wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phiếu câu hỏi trắc nghiệm (trích từ worksheet)

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Người đời sau hay gọi di sản tư tưởng Khổng tử là học thuyết Khổng Mạnh vì:

a)

Mạnh tử là người kế thừa xuất sắc tư tưởng Khổng tử

b)

Mạnh tử được Khổng tử trực tiếp truyền dạy

c)

Trong bộ Tứ Thư, chỉ có cuốn Mạnh tử thể hiện tư tưởng Khổng tử

d)

Tư tưởng Mạnh tử chỉ phối bộ Tứ thư và Ngũ kinh

2.

Hình tượng Linga - yoni trong văn hoá Chăm biểu hiện cho:

a)

Yếu tố văn hoá bản địa Chăm

b)

Ảnh hưởng văn hoá Đông Nam Á

c)

Ảnh hưởng văn hoá Nam Á

d)

Cả 3 đều sai

3.

Linga 1 thành phần trong văn hoá Chăm thể hiện:

a)

Yếu tố văn hoá Óc eo

b)

Ảnh hưởng văn hoá nông nghiệp khu vực

c)

Ảnh hưởng văn hoá Việt Nam

d)

Yếu tố văn hoá bản địa Chăm

4.

Linga 2 thành phần trong văn hoá Chăm là thể hiện:

a)

Yếu tố văn hoá bản địa Chăm

b)

Ảnh hưởng văn hoá Đông Nam Á

c)

Ảnh hưởng văn hoá Nam Á

d)

Ảnh hưởng văn hoá Trung Đông

5.

Linga 3 thành phần trong văn hoá Chăm thể hiện sự ảnh hưởng tín ngưỡng phồn thực.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

không chọn

d)

không chọn

6.

Di sản văn hoá Chăm thuộc dạng:

a)

Văn hoá của một nước Chăm pa thống nhất

b)

Văn hoá của các tiểu vương quốc Chăm

c)

Văn hoá pha trộn văn hoá Việt - Hoa

d)

Văn hoá pha trộn văn hoá Ấn Độ - Việt - Hoa

7.

Đối với người Chăm theo Bà la môn giáo, đấng có quyền uy cao nhất là:

a)

Thánh Ala

b)

Brahma

c)

Visnu

d)

Silva

8.

Đối với người Chăm theo Bà la môn giáo, con người chỉ được giải thoát khi:

a)

Linh hồn cá thể tự huỷ diệt

b)

Linh hồn cá thể nhập vào Thánh Ala

c)

Linh hồn cá thể nhập vào Đại hồn

d)

Linh hồn cá thể tìm gặp tổ tiên

9.

Nghề truyền thống của người Chăm là:

a)

Đúc đồng, dệt vải tơ tằm

b)

Làm gốm, dệt thổ cẩm

c)

Trồng lúa nước

d)

Dệt thổ cẩm, trồng lúa nước

10.

Khi nhận thức ra chân lý, thái tử Tất Đạt Đa được gọi là Buddha. Buddha có nghĩa gốc là:

a)

Phật

b)

Bậc giác ngộ

c)

Bụt

d)

Cả 3 đều sai

11.

Phật giáo bắt đầu nhập vào Việt Nam từ:

a)

Trước thế kỷ I TCN

b)

Cuối thế kỷ thứ I

c)

Từ thế kỷ thứ III

d)

Từ thế kỷ thứ XI

12.

Phái Nam Tông (Phật giáo) còn có tên gọi khác là:

a)

Phái Đại Chúng, Tiểu Thừa

b)

Phái Thượng Toạ, Tiểu Thừa

c)

Cả 2 đều sai

d)

không chọn

13.

Phái Bắc Tông (Phật giáo) còn có tên gọi khác là:

a)

Phái Đại Chúng, Đại Thừa

b)

Phái Thượng Toạ, Đại Thừa

c)

Cả 2 đều sai

d)

không chọn

14.

Khuynh hướng Phật giáo thâm nhập vào Việt Nam đầu tiên là:

a)

Thiền tông

b)

Tịnh độ tông

c)

Bắc tông

d)

Nam tông

15.

Tam tạng của Phật giáo là: tạng Kinh, tạng Luận, tạng Luật.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

không chọn

d)

không chọn

16.

Tam Bảo trong Phật giáo là:

a)

Phật - Pháp - Sư

b)

Phật - Pháp - Tăng

c)

Phật - Sư - Tăng

d)

Phật - Pháp - Luật

17.

