, nhằm chăm sóc chức năng vận động của cơ và các khớp .Tập luyện về khí huyết , tinh thần , chẳng hạn như việc hô hấp , hít thở , nhằm chăm sóc chức năng vận động khí huyết , thư giãn và tập trung tinh thần . từ đây làm tăng khả năng tập chung, rèn luyện trí nhớ.
tập luyện thể dục thể thao là việc thực hành các động tác nhằm phát triển và duy trì sức khỏe thể chất và sức khỏe toàn diện . Điều này có được nhờ việc rèn luyện các động tác thể dục .
tập luyện 1 chế độ ăn tốt nhằm đảm bảo cho cơ thể có 1 tỉ lệ đúng .............
Định nghĩa “Dung môi dược phẩm”
Là một chất lỏng, rắn, hoặc khí dùng để hòa tan một chất tan rắn, lỏng, hoặc khí khác, tạo thành một dung dịch có thể hòa tan trong một thể tích dung môi nhất định ở một nhiệt độ quy định.
Là những chế phẩm lỏng được điều chế bằng cách hoà tan một hoặc nhiều dược chất trong một dung môi hoặc một hỗn hợp dung môi.
Là dung dịch có thể dùng trong hoặc bôi ngoài.
Là nước tinh khiết và các dung môi hữu cơ tinh khiết, được sử dụng để hòa tan các dược chất để bào chế thuốc, điều chế các dung dịch thuốc.
Định nghĩa “thảo dược” theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới
Bao gồm các loại thảo mộc, các vật liệu thảo dược, chế phẩm thảo dược và các thành phẩm thảo dược.
Bao gồm các loại thảo mộc, nước trái cây tươi, mạch nha, dầu thực vật, tinh dầu, nhựa và bột khô của thảo mộc. Những vật liệu này được chế biến theo các phương pháp khác nhau như hấp, sấy, hoặc khuấy bằng mật ong, đồ uống có cồn hoặc các vật liệu.
là các loại thảo mộc bao gồm các nguyên liệu thực vật như lá hoa trái cây hạt thân gỗ vỏ cây rễ thân rễ hoặc các bộ phận cây trồng khác có thể là toàn bộ , phân mảnh hoặc nghiền thành bột
Định nghĩa “khí nhà kính”
Là hiện tượng năng lượng bức xạ của Mặt Trời được hấp thụ trong khí quyển, chuyển hóa thành nhiệt lượng gây hiện tượng nóng lên toàn cầu.
Là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thủy quyển, thạch quyển, sinh quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo.
Là loại khí trong khí quyển gây hiệu ứng nhà kính.
Là một lớp trong tầng bình lưu của Trái Đất, có tác dụng bảo vệ Trái Đất khỏi các bức xạ cực tím có hại từ Mặt Trời.
Định nghĩa “độ ẩm tương đối”
Là lượng hơi nước có trong không khí vào thời điểm nhất định ở nhiệt độ nhất định tính bằng g/m3.
Là lượng hơi nước bão hòa trong không khí tại một thời điểm và nhiệt độ nhất định tính bằng gam/m3.
Là tỷ lệ phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm bão hòa.
Việt Nam quy định độ ẩm tương đối trong môi trường lao động là dao động quanh 75%.
Định nghĩa “bức xạ nhiệt”
Là quá trình trao đổi nhiệt giữa hai môi trường có nhiệt độ khác nhau qua vách ngăn cách. Đây là trường hợp trao đổi nhiệt phức tạp thường gặp trong thực tế.
Là dạng trao đổi nhiệt không cần có sự tiếp xúc trực tiếp giữa các vật tham gia trao đổi nhiệt. Trong đó, dòng nhiệt không chỉ truyền từ nơi nóng sang nơi lạnh mà còn theo chiều ngược lại.
là quá trình trao đổi nhiệt được thực hiện , được thực hiện nhờ sự chuyển động của chất lỏng hay chất khí ....
Quy định về cấp độ B với số lượng tối đa các tiểu phân 0,5 μm cho phép trong 1m3 không khí tương đương hoặc lớn hơn trong “trạng thái nghỉ” là phương án
3.500
20.000
350.000
3.500.000
Định nghĩa sức khỏe của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
Khi tập luyện, dinh dưỡng sẽ trở nên quan trọng hơn cả để có một chế độ ăn tốt nhằm đảm bảo cho cơ thể có một tỉ lệ đúng cả yếu tố thông thường lẫn yếu tố vi lượng, giúp cơ thể hồi phục sau khi vận động.
Tập luyện thể dục thể thao là việc thực hành các động tác nhằm phát triển và duy trì sức khỏe thể chất và sức khỏe toàn diện.
