wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Giáo trình ck Ali phần 1

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.
Cơ quan quản lý nào sau đây là cơ quan quản lý trực tiếp về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
a)
Chính phủ.
b)
UBCK NN.
c)
SGDCK.
d)
Tất cả các phương án trên.
2.
Nội dung nào thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật chứng khoán.
a)
Thành lập, tổ chức và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp.
b)
Tất cả hoạt động chào bán, phát hành chứng khoán của doanh nghiệp.
c)
Hoạt động chào bán chứng khoán, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và TTCK.
3.
Hệ thống pháp luật về chứng khoán và TTCK Việt Nam gồm những văn bản nào sau đây.
a)
Luật, nghị định, thông tư hướng dẫn lĩnh vực chứng khoán và TTCK.
b)
Luật, nghị định, thông tư và các quy chế nghiệp vụ hướng dẫn về chứng khoán và TTCK.
c)
Tất cả các luật, nghị định, thông tư do các cơ quản nhà nước có thẩm quyền ban hành.
4.
Thị trường chứng khoán là nơi:
a)
Huy động vốn trung hạn.
b)
Huy động vốn dài hạn.
c)
Huy động vốn ngắn hạn.
d)
Cả a và b.
5.
Mức phạt tối đa cho hành vi thao túng thị trường, giao dịch nội bộ là:
a)
Gấp 10 lần khoản thu trái pháp luật đối với tổ chức và gấp 5 lần đối với cá nhân.
b)
Gấp 5 lần khoản thu trái pháp luật đối với tổ chức và gấp 10 lần đối với cá nhân.
6.
Mức phạt tiền tối đa đối với các hành vi vi phạm khác trên thị trường chứng khoán:
a)
Phạt tối đa 3 tỷ đồng đối với tổ chức và 1.5 tỷ đồng đối với cá nhân.
b)
Phạt tối đa 1.5 tỷ đồng đối với tổ chức và 3 tỷ đồng đối với cá nhân.
7.
Doanh nghiệp nào sau đây được xác định là công ty đại chúng theo pháp luật chứng khoán.
a)
Doanh nghiệp có vốn điều lệ đã góp là 10 tỷ đồng và có 300 cổ đông.
b)
Doanh nghiệp có vốn điều lệ đã góp 55 tỷ đồng và có 150 cổ đông không phải cổ đông lớn nắm giữ 5% số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp.
c)
Doanh nghiệp C đã chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với UBCK NN.
d)
Tất cả các phương án trên.
8.
Công ty đại chúng không có nghĩa vụ nào sau đây.
a)
Đăng ký cổ phiếu tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
b)
Công bố thông tin theo quy định pháp luật chứng khoán.
c)
Tuân thủ quy định về quản trị công ty đại chúng.
d)
Niêm yếu chứng khoán trên SGDCK.
9.
"Mô hình tổ chức và hoạt động của công ty đại chúng bắt buộc phải có Ban kiểm soát" là:
a)
đúng
b)
sai
10.
Công ty A niêm yếu trên SGDCK, có số lượng thành viên Hội đồng quản trị là 08 thành viên. Vậy công ty A phải có tối thiểu bao nhiêu thành viên Hội đồng quản trị độc lập.
a)
02 thành viên.
b)
03 thành viên.
c)
04 thành viên.
d)
05 thành viên.
11.
Trừ trường hợp công ty đại chúng là tổ chức tín dụng, công ty đại chúng không được cung cấp khoản vay hoặc bảo lãnh cho đối tượng nào sau đây.
a)
Tất cả cá nhân, bao gồm các cá nhân là cổ đông và các cá nhân khác không phải cổ đông công ty.
b)
Cổ đông công ty đại chúng và người có liên quan của cổ đông đó là cá nhân.
c)
Không hạn chế về cho vay, cáp tín dụng của công ty đại chúng.
12.
Tổ chức nào được phép tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán:
a)
Chỉ có SGDCK Việt Nam.
b)
SGDCK Việt Nam và công ty con.
c)
SGDCK và VSDC.
d)
UBCKNN, SGDCK.
13.
Chọn đáp án đúng.
a)
Các công ty đại chúng đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch UPCOM bắt buộc phải có lãi.
b)
Các công ty đại chúng đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch UPCOM không bắt buộc phải có lãi.