Trong tứ diệu đế, "Niết bàn" là khái niệm được đề cập trong:

a)

Khổ đế

b)

Nhân đế

c)

Diệt đế

d)

Đạo đế

18.

Theo nhà Phật, lục tặc là sự "quấy rầy" con người từ các giác quan, bộ phận:

a)

Mắt, mũi, miệng, lưỡi, tai, tóc

b)

Mắt, mũi, da, lưỡi, tai, tóc

c)

Mắt, mũi, miệng, lưỡi, tai, da

d)

Mắt, mũi, miệng, lưỡi, óc não, da

19.

Theo quan niệm của Phật giáo, nguồn gốc mọi nỗi khổ của con người là do:

a)

Ăn uống

b)

Mất nhiều mà được ít

c)

Tham muốn (ái dục, và không sáng suốt (vô minh.

d)

Sợ cái chết vì tất cả rồi cũng phải đi đến cái chết

20.

Phật giáo Việt Nam truyền thống có khuynh hướng:

a)

Thoát tục

b)

Nhập thế

21.

Các nhà sư khi ra khỏi chùa luôn luôn mặc áo màu vàng là thuộc phái:

a)

Nam tông

b)

Mật tông

c)

Bắc tông

d)

Cả 3 đều sai

22.

Trong Phật giáo, việc thu nhận tín đồ có tính mở rộng là quan điểm của phái:

a)

Bắc tông

b)

Nam tông

c)

Cư sĩ

d)

Cả 3 đều sai

23.

Tam giáo gồm các giáo phái:

a)

Phật - Nho - Đạo

b)

Nho - Đạo - Ki tô

c)

Phật - Đạo - Bà la môn

d)

Nho – Phật – Cao Đài

24.

Tam giáo là sản phẩm dung hợp giữa:

a)

Văn hóa phương Đông và văn hóa phương Tây

b)

Văn hóa Việt Nam và văn hóa Ấn Độ

c)

Văn hóa Việt Nam và văn hóa Trung Hoa

d)

Cả 3 đều sai

25.

Người Việt coi trọng ngày giỗ vì đó là dịp:

a)

Nhắc nhở công đức và tỏ lòng biết ơn người đã khuất nhằm giáo dục con cháu

b)

Để gia đình trả ơn, trả nghĩa những người đã đến giúp đỡ cho đám tang

c)

Họp mặt tổ chức vui chơi để người chết vui lòng

d)

a và c sai

26.

Suy cho cùng, thiên đàng, địa ngục, thần, tiên, ma quỷ đều là sản phẩm của trí tưởng tượng của con người, và do vậy, các lực lượng này đều vận động theo ý muốn của con người.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

không chọn

d)

không chọn

27.

Xét về nguồn gốc, học thuyết Mác là hệ triết học:

a)

Phương Đông

b)

Phương Tây

c)

Quốc tế

d)

Quốc gia

28.

Học thuyết Mác là học thuyết "vô thần" vì:

a)

Dựa trên những thành tựu khoa học

b)

Ra đời ở Phương Tây

c)

Xuất hiện sau

d)

Mác xuất thân trong gia đình không tôn giáo

29.

Về nhận thức thế giới tự nhiên, học thuyết Mác và triết lý Âm Dương:

a)

Hoàn toàn khác biệt

b)

Có những điểm gặp nhau

c)

Không có cơ sở nào để so sánh, đối chiếu

d)

không chọn

30.

Cơ cấu bữa ăn truyền thống của Người Việt là:

a)

Cơm - rau quả - thịt

b)

Cơm - rau - thủy sản

c)

Cơm - thịt - rau quả

d)

Cơm - thịt - rau quả - thủy sản

31.

Theo nguyên lý âm dương, cách thức ăn uống của người Việt có đặc điểm là:

a)

Tạo sự quân bình cho con người, tránh bệnh tật

b)

Tạo sự cân đối cho cơ thể

c)

Tạo sự gần gũi giữa con người với nhau

d)

Cả 3 đều sai

32.

Theo nguyên lý âm dương, cách thức ăn uống của người Việt có đặc điểm là:

a)

Dùng các món ăn có tính hàn lương

b)

Dùng các món ăn có tính ôn nhiệt

c)

Dùng các món ăn có tính bình và ôn

d)

Dùng các món ăn cân bằng âm dương

33.