Sức khỏe là trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội và không phải chỉ bao gồm có tình trạng không có bệnh hay thương tật
Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng đối với sức khỏe tương đương với việc tập luyện thể dục.
Định nghĩa “dược liệu” theo Luật Dược 2016
Là thuốc và nguyên liệu làm thuốc.
Là nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc tự nhiên từ thực vật, động vật, khoáng vật và đạt tiêu chuẩn làm thuốc.
Là chất hoặc hỗn hợp các chất dùng để sản xuất thuốc, có tác dụng dược lý hoặc có tác dụng trực tiếp trong phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể
Định nghĩa về ô nhiễm nước
Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng.
Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước.
Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã.
Ô nhiễm nước do các chất vô cơ, hữu cơ; ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm nước bởi các tác nhân vật lý.
Bảo vệ môi trường khu đô thị, khu dân cư theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 là
Chất thải phát sinh trên địa bàn phải được quản lý theo quy định của pháp luật; chất thải sinh hoạt hữu cơ, chất thải từ chăn nuôi, chế biến và phụ phẩm nông nghiệp phải được thu hồi, tái sử dụng hoặc làm nguyên liệu sản xuất.
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp, chế biến phải phù hợp với quy hoạch, tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo đảm không ảnh hưởng đến chất lượng môi trường xung quanh; chất thải phải đ
phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường bao gồm : hệ thống cấp nước , thoát nước , công viên cây xanh, chiếu sáng, vệ sinh môi trường ; hệ thống thu gom , xử lí nước thải ; thiết bị , phương tiện , địa điểm để phân loại tại nguồn , thu gom , lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
Bao bì đựng chất thải y tế là túi hoặc thùng đựng có lót túi mầu xanh để đựng chất thải y tế loại
Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng rắn.
Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng lỏng.
Chất thải y tế thông thường không phục vụ mục đích tái chế.
Chất thải lây nhiễm sắc nhọn.
Định nghĩa “quản lý chất thải y tế”
Chất thải y tế là chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở y tế, bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thường và nước thải y tế.
Là quá trình giảm thiểu, phân định, phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải y tế và giám sát quá trình thực hiện.
Là quá trình tập hợp chất thải y tế từ nơi phát sinh và vận chuyển về khu vực lưu giữ, xử lý chất thải y tế trong khuôn viên cơ sở y tế.
Là việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế, loại bỏ hay thẩm tra các vật liệu chất thải.
Hành vi nào bị cấm trong hoạt động bảo vệ môi trường
Bảo vệ môi trường là điều kiện, nền tảng, yếu tố trung tâm, tiên quyết cho phát triển kinh tế-xã hội bền vững. Hoạt động bảo vệ môi trường phải gắn kết với phát triển kinh tế, quản lý tài nguyên và được xem xét, đánh giá trong quá trình thực hiện các hoạt động phát triển.
Phát tán, thải ra môi trường chất độc hại, vi rút độc hại có khả năng lây nhiễm cho con người, động vật, vi sinh vật chưa được kiểm định, xác súc vật chết do dịch bệnh và tác nhân độc hại khác đối với sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với an sinh xã hội, quyền trẻ em, bình đẳng giới, bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành.
Bảo vệ môi trường là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân.
Ảnh hưởng tới sức khỏe con người do ô nhiễm môi trường nước
Hít thở không khí ô nhiễm làm cho con người dễ bị mắc bệnh hen xuyễn và các bệnh về đường hô hấp khác.
Nếu tiếp xúc nhiều với thủy ngân có thể mắc bệnh Parkison, Alzheimer, bệnh tim và có nguy cơ tử vong cao.
Các chất gây ô nhiễm không khí hầu hết đều có thể gây ung thư và khi con người sống ở vùng ô nhiễm thì có nguy cơ mắc ung thư cao hơn.
Không khí ô nhiễm tạo ra các phân tử khí ozon nằm sát bề mặt trái đất; chức năng của phổi giảm và viêm đường hô hấp khi làm việc ở sát mặt đất tại các khu vực ô nhiễm.
Định nghĩa “thuốc hướng thần” theo Luật Dược 2016
Là thuốc có chứa dược chất kích thích hoặc ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử dụng thuộc Danh mục dược chất hướng thần do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Là chất hoặc hỗn hợp các chất dùng để sản xuất thuốc, có tác dụng dược lý hoặc có tác dụng trực tiếp trong phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người.