14.
Cổ phiếu của công ty đại chúng được đăng ký niêm yết trên SGDCK.
a)
Phải đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch UPCOM tối thiểu 02 năm đối với mọi trường hợp.
b)
Phải đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch UPCOM tối thiểu 02 năm, trừ trường hợp tổ chức đăng ký đã chào bán chứng khoán ra công chúng, doanh nghiệp cổ phần hóa.
c)
Chỉ cần đáp ứng các tiêu chí về hoạt động kinh doanh có lãi và không cần đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch UPCOM.
15.
Đối tượng nào sau đây được đăng ký làm thành viên của SGDCK Việt Nam.
a)
Công ty chứng khoán.
b)
Ngân hàng thương mại.
c)
Công ty đại chúng.
d)
Cả A và B.
16.
NĐT cá nhân được.
a)
Mở duy nhất 01 tài khoản giao dịch chứng khoán.
b)
Mở nhiều tài khoản tại mỗi công ty chứng khoán.
c)
Mở nhiều tài khoản giao dịch chứng khoán theo nguyên tắc tại 01 công ty chứng khoán nhà đầu tư chỉ được mở 01 tài khoản giao dịch chứng khoán.
17.
Công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức. a. Công ty cổ phần. b. Công ty TNHH. c. *A hoặc B. d. Tất cả các loại hình doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh Nghiệp. 16.1 Công ty chứng khoán "không" được tổ chức dưới hình thức.
a)
Công ty cổ phần.
b)
Công ty TNHH.
c)
Công ty hợp danh.
18.
Đâu là nghiệp vụ của công ty chứng khoán.
a)
Tư vấn đầu tư.
b)
Bảo lãnh phát hành.
c)
Cung cấp dịch vụ giao dịch ký quỹ.
d)
Cả A và B.
19.
Vốn điều lệ tối thiểu trong trường hợp công ty chứng khoán chỉ cung cấp 03 nghiệp vụ là tư vấn đầu tư chứng khoán, môi giới chứng khoán và tự doanh chứng khoán ở thị trường cơ sở là ?
a)
50 tỷ.
b)
85 tỷ.
c)
165 tỷ.
d)
250 tỷ.
20.
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại các công ty chứng khoán là:
a)
100% vốn điều lệ áp dụng đối với tất cả các công ty chứng khoán.
b)
100% vốn điều lệ, ngoài trừ Nghị Quyết DHĐCĐ và Điều lệ công ty có quy định cụ thể khác nhỏ hơn.
c)
51%.
d)
49%.
21.
Công ty chứng khoán không được phép.
a)
Mua, góp vốn bất động sản để kinh doanh.
b)
Đầu tư vào cổ phiếu hoặc phần vốn góp của công ty có sở hữu trên 50% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, trừ trường hợp mua cổ phiếu lô lẻ theo yêu cầu của khách hàng.
c)
Đầu tư quá 20% tổng số cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đang lưu hành của một tổ chức niêm yết.
d)
Tất cả các phương án trên.
22.
Nguyên tắc khớp lệnh trên thị trường chứng khoán.
a)
Giá, thời gian, khối lượng.
b)
Thời gian, giá, khối lượng.
23.
Hình thức tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán.
a)
Thị trường tập trung (SGDCK)
b)
Thị trường phi tập trung (OTC)
c)
Cả A và B.
24.
Khẳng định nào sau đây là đúng.
a)
Việc chào bán chứng khoán riêng lẻ được sử dụng phương tiện thông tin đại chúng.
b)
Việc chào bán chứng khoán riêng lẻ không được sử dụng phương tiện thông tin đại chúng.
25.
Trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền phát hành riêng lẻ được chuyển nhượng giữa các đối tượng nào sau đây.
a)
Chỉ được chuyển nhượng giữa NĐT chuyên nghiệp.
b)
Chỉ được chuyển nhượng giữa NĐT chuyên nghiệp, NĐT chiến lược.
c)
Không hạn chế đối tượng chuyển nhượng.
26.