Theo nguyên lý âm dương, cách thức ăn uống của người Việt có đặc điểm là:

a)

Dùng các món ăn có vị mặn và đắng

b)

Dùng các món ăn có vị chua và cay

c)

Dùng các món ăn có vị ngọt và đắng

d)

Dùng các món ăn cân bằng vị tính

34.

Thức ăn, thức uống được người Việt phân theo Âm Dương gồm các vị:

a)

Mặn, chua, đắng, cay, ngọt, béo

b)

Mặn, chua, đắng, cay, ngọt, lạt

c)

Hàn, lương, bình, ôn, nhiệt

d)

Cả 3 đều sai

35.

Thức ăn, thức uống được người Việt phân theo Âm Dương gồm các tính:

a)

Mặn, chua, đắng, cay, ngọt, béo

b)

Mặn, chua, đắng, cay, ngọt, lạt

c)

Hàn, lương, bình, ôn, nhiệt

d)

Cả 3 đều sai

36.

Truyền thống bảo quản thực phẩm lâu ngày của người Việt là:

a)

Phơi khô

b)

/log into ngăn lạnh

c)

Luộc chín

d)

Cả 3 đều sai

37.

Phong tục cổ xưa của người Việt là:

a)

Hút thuốc lá, uống rượu cần

b)

Ăn trầu, nhuộm răng

c)

Cắt tóc ngắn, đi giày vải

d)

Cả 3 đều sai

38.

Thường ngày, người Việt có thói quen ăn thức ăn:

a)

Để nguội

b)

Giữ ấm, nóng

c)

Làm lạnh

d)

Phơi khô

39.

Thường ngày, người Việt có thói quen ăn thức ăn:

a)

Làm lạnh

b)

Để nguội

c)

Lên men chua

d)

Cả 3 đều sai

40.

Khi ăn, người Việt ăn theo hình thức:

a)

Ăn chung

b)

Khẩu phần

c)

Khẩu phần, theo lứa tuổi

d)

Cả 3 đều sai

41.

Trong các bữa ăn chính, người Việt ăn theo hình thức:

a)

Mỗi người tự phục vụ

b)

Có một người phục vụ cho cả nhà

c)

Có một người phục vụ cho trẻ con và người già

d)

Mỗi người tự phục vụ đồng thời phục vụ cho người khác

42.

Khi ăn, người Việt ăn theo hình thức:

a)

Ăn chung, ngồi chung

b)

Ăn theo khẩu phần, ngồi chung

c)

Ăn theo khẩu phần, ngồi riêng

d)

Không chọn

43.

Cấu trúc và cách sử dụng đôi đũa của người Việt có hàm ẩn triết lý Âm Dương.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

không chọc

d)

không chọc

44.

Trong cách ăn của người Việt, đôi đũa là:

a)

Vật dụng nhiều chức năng, khó thay thế bằng vật dụng khác

b)

Vật dụng ít chức năng, có thể thay thế bằng vật dụng khác

c)

Vật dụng ít chức năng, khó thay thế bằng vật dụng khác

d)

không chọn

45.

Nội dung câu: "Ăn trông nồi ngồi trông hướng" nhằm khuyên người ăn nên:

a)

Nhìn vào nồi để biết lượng thức ăn ít hay nhiều mà ăn

b)

Nhìn lượng thức ăn để nhường nhịn nhau

c)

Xem xét để ngồi vào chỗ có thức ăn ngon

d)

a và b đúng

46.

Câu "Miếng giữa làng bằng sàng xó bếp" có nghĩa là:

a)

Ăn giữa làng đông vui nên thấy ngon hơn ở nhà

b)

Có vị thế trong buổi tiệc của làng là niềm vinh dự

c)

Những món ăn trong tiệc làng có chất lượng hơn ở nhà

d)

Cả 3 đều sai

47.

Đối với người Việt Nam, rủ nhau, chờ nhau, gọi nhau ăn là thói quen do:

a)

Quy định của lễ giáo phong kiến

b)

Lối sống cộng đồng

c)

Lòng thương người

d)

Xem trọng cái ăn

48.

Đặc điểm lối mặc của người Việt là mặc nửa kín nửa hở:

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Người Việt Nam, đàn ông vận khố, phụ nữ mặc yếm váy là do sự chi phối của:

a)

Văn hoá phương Bắc thời thuộc Hán

b)

Tín ngưỡng dân gian

c)

Môi trường địa lý và khí hậu

d)

Văn hoá phương Tây