Là thuốc có chứa dược chất đã được xác định thành phần, công thức, độ tinh khiết và đạt tiêu chuẩn làm thuốc bao gồm cả thuốc tiêm được chiết xuất từ dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu đã được chứng minh về tính an toàn và hiệu quả.
Là thuốc có chứa dược chất kích thích hoặc ức chế thần kinh dễ gây ra tình trạng nghiện đối với người sử dụng thuốc thuộc Danh mục dược chất gây nghiện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Định nghĩa “suy thoái môi trường”
Là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
Là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường nghiêm trọng.
Là giới hạn chịu đựng của môi trường đối với các nhân tố tác động để môi trường có thể tự phục hồi.
Là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
Định nghĩa về thời tiết
Bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, áp suất khí quyển, các hiện tượng xảy ra trong khí quyển và nhiều yếu tố khí tượng khác trong khoảng thời gian dài ở một vùng, miền xác định.
Là tập hợp các trạng thái của các yếu tố khí tượng xảy ra trong khí quyển ở 1 thời điểm , 1 đoạn thời gian nhất định như nắng hay mưa nóng hay lạnh , ẩm thấp hay khô ráo . Hầu hết các hiện tượng này diễn ra trong tầng đối lưu
Là sự thay đổi của hệ thống gồm khí quyển , thủy quyển , sinh quyển , thạch quyển ......
Định nghĩa “ô nhiễm chéo” trong sản xuất dược phẩm theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới
Là việc không mong muốn khi có các tạp chất có tính chất hóa học, vi sinh học, hoặc tạp chất đưa vào nguyên liệu, hoặc sản phẩm trung gian trong quá trình sản xuất, lấy mẫu, đóng gói hoặc đóng gói lại, bảo quản hoặc vận chuyển dược phẩm.
Là sự ô nhiễm của nguyên liệu, sản phẩm trung gian hoặc thành phẩm do nguyên liệu hoặc sản phẩm khác trong quá trình sản xuất dược phẩm.
Là sự suy giảm về chất lượng, số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
Là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
Định nghĩa “hiệu ứng nhà kính”
Là sự thay đổi của hệ thống gồm khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo.
Là tập hợp các trạng thái của các yếu tố khí tượng xảy ra trong khí quyển ở một thời điểm, một khoảng thời gian nhất định như nắng hay mưa, nóng hay lạnh, ẩm thấp hay khô ráo.
bao gồm các yếu tố nhiệt độ , độ ẩm , lượng mưa , áp xuất khí quyển các hiện tượng xảy ra trong khí quyển và nhiều yếu tố khí tượng khác trong khoảng thời gian dài ở một vùng , miền xác
Định nghĩa “biệt dược gốc” theo Luật Dược 2016
Là thuốc có chứa tiền chất thuộc Danh mục tiền chất dùng làm thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Là chất hoặc hỗn hợp các chất dùng để sản xuất thuốc, có tác dụng dược lý hoặc có tác dụng trực tiếp trong phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người.
Là nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc tự nhiên từ thực vật, động vật, khoáng vật và đạt tiêu chuẩn làm thuốc.
Là thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả.
Định nghĩa quá trình “khử khoáng nước” cho sản xuất dược phẩm
Là quá trình tinh lọc nước để loại bỏ các ion khoáng chất ra khỏi nước.
Là quá trình làm sạch nước phục vụ mục đích cấp nước sinh hoạt.
Là quá trình sử dụng hóa chất để loại bỏ khoáng chất ra khỏi nước.
Là quá trình để loại trừ hoặc tiêu diệt tất cả các hình thái sự sống bao gồm các tác nhân gây truyền nhiễm như nấm, vi khuẩn, virus, các dạng bào tử,... tồn tại trên bề mặt, hay tồn tại trong canh trường, dung dịch thuốc, hay các hợp chất dùng trong nuôi cấy sinh học.
Phương án này không thuộc về di sản thiên nhiên
Vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên.
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan được xác lập theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản.
Danh lam thắng cảnh được công nhận là di sản văn hóa.
Di tích lịch sử được công nhận là di sản văn hóa.
Chất thải y tế nguy hại là
Chất thải giải phẫu bao gồm: Mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ và xác động vật thí nghiệm.
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người và chất thải ngoại cảnh trong cơ sở y tế.
Chất thải rắn thông thường phát sinh từ cơ sở y tế không thuộc Danh mục chất thải y tế nguy hại.
Bao bì đựng chất thải y tế là túi hoặc thùng đựng có lót túi mầu vàng để đựng chất thải y tế loại
Chất thải y tế thông thường phục vụ mục đích tái chế.
Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao.
Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng lỏng.
Chất thải y tế thông thường không phục vụ mục đích tái chế.