Đối tượng chào bán cổ phiếu riêng lẻ với giá thấp hơn mệnh giá.
a)
NĐT chiến lược.
b)
NĐT chuyên nghiệp.
c)
Không hạn chế NĐT.
27.
Tổ chức phát hành (TCPH) chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng phải đáp ứng điều kiện về kết quả kinh doanh.
a)
Hoạt động kinh doanh của 03 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi.
b)
Hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi.
c)
Hoạt động kinh doanh của 01 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi.
28.
Tổ chức phát hành (TCPH) chào bán cổ phiếu thêm ra công chúng phải đáp ứng điều kiện về kết quả kinh doanh.
a)
Hoạt động kinh doanh của 03 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi.
b)
Hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi.
c)
Hoạt động kinh doanh của 01 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi.
29.
Đối tượng nào sau đây được chào bán cổ phiếu ra công chúng.
a)
Công ty cổ phần.
b)
Công ty TNHH chào bán cổ phiếu ra công chứng để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
c)
Cổ đông của công ty đại chúng.
d)
Tất cả các phương án trên.
30.
Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng bao gồm.
a)
Giấy đăng ký chào bán.
b)
Điều lệ của tổ chức phát hành (TCPH).
c)
Bản cáo bạch.
d)
Tất cả các đáp án trên.
31.
Một (1) Tài liệu quan trọng nhất khi doanh nghiệp chào bán cổ phiếu ra công chúng.
a)
Giấy đăng ký chào bán.
b)
Điều lệ của tổ chức phát hành (TCPH).
c)
Bản cáo bạch.
32.
Công ty quản lý quỹ được tổ chức dưới hình thức.
a)
Công ty TNHH
b)
Công ty cổ phần
c)
Cả A và B.
d)
Tất cả các loại hình doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh Nghiệp.
33.
Nghiệp vụ của công ty quản lý quỹ là:
a)
Tư vấn đầu tư chứng khoán.
b)
Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
c)
Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán.
d)
Tất cả các phương án trên.
34.
UBCK NN thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán khi.
a)
Có văn bản đề nghị rút Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán.
b)
Không tiến hành hoạt động nghiệp vụ quản lý quỹ trong thời gian 02 năm liên tục.
c)
Giải thể, phá sản, hợp nhất, bị chia, bị sáp nhập.
d)
Tất cả các phương án trên.
35.
Vốn tối thiểu của công ty quản lý quỹ là:
a)
a. 10 tỷ đồng.
b)
b. *25 tỷ đồng.
c)
a. 50 tỷ đồng.
36.
Quy định về an toàn tài chính của công ty quản lý quỹ.
a)
Duy trì tỷ lệ vốn khả dụng đạt mức tối thiểu 180%.
b)
Duy trì tỷ lệ vốn khả dụng đạt mức tối thiểu 220%.
37.
Quy định về nhân sự của công ty quản lý quỹ.
a)
Có tối thiểu 05 nhân viên có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ.
b)
Có tối thiểu 05 nhân viên có chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán.
38.
Quỹ đóng là:
a)
Chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng phải được mua lại theo yêu cầu của NĐT.
b)
Chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng không được mua lại theo yêu cầu của NĐT.
39.
Quỹ đóng có được niêm yết trên SGDCK không.
a)
Có.
b)
Không
40.
Quỹ đầu tư chứng khoán có số thành viên góp vốn từ 02-99 thành viên và chỉ bao gồm thành viên là NĐT chứng khoán chuyên nghiệp gọi là quỹ:
a)
Quỹ thành viên.
b)
Quỹ đại chúng.
41.
Quỹ đại chúng bao gồm:
a)
Quỹ thành viên.
b)
Quỹ đóng.
c)
Quỹ mở.
d)
Bao gồm quỹ đóng và quỹ mở.
42.
Quỹ thành viên phải có vốn góp tối thiểu là:
a)
10 tỷ.
b)
30 tỷ.
c)
50 tỷ.
d)
100 tỷ.
43.
Quy trình thành lập quỹ đại chúng tại Việt Nam.
a)
Đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng, sau đó đăng ký lập quỹ đại chúng với UBCKNN.
b)
Đăng ký lập quỹ đại chúng với UBCKNN, sau đó đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng.
44.
Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có:
a)
Tối đa 99 cổ đông và chỉ bao gồm NĐT chứng khoán chuyên nghiệp.
b)
Tối đa 99 cổ đông và cổ đông không phải là NĐT chứng khoán chuyển nghiệp.
c)
Có từ 100 cổ đông trở lên.
45.
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không được sử dụng vốn và tài sản của quỹ đại chúng để thực hiện các hoạt động sau đây.
a)
Đầu tư vào chứng chỉ quỹ của chính quỹ đại chúng đó.
b)
Đầu tư vào chứng khoán của 01 tổ chức phát hành quá 10% tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của tổ chức đó, trừ trái phiếu Chính phủ.
c)
Đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản của quỹ đại chúng vào chứng khoán đang lưu hành của 01 tổ chức phát hành, trừ trái phiếu Chính Phủ.
d)
Tất cả các đáp án trên.
46.
Điều kiện về vốn để làm thành viên bù trừ của TTCK cơ sở.
a)
Vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu tối thiểu 1000 tỷ (đối với NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) hoặc tối thiểu 250 tỷ đồng (đối với công ty chứng khoán) trong trường hợp làm bù trừ trực tiếp.
b)
Vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu tối thiểu 7000 tỷ (đối với NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) hoặc tối thiểu 900 tỷ đồng (đối với công ty chứng khoán) trong trường hợp làm bù trừ chung.
c)
Cả a và b.
47.
Điều kiện về tỷ lệ an toàn tài chính của công ty chứng khoán khi làm thành viên bù trừ TTCK cơ sở.
a)
Trích lập đầy đủ dự phòng.
b)
Hệ số nợ trên vốn chủ trong BCTC năm gần nhất không quá 05 lần.
c)
Tỷ lệ vốn khả dụng tối thiểu đạt 260% liên tục trong 12 tháng gần nhất.
d)
Tất cả phương án trên.
48.

Điều kiện về vốn để làm thành viên bù trừ của TTCK phái sinh đối với công ty chứng khoán. a. *Đối với thành viên bù trừ trực tiếp, vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu tối thiểu từ 900 tỷ đồng trở lên. Đối với thành viên bù trừ chung thì tối thiểu từ 1200 tỷ đồng trở lên.

(a)  

49.
Điều kiện về vốn để làm thành viên bù trừ của TTCK phái sinh đối với NHTM, chi nhánh NH nước ngoài. a. *Đối với NHTM, vốn chủ, vốn điều lệ tối thiểu từ 5000 tỷ trở lên, đối với chi nhánh NH nước ngoài là từ 1000 tỷ trở lên. b. Đối với chi nhánh NH nước ngoài, vốn chủ, vốn điều lệ tối thiểu từ 5000 tỷ trở lên, đối với NHTM là từ 1000 tỷ trở lên. 47.1. Điều kiện là thành viên bù trừ chung cho hoạt động thanh toán, bù trừ giao dịch chứng khoán phái sinh của Công ty chứng khoán: I. Là thành viên lưu ký của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. II. Vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu đạt từ 1,200 tỷ đồng trở lên. III. Vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu đạt từ 5,000 tỷ đồng trở lên. IV. Không có lỗ trong 02 năm gần nhất.
a)
I, II và IV.
b)
II và IV.
c)
I, III và IV.
d)
Tất cả các phương án trên.
50.
Ứng với mỗi tài khoản giao dịch, NĐT được mở bao nhiêu tài khoản kỹ quỹ bù trừ tại thành viên bù trừ.
a)
02 tài khoản.
b)
01 tài khoản.
c)
NĐT không phải mở tài khoản ký quỹ bù trừ.
51.
Chứng khoán được đăng ký biện pháp bảo đảm tại VSDC phải đáp ứng các điều kiện sau đây.
a)
Là loại chứng khoán tự do chuyển nhượng.
b)
Phải lưu ký trước khi thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm.
c)
Trong thời gian đăng ký biện pháp bảo đảm tại VSDC, chứng khoán đăng ký biện pháp bảo đảm phải được phong tỏa.
52.
Công ty đại chúng phải thực hiện.
a)
Công bố thông tin định kỳ.
b)
Công bố thông tin bất thường.
c)
Công bố thông tin theo yêu cầu.
d)
Tất cả các phương án trên.