Đơn vị đo áp suất dư của không khí Pascal (Pa) trong phòng sạch sản xuất dược phẩm là
N/m2.
Milimet thủy ngân - mmHg.
Milimet cột nước - mmH2O.
At-môt-phe.
Nhiễm độc các nấm men, vi sinh vật gây bệnh thuộc nhóm các bệnh nghề nghiệp nào sau đây
Các bệnh do các tác hại nghề nghiệp mang tính chất vật lý
Các bệnh do các tác nhân hóa học
Các bệnh do các tác nhân sinh học
Các bệnh do hiện tượng căng thẳng thần kinh, cơ, xương, khớp
Đặc điểm về lâm sàng của bệnh nghề nghiệp là
Do nhiều yếu tố độc hại khác nhau trong môi trường lao động tác động lên cơ thể nên bệnh thường phức tạp.
Một nguyên nhân có khả năng gây nên nhiều hội chứng bệnh lý khác nhau.
Ngược lại một hội chứng cũng có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau tác động gây nên.
Đa số các bệnh nghề nghiệp là tiến triển mạn tính, diễn biến bệnh lý phát triển chậm, dấu hiệu lâm sàng nghèo hoặc có nhưng không đặc trưng.
Triệu chứng nào sau đây không thuộc về những ảnh hưởng chính của ô nhiễm không khí trong nhà đến sức khỏe con người
Suy dinh dưỡng hoặc béo phì.
Kích thích mắt, mũi, họng.
Tình trạng hôn mê, ngủ lịm; tử vong (do CO, vi khuẩn Legionella).
Đau đầu, mệt mỏi thần kinh, buồn ngủ, uể oải, thẫn thờ.
Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường không khí đến sức khỏe con người là
Uống nước ô nhiễm là nguyên nhân gây các bệnh thương hàn, giun sán và các bệnh do amip.
Nước bị ô nhiễm bởi các loại hóa chất như kim loại nặng, thuốc trừ sâu, dung môi hữu cơ có thể gây tác động ảnh hưởng đến sinh sản, nguy hại đến hệ thần kinh, gan, thận, gây ung thư cùng nhiều loại bệnh khác.
Bơi, tắm tại các bãi tắm bị ô nhiễm có thể bị phát ban, tiêu chảy, đau bụng và các bệnh ngoài da, tiêu hóa khác.
Ho và khó thở là các bệnh thường gặp; ô nhiễm không khí gây tổn thương cho hệ miễn dịch, nội tiết và khả năng sinh sản của con người; các hạt nhỏ trong không khí có ảnh hưởng trực tiếp đến những người bị bệnh tim.
Trong các chỉ tiêu sau đây, chỉ tiêu nào là chỉ tiêu vật lý đánh giá chất lượng nước
Hàm lượng oxy hòa tan trong nước (DO).
Các kim loại nặng.
Độ cứng của nước.
Nhu cầu oxy sinh học (BOD).
Bao bì đựng chất thải y tế là túi hoặc thùng đựng có lót túi mầu đen để đựng chất thải y tế loại
Chất thải lây nhiễm sắc nhọn.
Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng rắn.
Chất thải y tế thông thường phục vụ mục đích tái chế.
Chất thải giải phẫu.
Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước tới sức khỏe con người là?
Hít thở không khí ô nhiễm làm cho con người dễ mắc các bệnh hen suyễn và các bệnh về đường hô hấp khác .
các chất gây ô nhiễm không khí hầu hết đều có thể gây ung thư và khi con người sống ở vùng ô nhiễm thì có nguy cơ mắc ung thư cao hơn
nếu tiếp xúc nhiều với thủy ngân có thể mắc bệnh Parkison,Alzheimer,bệnh tim và có nguy cơ tử vong cao.
Định nghĩa làm thuốc theo luật dược 2016
là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh , chuẩn đoán bệnh , chữa bệnh , điều trị bệnh , giảm nhẹ bệnh ,điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vác xin, và sinh phẩm
là thành phần tham gia vào cấu tạo của thuốc bao gồm dược chất , dược liệu, tá dược , vỏ nang được sủ dụng trong quá trình sản xuất thuốc
là thuốc có thành phần được chế biến , bào chế hoặc phối ngũ theo lý luận và phương pháp của y học cổ truyền hoặc theo kinh nghiệm dân gian thành chế phẩm có dạng bào chế truyền thống hoặc hiện đại
là thuốc được sản xuất bằng công nghệ hoặc quá trình sinh học từ chất hoặc hỗn hợp các chất cao phân tử có nguồn gốc sinh học bao gồm cả dẫn xuất của máu và huyết tương người
